Tổ chức công tác kế toán CPSX và tinh GTSP tại công ty xây lắp I - Pdf 85

Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty xây lắp I.
Lời mở đầu
Doanh nghiệp là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu
cuộc sống xã hội và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để tồn tại và phát
triển trong điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay gắt, các nhà doanh
nghiệp phải tìm mọi biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh. Với chi phí đầu vào tối thiểu doanh nghiệp phải tạo ra sản phẩm có chất
lợng cao, mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội đồng thời phải
đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Để đạt đợc điều này, doanh nghiệp
phải thực hiện tốt chức năng quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó có
kế toán, đặc biêt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một
bộ phận quan trọng của công cụ quản lý tài chính doanh nghiệp.
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ
thống cơ sở hạ tầng của nớc ta có nhiều bớc phát triển vợt bậc. Đóng góp cho sự
phát triển này là sự nỗ lực không ngừng của ngành xây dựng cơ bản, một ngành
mũi nhọn trong chiến lợc phát triển đất nớc. Một bộ phận lớn của thu nhập quốc
dân nói chung và tích lũy nói riêng cùng với vốn đầu t nớc ngoài đợc sử dụng
trong lĩnh vực cơ bản. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý vốn có hiệu quả,
khắc phục tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ
bản trải qua những giai đoạn, thời gian thi công kéo dài và địa bàn trải rộng,
phức tạp. Để giải quyết vấn đề này, trớc hết doanh nghiệp phải tổ chức quản lý
chặt chẽ, đặt biệt chú trọng vào công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp. Việc hạch toán đúng đắn và chính xác các khoản chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp các nhà quản lý và những ngời quan tâm
nắm bắt đợc thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, những thông tin
về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp do bộ phận kế toán cung
cấp sẽ làm cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn, lao động từ đó đa
ra những biện pháp tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh , đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong
nền kinh tế thi trờng hiện nay đồng thời nó cũng là cơ sở để Nhà nớc kiểm soát

Hà Nội, ngày 11 tháng 7 năm 2005
2
Hoàng Thị Thanh Nga - K
HC
7/21.12
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty xây lắp I.
Chơng I
những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây dựng cơ bản
I. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1 Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp:
Doanh ngiệp xây lắp là các tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân và
điều kiện để thực hiện những công việc có liên quan đến quá trình thi công xây
dựng và lắp đặt thiết bị cho các công trình, hạng mục công trình nh: Công ty
xây dựng, công ty lắp máy, tổng công ty xây dựng... Các công ty này tuy khác
nhau về quy mô sản xuất, hình thức quản lý, nhng đều là những tổ chức hạch
toán kinh tế có đầy đủ chức năng nhận thầu xây lắp các công trình xây dựng.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp có những
đặc điểm cơ bản sau:
- Đợc thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu t sau khi trúng
thầu hoặc đợc chỉ định thầu. Trong hợp đồng hai bên đã thống nhất với nhau về
giá trị thanh toán của công trình cùng với các điều kiện khác. Do vậy tính chất
hàng hoá của sản phẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ, nghiệp vụ bàn giao công
trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ
thuật cho bên giao thầu chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp.
- Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lợng của sản phẩm đã đợc xác định cụ
thể trong hồ sơ thiết kế kĩ thuật đợc duyệt. Do vậy doanh nghiệp xây lắp phải

Hiện nay kế toán có các cách phân loại sau:
1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí:
Theo cách phân loại này, toàn bộ CPSX của doanh nghiệp đợc chia thành
các yếu tố sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi công
(loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
+ Chi phí nhân công (tiền lơng và các khoản trích theo lơng): bao gồm
tổng số tiền lơng (lơng chính, lơng phụ, phụ cấp lơng) và các khoản trích theo l-
ơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) phải trả cho công nhân xây lắp.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tổng số khấu hao tài sản cố định
trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng trong kỳ.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ chi phí dịch vụ mùa ngoài dùng
vào việc sản xuất kinh doanh.
4
Hoàng Thị Thanh Nga - K
HC
7/21.12
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty xây lắp I.
+ Chi phí bằng tiền: là những chi phí khác bằng tiền cha đợc phản ánh ở
các yếu tố trên:
Phân loại theo phơng pháp này có tác dụng rất lớn trong quản lý CPSX .
Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố CPSX để phân tích đánh giá tình
hình thực hiện dự toán CPSX, từ đó lên kết hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ
lơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau:
2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, CPSX trong DNXL đợc chia thành các khoản
mục sau:

+ Chi phí cố định (định phí)
+ Chi phí hỗn hợp.
Ngo i các cách phân loại trên còn một số cách phân loại khác.
1.4. Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp.
1.4.1. Giá thành sản phẩm xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về
lao động sống và lao động vật hoá để hoàn thành khối lợng sản phẩm xây lắp
theo quy định. Sản lợng sản phẩm xây lắp có thể là CT, HMCT, giai đoạn thi
công xây lắp có thiết kế và tính dự toán riêng.
Giá thành HMCT hoặc giá thành công trình hoàn thành toàn bộ là giá
thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp.
1.4.2. Các loại giá thành sản phẩm xây lắp:
Trong sản xuất xây lắp cần phân biệt các loại giá thành sau: giá thành dự
toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế:
- Giá thành dự toán: Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành khối
lợng xây lắp. Giá dự toán đợc xác định trên cơ sở các quy định theo
thiết kế đợc duyệt và khung giá quy định đơn giá XDCB áp dụng vào
từng vùng lãnh thổ, từng địa phơng có thẩm quyền ban hành.
Giá thành dự toán= Giá thành dự toán xây lắp - Lãi định mức
Giá trị dự toán CT, HMCT là chi phí cho công tác xấy lắp, các cấu kiện,
lắp đặt các máy móc thiết bị bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung và
lãi định mức. Lãi định mức là chi tiêu Nhà nớc quy định để tích luỹ cho xã hội
do ngành xây dựng sáng tạo ra.
- Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch: Đợc xác định từ những điều kiện cụ thể ở một doanh
nghiệp xây lắp nhất định, trên cơ sở biện pháp thi công , các định mức và đơn
giá áp dụng trong doanh nghiệp. Giá thành kế hoạch đợc xác định nh sau:
Giá thành kế = Giá dự - Mức hạ giá thành + Khoản bù trừ chênh
hoạch toán dự toán lệch dự toán
6

khối lợng qui ớc.
1.5. Mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật
thiết với nhau đợc thể hiện trên những mặt sau:
+ Chi phí sản xuất là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm lao vụ,
công việc đã hoàn thành. CPSX trớc hết thể hiện theo các yếu tố chi phí, sau đó
đến giai đoạn tính giá thành, chi phí đợc thể hiện theo các khoản mục tính giá
thành.
7
Hoàng Thị Thanh Nga - K
HC
7/21.12
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty xây lắp I.
+ Mức tiết kiệm hay lãng phí các nguồn lực sẽ ảnh hởng tới giá thành dẫn
đến kết quả tài chính (lãi - lỗ) khi thi công công trình.
+ Nh vậy tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa vào hạch toán CPSX
xây lắp
+ Tổ chức quản lý tốt giá thành chỉ có thể thực hiện trên cơ sở tổ chức
quản lý tốt CPSX.
1.6. Nội dung công tác kế toán tập hợp CPSX
1.6.1. Nguyên tắc hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải tuân theo chế
độ tài chính và chế độ kế toán hiện hành. Cụ thể, giá thành sản phẩm xây lắp đ-
ợc kết chuyển từ bên có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154
xây lắp) chỉ bao gồm: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC, chi
phí SXC. Đối với chi phí SXC chỉ bao gồm bộ phận của chi phí phát sinh ở đội
xây dựng, công trờng xây dựng. Không đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm
xây lắp chi phí: chi phí bán hàng, chí phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt
động tài chính, chi phí bất thờng, chi phí hoạt động sự nghiệp.
1.6.2. Đối t ợng kế toán tập hợp CPSX :

Tính mức phân bổ cho từng đối tợng
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci - là chi phí phân bổ cho từng đối tợng
Ti - là tiêu chuẩn cho từng đối tợng
1.6.4. Trình tự kế toán tập hợp CPSX theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên
- Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
* TK sử dụng: TK 621 Chi phí NVLTT . Tài khoản này để tập hợp
toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, thi công xây lắp, chế tạo sản
phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154
Kết cấu TK 621:
+ Bên nợ: Giá thực tế NVL xuất dụng trực tiếp cho sản xuất thi công, xây
lắp, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ.
+ Bên có: - Kết chuyển vào TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang.
- Giá thực tế NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
TK 621 cuối kỳ không có số d, TK này có thể mở chi tiết cho từng đối t-
ợng tập hợp CPSX để phục vụ cho việc tính giá thành cho từng đối tợng tính giá
thành.
* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu thực tế bao gồm chi phí về các loại nguyên vật
liệu chính (gạch, đá, sỏi, xi măng, sắt thép) nửa thành phẩm (panen, vật kết cấu,
9
Hoàng Thị Thanh Nga - K
HC
7/21.12
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty xây lắp I.
thiết bị gắn liền với vật kiến trúc), vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ lao
động thuộc tài sản lao động.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho để

10
Hoàng Thị Thanh Nga - K
HC
7/21.12
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty xây lắp I.
Sơ đồ 2: Hạch toán chi phí nhân công xây lắp.
- Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
* Tài khoản sử dụng: 623 Chi phí sử dụng máy thi công, dùng để tập
hợp và phân bổ chi phí SDMTC phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công
trình. TK này sử dụng trong những doanh nghiệp xây lắp tổ chức thi công xây
lắp hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
Không hạch toán vào TK 623 chi phí về trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính
theo lơng công nhân điều khiển máy (hạch toán vào TK 627)
Kết cấu TK 623:
+ Bên nợ: Chi phí SDMTC phát sinh trong kỳ( nhiên liệu, tiền lơng, khấu
hao, chi phí bảo dỡng sửa chữa máy thi công )
+ Bên có: Kết chuyển chi phí SDMTC vào TK 154.
TK 632 không có số d.
- Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Máy thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp nh
máy trộn bê tông, cần trục, cần cẩu tháp, máy ủi, máy xúc...
Chi phí SDMTC gồm toàn bộ chi phí về vật t, lao động, khấu hao và chi
phí bằng tiền trực tiếp cho quá trình SDMTC của doanh nghiệp. Trong xây dựng
chi phí SDMTC đợc chia làm hai loại (chi phí tạm thời và chi phí thờng xuyên)
Trong chi phí SDMTC không bao gồm các khoản mục sau: lơng công
nhân vận chuyển, phân phối vật liệu cho máy ngừng sản xuất, chi phí lắp đặt lần
đầu cho máy thi công, chi phí sử dụng cho sản xuất phụ ph ơng pháp hạch
toán chi phí SDMTC tuỳ thuộc vào hình thức quản lý và SDMTC là tổ chức đội
máy thi công riêng và không có đội máy thi công riêng.

công và các khoản chi phí khác cho nhân viên quản lý phân xởng, tổ, đội, chi
phí về vật liệu, dụng cụ dùng cho quản lý các công trình
Các khoản chi phí chung thờng đợc hạch toán riêng theo từng địa điểm
phát sinh chi phí, tổ đội công trình. Sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tợng
chịu chi phí liên quan đến CT, HMCT sẽ đợc tập hợp trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình đó. Việc tập hợp, kết chuyển và phân bổ chi phí
chung đợc thực hiện trên TK 627.
Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí sản xuất chung.
1.6.5. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo ph ơng pháp kiểm kê định
kỳ:
- TK sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp này là TK 631
Giá thành sản xuất còn TK 154 chỉ để phản ánh giá trị sản phẩm làm dở lúc
đầu và lúc cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở.
- Việc xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng căn cứ vào giá trị
nguyên vật liệu tồn đầu kỳ, giá thực tế cua vật liệu dùng trong kỳ và kết quả
kiểm kê cuối kỳ, giá tính toán nh sau:
Giá thực tế NVL = Giá thực tế NVL + Giá thực tế NVL - Giá thực tế NVL
Xuất dùng trong kỳ tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
12
Hoàng Thị Thanh Nga - K
HC
7/21.12
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty xây lắp I.
Để xác định giá trị thực tế NVL liệu xuất dùng cho sản xuất tại chỗ phải
chờ đến cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê mới tính ra giá trị vật liệu xuất
dùng.
Kết cấu TK 631: Giá thành sản xuất .
- Bên nợ: - Phản ánh giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ.
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.

Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí sản xuất chung theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
1.6.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Hạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất:
Căn cứ vào đối tợng hạch toán CPSX và phơng thức hạch toán chi phí đã
đợc xác định tơng ứng, kế toán tiến hành hạch toán và tổng hợp chi phí sản xuất
theo trình tự sau:
- Căn cứ vào đối tợng hạch toán đã xác định mở sổ hoặc thẻ hạch toán
chi tiết CPSX, mỗi thẻ cho một đối tợng hạch toán.
- Các chi phí phát sinh trong tháng có liên quan đến đối tợng hạch toán
nào thì ghi vào thẻ (sổ) của đối tợng đó.
- Đối với các chi phí cần phân bổ phải đợc tập hợp riêng và tính phân
bổ cho từng đối tợng liên quan.
- Cuối tháng, quý tiến hành tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh cho từng
đối tợng và toàn xí nghiệp
TK sử dụng TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dơ dang là TK dùng
để tổng hợp CPSX phục vụ cho việc tính giá thành.
* Tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Trong sản xuất xây dựng, sản phẩm cuối cùng là các CT, HMCT đợc xây
dựng xong và đa vào sử dụng. Nhiệm vụ của hạch toán CPSX và tính giá thành
sản phẩm xây lắp là phải tính đợc giá thành của từng loại sản phẩm đó.
Giá thành công trình xây lắp đã hoàn thành đợc xác định trên cơ sở tổng
hợp các chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến lúc công trình hoàn thành ở thẻ
chi tiết chi phí sản xuất.
Trong từng thời kỳ báo cáo, ngoài việc tính giá thành các hạng mục công
trình, phải tính giá thành khối lợng công tác đã hoàn thành và bàn giao trong kỳ.
Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp đợc xác định bằng phơng pháp
kiểm kê hàng tháng, việc tính và đánh giá sản phẩm làm dở trong sản xuất xây
lắp phụ thuộc vào phơng thức hạch toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa ngời
nhận thầu và ngời giao thầu.
Hàng tháng tổng giá thành thực tế công tác xây lắp hoàn thành đợc kết

Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở
của công tác lắp đặt.
Chi phí thực tế khối Chi phí thực tế
Chi phí lợng lắp đặt + khối lợng lắp Chi phí theo
thực tế dở dang đầu kỳ đặt thực hiện dự toán khối
khối lợng trong kỳ lợng xây lắp
lắp đặt dở = x dở dang cuối kỳ
dangcuối Chi phí của Giá trị dự toán theo sản lợng
kỳ khối lợng lắp đặt + khối lợng lắp đặt hoàn thành
bàn giao trong kỳ dở dang cuối kỳ tơng đơng
theo dự toán
1.7.3. Ph ơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo dự toán.
15
Hoàng Thị Thanh Nga - K
HC
7/21.12
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty xây lắp I.
Chi phí thực tế khối Chi phí thực tế
Chi phí lợng xây lắp + khối lợng xây Chi phí theo
thực tế dở dang đầu kỳ lắp thực hiện khối lợng
khối lợng trong kỳ xây lắp dở
dở dang = x dang cuối kỳ
cuối kỳ Giá trị thực tế Giá trị dự toán khối theo dự toán
của khối lợng xây lắp + lợng xây lắp
hoàn thành bàn giao dở dang cuối kỳ
trong kỳ

1.8. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng số

1.8.2. Ph ơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này thích hợp thực hiện các công trình, giai đoạn công việc
phức tạp, đối tợng tính giá thành của phơng pháp này là sản phẩm của mỗi đơn
đặt hàng.
Đặc điểm của phơng pháp này là tất các CPSX đều đợc tập hợp theo mỗi
đơn đặt hàng không kể sản phẩm ghi trong đơn nhiều hay ít, cũng không kể
trình độ phức tạp của việc sản xuất đó thế nào khi bắt đầu sản xuất theo mỗi
đơn đặt hàng bộ phận kế toán mở ra một bảng chi tiết tính riêng các CPSX theo
từng khoản mục giá thành.
1.8.3. Ph ơng pháp định mức chi phí sản xuất và tính giá thành
Phơng pháp này vận dụng một cách hiệu quả u việt của nền kinh tế kế
hoạch trên cơ sở hệ thống định mức để quản lý và kế hoạch chi phí sản xuất và
tính giá thành.
Giá thành thực tế = Giá thành định + Chênh lệch + Thay đổi định
của sản phẩm của SP (-) định mức (-) mức
Để vận dụng phơng pháp này một cách có hiệu quả đòi hỏi quy trình sản
xuất của doanh nghiệp đã định hình và sản phẩm đi vào sản xuất ổn định
1.8.4. Ph ơng pháp tỷ lệ
Đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm,
nhng đối tợng tính giá thành lại là từng sản phẩm. Trong trờng hợp nay căn cứ
vào tổng chi phí thực tế và tổng chi phí kế hoạch hoặc tổng chi phí dự toán của
các hạng mục công trình có liên quan để xác định tỷ lệ phân bổ:
Giá thành thực = Giá thành kế hoạch x Tỷ lệ điều chỉnh
tế của SP ( hay dự toán) ( tỷ lệ phân bổ)
17
Hoàng Thị Thanh Nga - K
HC
7/21.12
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty xây lắp I.

xây lắp chuyên ngành , là bạn hàng truyền thống luôn giữ đợc uy tín và sự tin t-
ởng của các chủ đầu t. Cùng với sự phát triển và lớn mạnh ấy đến nay công ty
đã có đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, lành nghề và các trang thiết
bị hiện đại có đầy đủ khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Nhiều
công trình nh trờng học, nhà máy,văn phòng, đờng xá cầu cống, kho tàng, bến
bãi... đã đợc công ty thi công với giá trị hàng trăm tỷ đồng. Tích luỹ và nộp
ngân sách nhà nớc hàng chục tỷ đồng.
Để đảm bảo đứng vững trên thị trờng, công ty đã không ngừng nâng cao
chất lợng, trình độ của CBCNV, cải tiến kỹ thuật, trang bị máy móc mới để
phục vụ cho sản xuất. Trải qua bao khó khăn, thử thách nhng CBCNV trong
Công ty vẫn đoàn kết, không ngừng phấn đấu để đa ra những sản phẩm có chất
lợng cao phục vụ cho xã hội. Công ty luôn đảm bảo việc
làm và không ngừng cải thiện đời sống cho CBCNV. Một số kết quả công ty đã
đạt đợc trong những năm gần đây.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm
1996 1997 1998 1999 2000
Vốn KD
2,8 3 3,2 3,5 5
Doanh thu
18 26 37,5 30 40
Công ty xây lắp I đã đợc Bộ chủ quản tặng nhiều bằng khen - cờ luân lu.
Năm 1989 đợc chính phủ tặng bằng khen. Năm 1991 Chủ tịch nớc tặng huân
chơng lao động hạng 3. Năm 1996 tặng Huân chơng lao động hạng 2.
2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
a. Tổ chức bộ máy của công ty.
19
Hoàng Thị Thanh Nga - K
HC
7/21.12

- Phòng tài chính kế toán: Ghi chép và phản ánh kết quả hoạt động
kinh doanh nhằm phục vụ cho hoạt động SXKD.
- Phòng kế hoạch vật t: Trên cơ sở kế hoạch sản lợng của công ty và
các dự toán công trình dựa trên kế hoạch đặt mua hàng của các đơn vị,
lập kế hoạch mua vật t và tổ chức phơng tiện đa đến tận công trình.
20
Hoàng Thị Thanh Nga - K
HC
7/21.12
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty xây lắp I.
Đảm bảo vòng quay vốn cho công ty, nâng cao tích luỹ cho công ty,
phát huy hiệu quả trong hoạt động SXKD.
3. Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của công ty:
Vì Công ty là đơn vị xây lắp do đó nó mang đầy đủ những đặc điểm của
những ngành xây dựng cơ bản, tức là sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp,
mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài. Chính vì vậy công ty cần có 1
lợng vốn lớn để đầu t mua sắm thiết bị, vật t xe máy phục vụ thi công, phải có
kế hoạch theo từng công việc, từng khoảng thời gian thi công. Việc thanh quyết
toán công trình có thể chia ra thành nhiều lần hoặc một lần tuỳ thuộc theo sự
thoả thuận giữa hai bên liên quan (Bên A) và bên nhận (Bên B) và việc quyết
toán phụ thuộc vào công trình lớn hay nhỏ.
Ngoài đặc điểm trên công tác tổ chức quản lý và sản xuất của công ty
còn phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp để thi công
và hoàn thiện công trình, thờng có 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn chuẩn bị
- Giai đoạn thi công
- Giai đoạn thanh quyết toán
4.Tổ chức công tác kế toán tại công ty xây lắp I.
Hình thức tổ chức công tác kế toán. Phụ lục 2 .

2.1.2. Ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Để tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp,
công ty sử dụng phơng pháp tập hợp CPSX trực tiếp. Các chi phí có liên quan
trực tiếp tới đối tợng nào thì đợc tập hợp trực tiếp vào đối tợng đó. Với các chi
phí không thể tập hợp trực tiếp đợc vì liên quan đến nhiều dự toán chịu chi phí
thì đợc tập hợp riêng cho từng nhóm đối tợng có liên quan, tới cuối kỳ hạch
toán, kế toán tiến hành phân bổ theo các tiêu thức hợp lý nh: theo tỷ lệ sản lợng,
theo giá trị dự đoán tuỳ theo từng loại sản phẩm mà lựa chọn tiêu thức cho
phù hợp.
+ Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin trên máy vi tính
nên với mỗi một công trình công ty sẽ có một mã hiệu riêng.
Ví dụ: Công trình Nghĩa Đô với có mã hiệu là 01 thì các tại khoản đợc
mở ra để tập hợp CPSX và tính giá thành cho công trình này sẽ là:
TK 62101 Chi phí NVLTT
TK 62201 Chi phí NCTT
TK 62701 Chi phí sản xuất chung
TK 15401 Chi phí SXKDD
22
Hoàng Thị Thanh Nga - K
HC
7/21.12
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty xây lắp I.
TK 63201 Giá vốn hàng bán
2.2. Nội dung kế toán tập hợp chi phí:
Tại công ty thi công rất nhiều công trình, em xin trình bày kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của công trình san và xử lý nền công trình
Nghĩa Đô - Dịch vọng Thành phố Hà Nội.
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: các chi phí về nguyên vật liệu

Trờng hợp công ty xuất thẳng vật t tới công trình không qua kho, căn
cứ vào hoá đơn (GTGT) (Phụ lục 7) và biên bản kiểm nghiệm vật t
của nhân viên kinh tế đội cùng các chứng từ có liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 62101 1.652.617.806
Nợ TK 1331 165.261.781
Có TK 331 1.817.879.587
Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí NVL trực tiếp xuất dùng trong
tháng sang TK 154 chi phí SXKDD để làm cơ sở tính giá thành sản
phẩm vào cuối quý.
VD: Trong quý 1/2004 chi phí NVLTT phục vụ sản xuất thi công công
trình Nghĩa Đô là: 7.707.664.560 và toàn bộ là của tháng ba, kế toán thực hiện
kết chuyển nh sau:
Nợ TK 15401 7.707.664.560
Có TK 62101 7.707.664.560
Do việc thi công đến đâu thì NVL đợc cung ứng đến đó nên không xảy ra
trờng hợp ứ động thất thoát NVL trong quản lý cũng nh do ảnh hởng của thời
tiết. Đối với giá trị phế liệu thu hồi nhập lại kho kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621
* Để theo dõi chi tiết chi phí NVL trực tiếp xuất phục vụ thi công cho
từng công trình, hàng ngày cùng với việc vào sổ Nhật ký chung, kế toán sẽ ghi
vào sổ chi tiết TK 621 đợc mở theo từng mã hiệu của công trình (Phụ lục 8).
Sau đó số liệu này sẽ đợc theo dõi tổng hợp trên sổ cái TK 621 (Phụ lục 9).
2.3. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công ở công ty chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng giá
thành xây lắp công trình. Do vậy việc hạch toán đúng đủ chi phí nhân công có ý
nghĩa quan trọng trong việc tính lơng, trả lơng chính xác cho ngời lao động,
thực hiện phân bổ tiền lơng cho các đối tợng chịu chi phí một cách thích hợp,
góp phần quản lý tốt thời gian lao động và quỹ lơng.
Do tính chất của ngành xây dựng và thực trạng ở công ty, công việc làm

- Hợp đồng giao khoán (Phụ lục 12 .)
- Biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành (Phụ lục 13)
2.3.1 Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 622 để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp và
các tài khoản liên quan nh TK 111, TK 112, TK 141, TK 154
2.3.2 Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
25
Hoàng Thị Thanh Nga - K
HC
7/21.12

Trích đoạn Hạch toán chi phí sản xuất chung Tổng hợp chi phí sản xuất kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ Nhữn gu điểm: Phơng pháp hạch toán các khoản mục chi phí
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status