Hoàn thiện công tác cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện hiệp đức, tỉnh quảng nam - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ HUỲNH THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY
HỘ NGHÈO TẠI PHÕNG GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ HUỲNH THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY
HỘ NGHÈO TẠI PHÕNG GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN NGỌC ANH

Đà Nẵng – Năm 2018

: Địa phƣơng

GQVL

: Giải quyết việc làm

HPN

: Hội phụ nữ

HND

: Hội nông dân

HCCB

: Hội cựu chiến binh

HĐQT

: Hội đồng quản trị

KT-XH

: Kinh tế - xã hội

LĐ-TB&XH

: Lao động Thƣơng binh và xã hội


: Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

UBND

: Uỷ ban nhân dân

WB

: Ngân hàng Thế giới

XĐGN

: Xoá đói giảm nghèo


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................ 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................... 3
5. Bố cục đề tài ......................................................................................... 5
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu .............................................................. 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CHO VAY HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH ............................................ 11
1.1 VAI TRÒ CỦA VỐN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO .................... 11

PGD NGÂN HÀNG CSXH HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM ....... 54
2.3.1. Quy trình cho vay và quản lý vốn vay ......................................... 54
2.3.2. Những biện pháp mà PGD NHCSXH huyện Hiệp Đức đã triển khai
nhằm hoàn thiện công tác cho vay hộ nghèo trong thời gian qua ....................... 58
2.3.3 Kết quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện
Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam ........................................................................... 59
2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
CỦA CÔNG TÁC CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN
HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM ................................................................. 78
2.4.1. Kết quả đạt đƣợc ........................................................................... 78
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong cho vay hộ nghèo tại PGD
NHCSXH huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam ................................................. 80
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................... 85


CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH HUYỆN HIỆP
ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM ........................................................................ 87
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT CÁC KHUYẾN NGHỊ ......................................... 87
3.1.1. Thuận lợi và khó khăn trong công tác cho vay hộ nghèo tại PGD
NHCSXH huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam ............................................... 87
3.1.2. Định hƣớng và mục tiêu hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo
của PGD NHCSXH huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn tới . 88
3.2. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO
VAY HỘ NGHÈO TẠI PGD NHCSXH

HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH

QUẢNG NAM ............................................................................................... 90
3.2.1. Về PGD NHCSXH huyện Hiệp Đức ............................................ 90

49

2.3

Dƣ nợ các chƣơng trình tín dụng tại Ngân hàng CSXH

51

huyện Hiệp Đức
2.4

Dƣ nợ tại Ngân hàng CSXH huyện Hiệp Đức theo địa

53

bàn
2.5

Cơ cấu nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH

60

huyện Hiệp Đức
2.6

Tổng dƣ nợ cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện

62

Hiệp Đức

71

2.12

Đặc điểm nhân khẩu học của hộ nghèo

72

2.13

Thực tế sử dụng vốn vay của hộ nghèo

73

2.14

Đóng góp khoản vay đến thu nhập

74

2.15

Mức thay đổi thu nhập sau khi vay vốn

74

2.16

Đóng góp của vay vốn đến tiết kiệm



Các loại tài sản gia tăng của hộ nghèo

76

2.21

Tác động lên chi tiêu cho giáo dục và sức khỏe

77

2.22

Phụ nữ gia tăng vai trò trong việc ra quyết định

77

2.23

Tập huấn kỹ thuật sản xuất sau khi vay vốn

78

2.24

So sánh hiệu quả mang lại của việc lồng ghép tập huấn

78

kỹ thuật sản xuất sau khi vay vốn

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình xây dựng và đổi mới đất nƣớc, Đảng và Nhà nƣớc ta
luôn đặt mục tiêu xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội lên hàng đầu. Do vậy,
sau 30 năm đổi mới, nền kinh tế nƣớc ta đã có bƣớc phát triển đáng khích lệ,
đời sống nhân dân đƣợc nâng cao. Tuy nhiên, vẫn còn bộ phận không nhỏ
ngƣời dân sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa còn gặp
nhiều khó khăn trong cuộc sống, nhiều hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo thiếu vốn để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thoát
nghèo. Do đó, Chính phủ đã đƣa ra các chính sách giúp đỡ ngƣời nghèo, tạo
điều kiện cho họ tiếp cận nguồn vốn ƣu đãi nhằm thực hiện chủ trƣơng xóa
đói, giảm nghèo.
Quảng Nam là tỉnh nghèo mới đƣợc chia tách, có xuất phát điểm thấp,
kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, nhƣng điều kiện tự nhiên khắc
nghiệt, thƣờng xuyên gánh chịu ảnh hƣởng của thiên tai, dịch bệnh, kết cấu hạ
tầng yếu kém, đời sống đại bộ phận ngƣời nhân còn nhiều khó khăn. Hiệp
Đức là huyện miền núi khó khăn nhất của tỉnh (tỉnh có 9/18 huyện miền núi),
số hộ nghèo, hộ cận nghèo, số xã, thôn nghèo của huyện chiếm tỷ lệ cao (9 xã
vùng khó khăn, 3 xã đồng bào dân tộc thiểu số trong tổng 12 xã, thị trấn của
huyện). Điều kiện đất đai thổ nhƣỡng hạn chế, chỉ phù hợp với việc phát triển
kinh tế hộ gia đình, trồng rừng, chăn nuôi đại gia súc và kinh tế trang trại kết
hợp. Hơn nữa, mƣa lũ hàng năm kéo dài triền miên đã ảnh hƣởng nặng đến
hoạt động sản xuất khiến cho đời sống của ngƣời dân ở đây vốn dĩ cơ cực
càng thêm đói khổ. Do vậy, nguồn vốn ƣu đãi từ Ngân hàng CSXH càng đóng
vai trò quan trọng, giúp hộ nghèo có thêm nguồn tài chính để chống chọi thiên
tai, củng cố hoạt động sản xuất của mình.




3

- Nội dung cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách bao hàm công
việc gì?
- Tiêu chí đánh giá kết quả cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách
là gì?
- Thực trạng hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH Huyện
Hiệp Đức hiện nay nhƣ thế nào? Có những thành công và hạn chế gì? Nguyên
nhân của thành công và hạn chế là gì?
- Cần có những khuyến nghị nào để hoàn thiện công tác cho vay hộ nghèo
tại Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH Huyện Hiệp Đức trong thời gian đến?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến công tác cho vay
hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách và thực tiễn hoạt động cho vay hộ nghèo tại
Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về công tác cho vay hộ
nghèo của Ngân hàng chính sách.
- Về không gian: Thực hiện nghiên cứu tại Phòng giao dịch Ngân hàng
CSXH huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
- Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu công tác cho vay hộ nghèo thu thập
trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2016.
4. Phƣơng pháp nghi n cứu
Trƣớc hết, đề tài nghiên cứu sẽ tìm hiểu về mặt lý luận của đói nghèo
và đặc thù về công tác cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách, kế đến,
sẽ khảo sát thực tế cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH
huyện Hiệp Đức hiện nay. Sau cùng, những kết quả khảo sát thực tế sẽ đƣợc
so sánh và kết hợp với các cơ sở lý thuyết để tìm ra những vấn đề còn yếu

Quảng Nam.


5

- Các khuyến nghị đƣợc đề xuất dựa trên việc sử dụng các phƣơng pháp
tổng hợp, phân tích, suy luận logic và tổng kết để kiểm chứng thực tiễn, thể
hiện sử nhất quán giữa lý luận, thực tiễn và các khuyến nghị đƣợc đề xuất.
5. Bố cục đề tài
Để giải quyết các vấn đề trên, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng
Chính sách
Chƣơng 2: Thực trạng công tác cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
Chƣơng 3: Những khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác cho vay hộ
nghèo tại Phòng giao dich Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hiệp Đức, tỉnh
Quảng Nam
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc nghiên cứu cho vay xóa đói
giảm nghèo ở nƣớc ta, đặc biệt là giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công
tác cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH, đến nay đã có nhiều bài báo khoa
học, công trình nghiên cứu dƣới những góc độ và quy mô khác nhau nhƣ sau:
Về luận văn thạc sỹ, một số công trình nghiên cứu li n quan điển
hình nhƣ:
- Luận văn“Hoàn thiện công tác cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã
hội Thành phố Đà Nẵng”, tác giả Trần Hoàng Thùy Linh, Đại học Kinh tế Đà
Nẵng, 2014.
Về mặt lý luận: tác giả đã tổng kết đƣợc lý luận cho vay hộ nghèo, sự
cần thiết cho vay hộ nghèo bởi đây là nguyên nhân gây mất ổn định xã hội,

dụng ƣu đãi đến ngƣời dân. Nghiên cứu thực hiện điều tra để đánh giá sử
dụng vốn của hộ nghèo và đánh giá của họ đối với hoạt động cho vay, nhƣng
quy mô điều tra nhỏ (100 hộ) nên các kết luận thiếu ý nghĩa.


7

- Luận văn “Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng
chính sách xã hội huyện Ear Kar, tỉnh Đắk Lắk”, tác giả Nông Tuấn Đạt, Đại
học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2014.
Về mặt lý luận: tác giả đã khái quát đƣợc những vấn đề lý luận về cho
vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH và các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh
hƣởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng CSXH.
Về mặt thực tiễn: nghiên cứu đã nhận diện các khó khăn trong cho vay
hộ nghèo của Ngân hàng CSXH huyện tại miền núi nhƣ: nguồn vốn cho vay
chủ yếu là vốn trung ƣơng, vốn địa phƣơng nhỏ, dƣ nợ tăng cao nhƣng tiềm
ẩn nhiều rủi ro, tỷ lệ nợ xấu có xu hƣớng tăng. Nghiên cứu đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo nhƣ: nâng suất đầu tƣ lên mức tối đa và
đa dạng hóa ngành nghề đầu tƣ nhằm tăng dƣ nợ, tăng thị phần cho vay; phối
kết hợp với Hội nghề nghiệp của huyện để định hƣớng ngành nghề SXKD,
đổi mới cơ cấu cho vay; nâng cao chất lƣợng cung ứng dịch vụ; tăng cƣờng
hệ thống kiểm tra, giám sát có hiệu quả. Tuy nhiên, nghiên cứu này chƣa nhận
đƣợc ý kiến phản hồi của hộ vay, hơn nữa, khá nhiều giải pháp đƣợc đề xuất
từ những nhận định chủ quan, thiếu căn cứ nên ít khả thi trong công tác cho
vay hộ nghèo.
- Luận văn "Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng
Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Đăk Nông”, tác giả Trần Văn Thƣờng, Đại
học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2015.
Về mặt lý luận: tác giả đã khái quát đƣợc những vấn đề lý luận về cho
vay hộ nghèo, đặc biệt tổng hợp đƣợc các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh

triển của địa phƣơng mà còn đối với mỗi Ngân hàng CSXH đóng trên địa bàn.
Vấn đề này cũng đã đƣợc nghiên cứu khá chi tiết tại những Ngân hàng CSXH
tỉnh, hay huyện và đƣợc nghiên cứu ở các địa bàn khác nhau là tại khu vực
nông thôn, hay tại các thành phố, đô thị lớn. Các nghiên cứu này đã hệ thống
hóa đƣợc cơ sở lý luận về đói nghèo và nguyên nhân của nó; đặc thù, nội
dung của công tác cho vay hộ nghèo, tiêu chí đánh giá cho vay hộ nghèo và


10

các nhân tố ảnh hƣởng đến cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách. Về
mặt thực tiễn, các nghiên cứu cũng đã làm rõ đƣợc những hạn chế, những mặt
đạt đƣợc và những vấn đề phát sinh trong công tác cho vay hộ nghèo của các
Ngân hàng CSXH tỉnh nói chung, của từng Ngân hàng CSXH ở các huyện
miền núi nói riêng. Từ đó đƣa ra một số biện pháp, kiến nghị nhằm tăng
cƣờng chất lƣợng trong công tác cho vay hộ nghèo. Tuy nhiên, đối với những
vùng miền núi đặc biệt khó khăn, số lƣợng hộ nghèo và đồng bào thiểu số
chiếm tỷ lệ chủ yếu, hoạt động cho vay hộ nghèo có những đặc thù riêng,
khác biệt hoàn toàn với hộ nghèo ở khu vực thành phố, vì thế, công tác cho
vay hộ nghèo đối với đối tƣợng này cũng cần có những cách thức riêng phù
hợp với đặc thù của đối tƣợng này. Hơn nữa, đối với mỗi Ngân hàng CSXH
thì thực tế công tác cho vay hộ nghèo tại địa phƣơng khác nhau do đặc điểm
thực tiễn phát sinh tại địa phƣơng cũng khác nhau nên giải pháp cho vay hộ
nghèo cũng có sự khác nhau. Tại Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện
Hiệp Đức thì vấn đề cho vay hộ nghèo chƣa đƣợc thực hiện nghiên cứu trong
thời gian qua. Nhƣ vậy, qua hệ thống hóa các công trình nghiên cứu, rút ra
một số kết luận:
(1) Hầu hết các nghiên cứu thực hiện tại Ngân hàng CSXH tỉnh, rất
hiếm nghiên cứu thực hiện tại Ngân hàng CSXH cấp huyện nên các giải pháp
chƣa cụ thể cho từng đặc thù địa phƣơng.

+ Nghèo thay đổi theo thời gian: Thƣớc đo nghèo đói sẽ thay đổi theo
thời gian, khi kinh tế càng phát triển thì nhu cầu cơ bản của con ngƣời cũng
sẽ thay đổi theo xu hƣớng ngày một cao hơn.
+ Nghèo thay đổi theo không gian: Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc
gia đều có sự khác nhau về cấp độ và số lƣợng, không có chuẩn nghèo chung
cho tất cả nƣớc, ngƣời nghèo của quốc gia này có thể có mức sống cao hơn
mức sống trung bình của quốc gia khác do đó phụ thuộc vào sự phát triển
kinh tế xã hội và các yếu tố văn hóa của từng quốc gia, từng vùng.


12

- Theo Liên hợp quốc (UNDP): Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để
tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ
ăn, đủ mặc, không đƣợc đi học, không đƣợc đi khám, không có đất đai để
trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không đƣợc tiếp
cận tín dụng. Nghèo cũng có nghĩa sự không an toàn, không có quyền, và bị
loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng. Nghèo có nghĩa dễ bị bạo
hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không đƣợc
tiếp cận nƣớc sạch và công trình vệ sinh an toàn.
Để đánh giá đúng mức độ nghèo, ngƣời ta chia thành hai loại: nghèo
tuyệt đối và nghèo tƣơng đối.
* Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cƣ không đƣợc
hƣởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống (nhu
cầu về ăn mặt, nhà ở chăm sóc y tế, giáo dục...).
* Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cƣ có mức sống
dƣới trung bình của cộng đồng địa phƣơng ở một thời kỳ nhất định.
Mức nghèo tuyệt đối có phƣơng pháp tính toán riêng nên ranh giới
nghèo tuyệt đối đƣợc xác lập cụ thể. Ngƣợc lại, ranh giới của nghèo tƣơng
đối rất khó xác định bởi không có một tiêu chuẩn chung áp dụng. Nó phụ

lƣợng tiêu dùng từ 2100 - 2300 Kcal/ngày/ngƣời. Với mức giá chung của thế
giới để đảm bảo mức năng lƣợng đó cần khoảng 1 USD/ngƣời/ngày.
- Căn cứ vào mức thu nhập bình quân đầu ngƣời. Trong đó đặc biệt
quan tâm đến mức thu nhập bình quân đầu ngƣời/tháng của nhóm có thu
nhập thấp (20% số hộ). Chuẩn mực nghèo khổ chung của toàn cầu là thu
nhập bình quân đầu ngƣời dƣới 370USD/ngƣời/năm.
- Căn cứ vào nguồn lực thực tế của quốc gia từng địa phƣơng đã đƣợc
cụ thể hóa bằng mục tiêu trong chƣơng trình quốc gia xóa đói giảm nghèo và
chƣơng trình của từng địa phƣơng để thực hiện trong công tác xóa đói giảm
nghèo.


14

Ngoài ra, UNDP còn đƣa ra chỉ số phát triển con ngƣời (HDI) bao gồm
hệ thống ba chỉ tiêu; tuổi thọ, tình trạng biết chữ của ngƣời lớn, thu nhập bình
quân đầu ngƣời trong năm. Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá đầy đủ và toàn
diện về sự phát triển và trình độ văn minh của mỗi quốc gia, nhìn nhận các
nƣớc giàu nghèo tƣơng đối chính xác và khách quan.
1.1.2 Khái niệm và ti u chí đánh giá đói nghèo ở Việt Nam
a. Khái niệm về đói nghèo
Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo tại Hội nghị chống
đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng do ESCAP tổ chức tại Băng
Cốc (9/1993) đó là: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cƣ không đƣợc
hƣởng và thoã mãn các nhu cầu cơ bản của con ngƣời, mà những nhu cầu này
đƣợc xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong
tục, tập quán của địa phƣơng. Tuy nhiên, ở Việt Nam thì khái niệm đói và
nghèo tách riêng thành 2 khái niệm riêng biệt, cụ thể:
- Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cƣ chỉ có điều kiện thoả mãn
một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp

+ Có thu nhập bình quân đầu ngƣời/tháng từ đủ 900.000 đồng trở
xuống.
+ Có thu nhập bình quân đầu ngƣời/tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lƣờng mức độ thiếu hụt tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu
ngƣời/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dƣới 03 chỉ
số đo lƣờng mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu
ngƣời/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dƣới 03 chỉ
số đo lƣờng mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status