ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG ĐÓNG GÓP CHO VIỆC CẤP NƯỚC SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG BÌNH HƯNG HÒA A, QUẬN BÌNH TÂN - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG ĐÓNG GÓP CHO VIỆC CẤP
NƯỚC SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG
BÌNH HƯNG HÒA A, QUẬN BÌNH TÂN

TRẦN LÊ BẢO TRÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN
LÒNG ĐÓNG GÓP CHO VIỆC CẤP NƯỚC SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN
PHƯỜNG BÌNH HƯNG HÒA A, QUẬN BÌNH TÂN” do TRẦN LÊ BẢO TRÂM,
sinh viên khóa 2005 – 2009, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo
vệ thành công trước hội đồng vào ngày……………

TS. PHAN THỊ GIÁC TÂM
Người hướng dẫn

Ngày….Tháng….Năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo


Sinh Viên
TRẦN LÊ BẢO TRÂM


NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN LÊ BẢO TRÂM. Tháng 07 năm 2009. “Đánh Giá Mức Sẵn Lòng
Đóng Góp của Người Dân Phường Bình Hưng Hòa A cho việc Cấp Nước Sinh
Hoạt”.
TRAN LE BAO TRAM, July 2009. “Valuating Willingness-To-Pay of The
Citizen In Binh Hung Hoa A Ward for Supplying Water.”

Nước sạch cho sinh hoạt là nhu cầu không thể thiếu của con người, có ảnh
hưởng rất lớn đến đời sống cũng như sức khỏe của người dân. Nhưng hiện nay,
do nhiều nhân tố tác động đã làm cho nước ngầm ngày càng ô nhiễm- là một
trong những nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt hằng ngày của người dân. Bình
Hưng Hòa A cũng đang ở trong tình trạng tương tự, và cần có nguồn nước sinh
hoạt mới. Đề tài sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) để tiến hành
xác định mức sẵn lòng đóng góp của người dân. Qua điều tra 120 người dân địa
phương, đề tài đã đánh giá được mức độ nhận thức của người dân về chất lượng
nguồn nước mà họ đang sử dụng, cũng như ước lượng được mức sẵn lòng đóng
góp của người dân. Thông qua việc đánh giá này, đề tài còn cho thấy được tổng
mức sẵn lòng đóng góp của người dân trong việc cấp nước sạch cho sinh hoạt,
đây là nguồn kinh phí rất cần thiết, tạo cơ sở để các cơ quan hữu trách tìm kiếm
phương cách để tiếp nhận nguồn thu từ nhân dân, và sớm giải quyết vấn đề nước
sạch cho sinh hoạt, đảm bảo sức khỏe và nâng cao mức sống của người dân.


MỤC LỤC
Trang


105H

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1

4H

106H

1.1 Đặt vấn đề

1

5H

107H

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

2

6H

108H

1.3 Phạm vi nghiên cứu

3


4

1H

13H

2.1.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

5

12H

14H

2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

11

13H

15H

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

11

14H

16H


3.1 Cơ sở lý luận

18

19H

12H

3.1.1 Một số khái niệm

18

20H

12H

3.1.2 Thành phần và chất lượng nước ngầm

19

21H

3.1.3 Tác động của ô nhiễm nước đến sức khỏe con người

123H

20

2H


3.2 Phương pháp nghiên cứu

128H

23

27H

129H

v


3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

23

28H

130H

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

23

29H

13H

3.2.3 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)


4.2 Đánh giá nhận thức của người dân

37

34H

136H

42.1 Các vấn đề môi trường người dân quan tâm

37

35H

137H

4.2.2 Mức độ quan tâm đến chất lượng nước sinh hoạt của người dân 38
36H

138H

4.2.3 Đánh giá của người dân về chất lượng nước ngầm hiện nay

39

37H

139H


143H

4.3.2 Các yếu tố để có nguồn nước an toàn cho sinh hoạt

43

42H

14H

4.3.3 Ảnh hưởng của việc sử dụng nước giếng trong thời gian dài

44

43H

145H

4.3.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội của hộ được hỏi

45

4H

146H

4.3.4 Mức sẵn lòng đóng góp của người dân

47


53

49H

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

15H

55

50H

152H

5.1 Kết quả

55

51H

153H

5.2 Kiến nghị

56

52H

154H


CVM

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

NS & VSMT

Nước Sạch và Vệ Sinh Môi Trường Nông Thôn

TCTK

Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXD VN

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

UNICEF


5H

157H

9

Bảng 2.3 Kết quá xét nghiệm lý hóa
56H

158H

13

Bảng 2.4 Dân Số trên Địa Bàn Phường
57H

159H

Bảng 3.1 Các Loại Bệnh Nhiễm Trùng Đường Ruột và Thời Gian Tồn Tại của các Vi
58H

20

Khuẩn Trong Nước
160H

37

Bảng 4.1 Nguồn Nước và Mục Đích Sử Dụng
59H


40

Bảng 4.6 Đặc Điểm Nguồn Nước Ngầm do Người Dân Nhận Xét
64H

16H

41

Bảng 4.7 Khái Niệm Nước Sạch theo Nhận Thức của Người Dân
65H

167H

43

Bảng 4.8 Đánh Giá Chung của Người Dân về Tính An Toàn của các Nguồn Nước
6H

168H

44

Bảng 4.9 Các Yếu Tố để có Nguồn Nước An Toàn cho Sinh Hoạt
67H

169H

44

72H

174H

48

Bảng 4.15 Lý Do Người Dân Đồng Ý Đóng Góp
73H

175H

49

Bảng 4.16 Lý Do Người Dân Không Đóng Góp
74H

176H

50

Bảng 4.17 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit
75H

17H

51

Bảng 4.18 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Logit
76H


Hình 3.1 Các Tác Nhân Gây Ô Nhiễm Nguồn Nước Ngầm
80H

182H

20

Hình 3.2 Các Bệnh do Ô Nhiễm Nước
81H

183H

22

Hình 3.3 Mô Hình Đơn Giản Xử Lý Nước Ngầm
82H

Hình 4. 1 Mức Độ Cần Thiết của Phương Án đối với Người Dân
83H

ix

184H

42
185H


DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Ước tính chi phí xây dựng, vận hành và giá thành 1m3 nước


75

8H

190H

Phụ lục 6. Một số hình ảnh về phường Bình Hưng Hòa A
89H

x

78
19H


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1

Đặt vấn đề
Nước là một yếu tố tự nhiên có liên quan trực tiếp đến sự sống trên trái đất.

60% - 70% trọng lượng các sinh vật sống là nước. Nước là điều kiện cần của sự sống.
Trong báo cáo nhân ngày nước thế giới vào ngày 22/3/ 2007, nguyên Tổng thư ký Liên
Hiệp Quốc Kofi Annan nhấn mạnh rằng khan hiếm nước hiện đang là vấn đề toàn cầu
mà cả thế giới đang phải đối mặt (http://www.donre.hochiminhcity.gov.vn/). Và nhân
90H


sạch cho người dân. Việc làm này vừa có tác dụng giúp người dân được sử dụng nước
sạch trong sinh hoạt, vừa tránh được các bệnh liên quan đến việc sử dụng nước không
đảm bảo chất lượng, đồng thời góp phần giúp cho nguồn nước ngầm không bị khai
thác quá mức dẫn đến cạn kiệt.
Hiện nay, trên địa bàn TpHCM còn nhiều nơi chưa có nguồn nước máy của
công ty cấp nước, nhưng nhờ những mô hình trạm cấp nước tập trung như: trạm cấp
nước tại xã Hưng Long- huyện Bình Chánh với công suất 800m3/ ngày-đêm, trạm cấp
nước tại xã Phước Kiểng- huyện Nhà Bè, trạm xử lý nước ngầm tại xã Hiệp Bình
Phước – quận Thủ Đức,.. đã giải quyết được nhu cầu nước sạch cho người dân. Do đó,
với tình hình thiếu nước sạch ở phường Bình Hưng Hòa A, xây dựng trạm cấp nước là
một giải pháp rất cấp thiết để giải quyết vấn đề nước sạch có chất lượng tốt phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt, và đảm bảo sức khỏe của người dân. Xuất phát từ thực tế đó, tôi
tiến hành thực hiện đề tài “ĐÁNH GIÁ MỨC SẴN LÒNG ĐÓNG GÓP CHO
VIỆC CẤP NƯỚC SẠCH CỦA NGƯỜI DÂN PHƯỜNG BÌNH HƯNG HÒA A,
QUẬN BÌNH TÂN”. Từ đó, cung cấp cho chính quyền địa phương cơ sở để đưa ra
quyết định giải quyết vấn đề nước sinh hoạt cho các hộ dân trên địa bàn.
1.2

Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung
Ước lượng mức sẵn lòng đóng góp để có được nguồn nước sinh hoạt sạch, bảo
đảm hơn của người dân ở phường Bình Hưng Hoà A, quận Bình Tân.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu nhận thức của người dân về nguồn nước ngầm ở địa phương.

2


Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng đóng góp của người dân để

CTCP CẤP
NƯỚC NHÀ


CTCP CẤP
NƯỚC THỦ
ĐỨC

CTCP CẤP
NƯỚC PHÚ
HÒA TÂN

CTCP CẤP
NƯỚC GIA
ĐỊNH

TỔNG
CÔNG TY
CẤP NƯỚC
SAWACO

CTCP CẤP
NƯỚC BẾN
THÀNH

XÍ NGHIỆP
CẤP NƯỚC
TRUNG AN

CTCP CẤP

Mặt khác, ở những vùng ven nội thành và ngoại thành, những nơi chưa có
nguồn nước sạch do các công ty cấp nước cung cấp, thì mô hình trạm cấp nước tập
trung với quy mô vừa và nhỏ, do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, vận
hành, kiểm tra để đảm bảo nước sạch cho người dân. Cụ thể như trạm cấp nước xã
Bình Chánh, trạm cấp nước Tân Quý Tây - huyện Bình Chánh, trạm cấp nước Tân
Xuân 3, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn... (http://www.tin247.com).
2.1.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nghiên cứu về vấn đề sử dụng và quản lý tài nguyên nước nói chung và nước
cho sinh hoạt nói riêng không còn là đề tài mới mẻ. Tuy nhiên mỗi nghiên cứu có một
cách tiếp cận vấn đề khác nhau:
Trần Khánh Nam và Trần Võ Hùng Sơn, 2004, nghiên cứu về “Nhu cầu hộ gia
đình cho cải thiện dịch vụ nước tại thành phố Hồ Chí Minh: Sự so sánh giữa hai ước
lượng Định giá Ngẫu nhiên(CV) và Mô hình Lựa chọn(CM)”.
Nghiên cứu này đánh giá mức sẵn lòng trả của người dân thành phố Hồ Chí
Minh cho các cải thiện trong hệ thống cung cấp nước của họ. Nó điều tra những khía
cạnh nào của cung nước là quan trọng nhất như là chất lượng nước và áp suất nước.
5


Nghiên cứu thực hiện để phản ánh số lượng các vấn đề về cung cấp nước đang gia tăng
trong thành phố. Nó cũng nêu bật được sự cần thiết của “cầu tiêu dùng” được đưa ra
để thực thi các kế hoạch về cung cấp nước.
Những hộ gia đình ở thành phố Hồ Chí Minh đang sử dụng nước máy chất
lượng kém, không đáng tin cậy và chi trả cho những hoá đơn hàng tháng tương đối rẽ.
Nhiều hộ gia đình không sử dụng nước máy mà sử dụng nước từ các giếng khoan, cho
nhu cầu sử dụng hằng ngày của họ. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp CV và CM
để đánh giá sự ưa thích của hộ gia đình cho việc cải thiện dịch vụ nước ở thành phố
HCM, nhằm mục đích so sánh sự ước tính phúc lợi của hai phương pháp CV và CM.
Người được phỏng vấn chia thành 2 nhóm: hộ gia đình đã có dịch vụ nước máy
và hộ gia đình không có dịch vụ nước máy.

β ⎠⎥⎦
⎢⎣


(2.11)

⎛ α

⎢⎣

[

]

Xác suất của việc trả lời “có” cho viễn cảnh được đưa ra được cho bên dưới:
6


P ⎡⎣Yes j ⎤⎦ = P ⎡⎣(α1 z j + β ln( M j − t j ) + ε1 j ) ≥ (α 0 z j + β ln M j + ε 0 j ) ⎤⎦ (2.8)

Bằng cách sử dụng ước lượng Turbull, tác giả đã tính toán được kết quả với
mức độ tin cậy 95%.
Mô hình thỏa dụng logit với giả định là hệ số sai số là phân phối thông thường,
được sử dụng để ước lượng tham số được chỉ ra trong bảng 2.2.
Bảng 2.1 Các Tham Số Được Ước Lượng của Mô Hình Thỏa Dụng Logit
Có nước máy

Không có nước máy

Tổng thu nhập

NCHILD

-0,18 (0,000)

0,05 (0,277)

HOUSE

0,23 (0,109)

0,04 (0,880)

FRIDGE

-

0,30 (0,002)

LOCA

-

0,13 (0,199)

HEALTH

0,05 (0,626)

-0,15 (0,195)



0,35 (0,002)

SANIT

-

-0,09 (0,481)

Log-likelihood

-371

-516

Chi-squared

131

111

Số quan sát

641

832

Ghi chú: các tham số p-value trong ngoặc đơn.
7


nhiều so với thuộc tính áp suất nước. Báo cáo này cũng tìm ra được người ta sẵn lòng
trả ở mức từ 148.000 đồng tới 175.000 đồng cho các cải thiện trong việc cung cấp
nước của họ; với những hộ không có nước máy thì sẵn lòng trả cao hơn cho các dịch
vụ được cải thiện này hơn những người đã xài một lượng cung cố định. Những hộ gia
đình có nước máy sẵn lòng trả 3,5% thu nhập hàng tháng cho việc nâng cao chất lượng
dịch vụ nước, và tỷ lệ cho các hộ không có nước máy trong khoảng từ 4,1%-4,6%, phụ
thuộc vào kết quả CV hay CM. Kết quả nghiên cứu này giúp các nhà làm chính sách
có thể chọn một kịch bản, gồm những mức thuộc tính khác nhau và ước lượng WTP
cho mỗi thuộc tính, thiết kế dự án nâng cao chất lượng dịch vụ nước cho TP.HCM.
“Đánh giá hiện trạng nước dưới đất ở quận Bình Tân – TP. HCM” là luận văn
tốt nghiệp của sinh viên Đòan Minh Nhân (2005). Đề tài nêu lên được điều kiện địa
chất thủy văn, hiện trạng chất lượng nước ngầm thông qua kết quả xét nghiệm hóa lý
nước, cũng như tìm hiểu các nguyên nhân làm biến đổi chất lượng nước dưới đất và đề
xuất những biện pháp bảo vệ. Trong đó, xét nghiệm lý hóa mẫu nước giếng khoan do
Đoàn Minh Nhân lấy mẫu lúc 11 giờ 18 phút ngày 22/04/2005 tại nhà ông Đỗ Thành
Tâm, nhà số 30/1A, đường số 3, phường Bình Hưng Hòa A có kết quả như sau:

8


Bảng 2.3 Kết quá xét nghiệm lý hóa
KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM LÝ HÓA
Yếu tố

Đơn vị

Màu
Mùi vị
EC


Độ cứng canxi

mg CaCO3/l

8,50

Độ cứng magie

mg CaCO3/l

2,50

Độ kiềm tổng cộng

mg CaCO3/l

3,33

Độ axit

mg CaCO3/l

23,33

Cặn tổng cộng

mg/l

106


Ca2+

4,61

0,230

22,75

Mg2+

0,60

0,050

4,94

FeTC

5,44

Fe2+

1,52

0,054

5,34

NH4+


Cl-

33,29

0,938

92,78

SO42-


quyết rõ ràng. Tóm lại, khóa luận đưa ra giải pháp để người dân có được nguồn nước
sạch để sinh hoạt, và qua đó đánh giá mức sẵn lòng đóng góp của người dân phường
Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, nơi có nguồn nước ngầm
10


sử dụng cho sinh hoạt đang bị ô nhiễm, từ đó xác định tổng mức sẵn lòng đóng góp
của người dân, và suy ra nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân địa phương.
2.2 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Phường Bình Hưng Hòa A có diện tích 426,02 ha nằm ở phía Tây Bắc quận
Bình Tân. Phía Đông, Đông Bắc, Đông Nam giáp quận Tân Phú Thành phố Hồ Chí
Minh. Phía Tây giáp phường Bình Hưng Hòa B, phía Nam giáp phường Bình Trị
Đông và Bình Trị Đông A, phía Bắc giáp phường Bình Hưng Hòa, quận Bình Tân
Thành phố Hồ Chí Minh.
b. Địa hình
Địa hình quận Bình Tân thấp dần theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, cao trình
biến dạng từ 0,5 – 4m so với mực nước biển. Phường Bình Hưng Hòa A là vùng cao
dạng địa hình bào mòn bồi tụ, cao độ từ 3 -4m.
c. Khí tượng thủy văn
Phường Bình Hưng Hòa A có đặc điểm khí hậu chung của TP.HCM là khí hậu
nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, trong năm có hai mùa tương phản rõ rệt: mùa mưa bắt
đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô bắt đầu từ thằng 12 đến tháng 4. Nhiệt độ
trung bình hằng năm vào khoảng 27,90C. Biên độ giao động giữa ngày và đêm từ 60C
– 100C. Với độ ẩm trung bình trong năm là 78%, và lượng mưa trung bình là
1659,4mm.
2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
a. Tình hình kinh tế
Phường Bình Hưng Hòa A có tốc độ đô thị hóa nhanh; cơ cấu kinh tế chuyển

Tổng số hộ

Khu phố 1

Dân số có mặt trên địa bàn
Tổng số

Trong đó: nữ

1203

4757

2353

Khu phố 2

1033

3644

1852

Khu phố 3

825

3578

1778


1657

Khu phố 8

1003

4426

2214

Khu phố 9

866

3617

1830

Khu phố 10

915

3570

1743

Khu phố 11

715


1065

4893

2345

Khu phố 16

661

2927

1580

Khu phố 17

1049

4778

2379

Khu phố 18

995

4393

2153


1726

Khu phố 23

659

2518

1246

Khu phố 24

805

3189

1556

Khu phố 25

917

4077

2121

Khu phố 26

621

nước ở hệ thống sông rạch của phường rất kém do nằm ở hạ lưu của hệ thống sông nên
mức độ ô nhiễm nặng, chủ yếu là các chất thải từ thành phố theo hệ thống kênh Tàu
Hủ, Tân Hóa – Lò Góm,... đổ về. Bênh cạnh đó còn có nguồn nước thải từ các khu
công nghiệp và khu dân cư của phường thải ra làm cho chất lượng nước càng kém hơn.
Do chất lượng nguồn nước kém nên ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của
phường đặc biệt là ô nhiễm môi trường tác động đến đời sống của dân cư rất nhiều.
Bên cạnh đó, nguồn nước ngầm phần lớn đều bị nhiễm phèn nặng, có mùi lạ nên ảnh
hưởng đến việc khai thác sử dụng.
b. Hệ thống cấp thoát nước
Hầu hết trên địa bàn phường Bình Hưng Hòa A đều sử dụng nước giếng khoan
để phục vụ sinh hoạt và sản xuất. UBND phường phối hợp với công ty cấp nước Chợ
Lớn nhận hồ sơ và đã gắn đồng hồ nước cho 6.030/23.624 hộ dân. Cụ thể, năm 2007
đã gắn 229 đồng hồ nước, năm 2008 là 2.601 đồng hồ, từ đầu năm 2009 đến nay là
3.200 đồng hồ, tập trung ở các khu phố 6, 20, 14. Bên cạnh đó, hộ dân trên các tuyến
đương trọng yếu như: Lê Văn Quới, Mã Lò, đường Tân Kỳ-Tân Quý, đường Lô Tư,
đường số 01, 02 cũng đã được gắn đồng hồ nước. Hiện nay, trên địa bàn phường có
khoảng 7.000/23.624 hộ dân đã có nước sạch đề sử dụng. Ngoài ra, UBND phường đã
có văn bản đề nghị Quận xây dựng 02 trạm cấp nước tại khu phố 1 và khu phố 10 để
phục vụ nhu cầu nước sạch cho nhân dân.
c. Đặc điểm tự nhiên tài nguyên nước ngầm Quận Bình Tân
Nước trong trầm tích Holocen (QIV): Các trầm tích Holocen phủ kín toàn bộ
vùng Bình Tân, thành phần đất đá gồm cát sét, sét và bùn chứa nhiều di tích hữu cơ.
Bề dày tầng chứa trong trầm tích Holocen từ 1m- 2m đến vài chục mét, nghèo nước, tỷ
lưu lượng q < 0,21/sm, độ pH từ 4,38 – 7,96. Mực nước tĩnh nông, cách mặt đất từ 0,1
– 2,75 m. Nước sử dụng tốt cho hộ gia đình nhưng bị cạn vào mùa khô vì tầng có mối
quan hệ thủy lực với sông và chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự thay đổi mực thủy triều,
nguồn cung cấp chủ yếu cho tầng chứa nước là nước khí quyển. Điều kiện thủy địa
14



là tầng chứa nước lớn và ổn định, khả năng chứa nước phong phú do thành phần hạt
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status