TIẾT 78
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
A. VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
I. Tên bài học : phong cách ngôn ngữ hành chính
II. Hình thức dạy học : DH trên lớp
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1/Thầy
-Giáo án
-Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Một số biểu mẫu quy định thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính;
-Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
-Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2/Trò
-Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
-Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (do giáo viên giao từ
tiết trước)
-Đồ dùng học tập
B. NỘI DUNG BÀI HỌC
Phong cách ngôn ngữ hành chính;
C. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức :
a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được khái niệm và đặc trưng của phong
cách ngôn ngữ hành chính;
b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được khái niệm và đặc trưng của phong
cách ngôn ngữ hành chính;
c/Vận dụng thấp: Chỉ ra được văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành
chính
d/Vận dụng cao:
- Vận dụng hiểu biết về phong cách ngôn ngữ hành chính để tạo lập văn
năng lực cần phát
triển
- GV giao nhiệm vụ: Kể một số giấy tờ liên quan đến cá nhân - Nhận thức được
em từ khi được sinh ra đến nay.
nhiệm vụ cần giải
quyết của bài học.
- HS thực hiện nhiệm vụ: Giấy khai sinh- Sổ hộ khẩu-Đơn xin
nhập học…
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Tập trung cao và
hợp tác tốt để giải
quyết nhiệm vụ.
Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Trong cuộc sống thường
ngày, ta được tiếp xúc và sử dụng nhiều phong cách ngôn ngữ
khác nhau. Trong số đó có , phong cách ngôn ngữ hành chính.
Vậy phong cách ngôn ngữ đó là loại ngôn ngữ như thế nào? Nó
có những đặc trưng gì? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài học - Có thái độ tích
cực, hứng thú.
hôm nay.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC( 70 phút)
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Thao tác 1: Tìm hiểu một số văn bản
đơn là các loại văn bản khác như: bản
khai, báo cáo, biên bản,…
HS trả lời cá nhân với kết quả mong
đợi:
+ Giống nhau: Các văn bản đều có tính
pháp lí, là cơ sở để giải quyết những vấn
đề mang tính hành chính, công vụ.
b) Điểm giống nhau và khác nhau
+ Mỗi loại văn bản thuộc phạm vi, quyền giữa các văn bản:
hạn khác nhau, đối tượng thực hiện khác
nhau.
Thao tác 2: Tổ chức tìm hiểu ngôn ngữ
hành chính trong văn bản hành chính
GV yêu cầu HS tìm hiểu ngôn ngữ được
2. Ngôn ngữ hành chính trong văn
sử dụng trong các văn bản:
bản hành chính
a) Đặc điểm kết cấu, trình bày.
b) Đặc điểm từ ngữ, câu văn.
- Về trình bày, kết cấu: Các văn bản
đều được trình bày thống nhất. Mỗi văn
bản thường gồm 3 phần theo một khuôn
mẫu nhất định:
+Phần đầu: các tiêu mục của văn bản.
+ Phần chính: nội dung văn bản.
+ Phần cuối: các thủ tục cần thiết
(thời gian, địa điểm, chữ kí,…).
- Về từ ngữ: Văn bản hành chính sử
cách ngôn ngữ hành chính.
HS đọc to các văn bản trong SGK, sau đó những từ Hán- Việt.
3. Ngôn ngữ hành chính là gì?
trả lời câu hỏi
Ngôn ngữ hành chính là ngôn
HS tìm hiểu ngôn ngữ được sử dụng trong ngữ dùng trong các văn bản hành chính
các văn bản;
để giao tiếp trong phạm vi các cơ quan
Nhà nước hay các tổ chức chính trị, xã
hội (gọi chung là cơ quan), hoặc giữa cơ
quan với người dân và giữa người dân
- HS làm việc cá nhân (khảo sát các văn với cơ quan, hay giữa những người dân
bản) và trình bày trước lớp. Các HS khác với nhau trên cơ sở pháp lí.
có thể nhận xét, bổ sung (nếu cần).
HS rút ra khái niệm ngôn ngữ hành chính.
Thao tác 1: Tổ chức luyện tập
Bài tập 1: Hãy kể tên một số loại văn bản
hành chính thường liên quan đến công
việc học tập trong nhà trường của anh
(chị)
Bài tập 1: Một số loại văn bản
hành chính thường liên quan đến công
việc học tập trong nhà trường: Đơn xin
nghỉ học, Biên bản sinh hoạt lớp, Đơn
xin vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh,
Giấy chứng nhận, Sơ yếu lí lịch, Bằng
(toàn bộ phần nội dung chỉ có một câu).
Thao tác 1: Tổ chức tìm hiểu Tính
II. Đặc trưng của phong cách ngôn
khuôn mẫu
ngữ hành chính
- GV yêu cầu HS đọc lại các văn bản ở
tiết học trước và phân tích tính khuôn mẫu
của các văn bản đó.
1. Tính khuôn mẫu
Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu 3
phần thống nhất:
- GV nhận xét và chốt lại một số nội
dung, lưu ý HS một số vấn đề.
HS trả lời cá nhân với kết quả mong
đợi:
a) Phần mở đầu gồm:
a) Phần mở đầu gồm:
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ.
+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn
bản.
+ Địa điểm, thời gian ban hành văn bản.
+ Tên văn bản- mục tiêu văn bản.
b) Phần chính: nội dung văn bản.
chữa.
GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:
Chú ý:
Câu hỏi: Tính minh xác của văn bản hành
Văn bản hành chính cần đảm bảo tính
chính thể hiện ở những điểm nào? Nếu minh xác bởi vì văn bản được viết ra
không đảm bảo tính minh xác thì điều gì chủ yếu để thực thi. Ngôn từ chính là
sẽ xảy ra?
"chứng tích pháp lí".
VD: Nếu văn bằng mà không chính
xác về gày sinh, họ, tên, đệm, quê,… thì
- GV nhận xét và khắc sâu một số ý cơ
bị coi như không hợp lệ (không phải
bản.
của mình).
Trong xã hội vẫn có hiện tượng mạo
chữ kí, làm dấu giả để làm các giấy tờ
giả: bằng giả, chứng minh thư giả, hợp
đồng giả,…
3. Tính công vụ
Tính công vụ thể hiện ở:
+ Hạn chế tối đa những biểu đạt tình
cảm cá nhân.
+ Các từ ngữ biểu cảm nếu dùng cũng
chỉ mang tính ước lệ, khuôn mẫu.
VD: kính chuyển, kính mong, trân
Xem lại mục 1- phần III- Nội dung
bài học.
Bài tập thực hành nên HS có thể chuẩn bị
trước ở nhà, trên cơ sở nội dung bài học ở
lớp, HS có thể điều chỉnh, sửa chữa (nếu
cần)
- HS làm việc cá nhân, xem lại bài, phát
biểu ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
HS trả lời cá nhân với kết quả mong
đợi:
Cách viết biên bản:
2/Bài tập 3:
Yêu cầu của biên bản một cuộc họp:
chính xác về thời gian, địa điểm, thành
a. Phần mở đầu
phần. Nọi dung cuộc họp cần ghi vắn tắt
− Phần mở đầu của biên bản nhưng rõ ràng. Cuối biên bản cần có
gồm những mục: Quốc hiệu, tiêu chữ kí của chủ tọa và thư kí cuộc họp.
ngữ, tên biên bản, thời gian, địa điểm,
thành phần tham dự lập biên bản.
− Tên của biên bản nêu rõ nội dung
chính của biên bản: Biên bản sinh
hoạt;chi đội; Biên bản trả lại giấy tờ, tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính cho
3.LUYỆN TẬP ( 5 phút)
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
1b,2c
GV giao nhiệm vụ:
Câu 1: Văn bản nào sau đây có hình thức và nội
dung khác với giấy chứng nhận?
a/ Bản khai
b/Văn bằng
c/Chứng chỉ
d/ Giấy khai sinh
Câu 2:Trong các văn bản sau đây, đâu không
phải là văn bản hành chính?
a/ Giấy khai sinh
b/ Hợp đồng tuyển dụng lao động
c/ Thông báo mời thầu
d/ Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
4.VẬN DỤNG ( 5 phút)
Hoạt động của GV - HS
GV giao nhiệm vụ:
Nêu nội dung Đơn xin vào
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ?
+ Vẽ đúng bản đồ tư duy
+ Vẽ bản đồ tư duy bài học
+ Truy cập trên mạng để nắm bắt thể thức văn
bản.
+ Tìm hiểu thêm các quy
định về thể thức văn bản
của nhà nước
-HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ: