Chương trình môn học: KINH DOANH NGOẠI HỐI - Pdf 50


!
!
!
!
!
KINH%DOANH%NGOẠI%HỐI%
!
45%tiết%
!
THS.!NGUYỄN!TRUNG!THÔNG!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!
!

Chương%trình%môn%học:%KINH%DOANH%NGOẠI%HỐI%
!
Giảng!viên:!ThS.!Nguyễn%Trung%Thông%%
Thời!lượng:!45%tiết!
Giới%thiệu:%Môn!học!Kinh!doanh!Ngoại!hối!bao!gồm!những!kiến!thức!căn!bản!về!tiền!tệ!thế!giới,!tỷ!giá!hối!đoái,!thị!
trường!hối!đoái,!phòng!ngừa!rủi!ro!tỷ!giá.!
Đối%tượng:%Sinh!viên!đại!học!năm!thứ!3,!các!chuyên!ngành!Tài!chính!–!Ngân!hàng!
Triết%lý/Sự%cần%thiết:%%

%
Cơ!sở!xác!định!tỷ!giá,!các!yếu!tố!ảnh!hưởng!đến!
tỷ!giá,!phương!pháp!điều!chỉnh!tỷ!giá.%
7%
%
Phân!tích!cơ!bản,!Phân!tích!kỹ!thuật.!
3%
%
Thị!trường!hối!đoái!‰!Các!nghiệp!vụ!trên!thị!
trường!hối!đoái.!Spot!và!Arbitrage.%
8%
%
Thuyết!trình:!nhóm!1,!2,!3.!
4%
%
Options!và!Futures.! 9%
%
Thuyết!trình:!nhóm!4,!5,!6.!
5% Sửa!bài!tập,!tình!huống.! % !
Các%nội%dung%thuyết%trình:%
Nhóm 1: Thực trạng sử dụng hợp đồng kì hạn và hoán đổi tiền tệ Việt Nam
Nhóm 2: Các thị trường giao sau trên thế giới và Việt Nam
Nhóm 3: Cách tính phí quyền chọn ngoại hối
Nhóm 4: Chiến lược sử dụng quyền chọn và hợp đồng phái sinh
Nhóm 5: Phân tích cơ bản kinh doanh ngoại hối và mô hình nến Nhật Bản
Nhóm 6: Sóng Elliott và Fibonacci trong phân tích kỹ thuật ngoại hối
%
KINH DOANH NGOẠI HỐI
ThS. NGUYỄN TRUNG THÔNG


(Foreign Exchange Rate - FX)
ThS. Nguyễn Trung Thông 

Biểutượng của các đồng tiền
ThS. Nguyễn Trung Thông 

Symbol Country Currency Nickname
USD United States Dollar Buck/dollar
EUR Euro members Euro Fiber
JPY Japan Yen Yen
GBP Great Britain Pound Cable
CHF Switzerland Franc Swissy
CAD Canada Dollar Loonie
AUD Australia Dollar Aussie
NZD New Zealand Dollar Kiwi
ThS. Nguyễn Trung Thông 

4
1 đồng tiềnyếtgiá= x đồng tiền định giá
(Base currency-yết giá)-(quote currency-đồng tiền định giá)
Có 2 phương pháp biểuthị tỷ giá:
Phương pháp biểuthị trựctiếpvàgiántiếp
Phương pháp trựctiếp: 1 ngoạitệ = x nộitệ
Phương pháp yết giá này đượcápdụng ở nhiềuquốcgia:
Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc, ViệtNam…
Mua tiềnmặt, mua chuyểnkhoản, bán tiềnmặt
Phương pháp gián tiếp: 1 nộitệ = y
ngoạitệ
Áp dụng tại Anh, Mỹ, Eurozone, Úc và New Zealand.
Phương pháp biểuthị tỷ giá

USD/CHF = 1.2350 1.2360
NH MUA USD NH BÁN USD
NH BÁN CHF NH MUA CHF
KH BÁN USD KH MUA USD
KH MUA CHF KH BÁN CHF
ThS. Nguyễn Trung Thông 

5
13
Phương pháp tính toán tỷ giá
Tỷ giá tính chéo
Muốnxácđịnh TGHĐ giữaA/B ta lấytỷ
giá A/C nhân vớitỷ giá C/B hoặctỷ giá
C/B chia cho tỷ giá C/A
ThS. Nguyễn Trung Thông 

VD1: Hai đồng tiềnyếtgiátrựctiếp
CHIA NGHỊCH
Ví dụ:
USD/VND = 21000/200
USD/JPY = 130.16/46
JPY/VND = M/B
JPY/VND = USD/VND
USD/JPY
M = 21000/130.46
B = 21200/130.16
ThS. Nguyễn Trung Thông 

15
VD2: Hai đồng tiềnyết giá gián tiếp

Thường lấy4 số thập phân, bảng giá trựctuyến thêm
1 số thập phân. JPY lấy2 số thập phân, VND không
lấythập phân.
ThS. Nguyễn Trung Thông 

CÁC QUY ƯỚC
Quy ước 3: Cách tính chéo
- Công thức nhân:
M = nhỏ x nhỏ
B = lớnx lớn
- Công thức chia:
M = nhỏ : lớn
B = lớn: nhỏ
ThS. Nguyễn Trung Thông 

Cơ sở xác định tỷ giá hối đoái
1. Bảnvị vàng
2. Bretton Woods (Bảnvị USD)
3. Phi hệ thống
Cốđịnh
Thả nổitự do
Thả nổicóquảnlý
Thả nổitậpthể
ThS. Nguyễn Trung Thông 

17/8/1998 26/2/1999 7/2002 12/2006 12/2007 3/2008
TGBQL
NH
0.1%
(13,880)

ThS. Nguyễn Trung Thông 

Sự ra đời, phát triển của thị trường
hối đoái do những nguyên nhân sau:
Mậu dịch và đầu tư quốc tế phát triển
Đầu cơ gia tăng
Nhu cầu phòng chống rủirotỷ giá
Sự phát triểncủacôngnghệ thông tin
ThS. Nguyễn Trung Thông 

8
2.1
Là thị trường lớnnhấtthế
giới.
 Ướclượng doanh thu
hàng ngày củathị trường
này là khoảng 2,500 tỷ
USD.
 Cá nhân kinh doanh từ
200 triệuUSD đến 500
triệu USD không phảilà
hiếm.
 Giá củacácđồng tiền
thay đổi bình quân là 20
lần/phút. Đặcbiệtvới
những đồng tiền được
mua bán nhiều, giá có thể
thay đổi đến 18000
lần/ngày.
2. Đặc điểmcủathị trường hối đoái

thoại, telex, mạng vi tính.
2.4 Tỷ giá thị trường được xác định trên cơ sở
c
ung cầu ngoại tệ trên thị trường
ThS. Nguyễn Trung Thông 

Phân loại thị trường hối đoái
TTHĐ
TTHĐ giao ngay Thị trường tiền gửi
TTHĐ
SPOT
OPTION
FORWARD
FUTURE
Theo tính chất hoạt động
Theo nghiệp vụ kinh doanh
Theo phạm vi hoạt động
TT quốc tế
TT khu vực
ThS. Nguyễn Trung Thông 

3. Đối tượng tham gia thị trường hối đoái
a. Các Ngân hàng thương mại (Commercial Banks)
Trong Dealing room thường bao gồm các nhóm sau:
Bộ phận chuyên kinh doanh mua bán ngoạihối.
Bộ phậngồm các nhà phân tích để dựđoán tỷ giá, tính toán tỷ giá.
Bộ phậnquảntrị,kiểm soát.
b. Các nhà môi giới (Broker, Courtier)
c. Ngân hàng trung ương (Central Bank)
d. Các công ty kinh doanh (Corporate customers)

•Lưuý:
Chữ “ngay” không phải là ngay lậptức mà là ngay sau 02
ngày (t+2)
Đây là 02 ngày làm việc để thựchiện các bút toán chuyển
tiền liên NH quốctế
Canada: t+1
ThS. Nguyễn Trung Thông 

Arbitrage là mộtloại nghiệpvụ hối đoái
nhằmsử dụng mức chênh lệch tỷ giá
giữacácthị trường hối đoái để thu lợi
nhuận. Tứclàmuaở nơithấpnhấtvà
bán ở nơi cao nhất.
2. Nghiệpvụ kinh doanh chênh lệch giá
(Arbitrage Operation)
ThS. Nguyễn Trung Thông 

Arbitrage trên 2 thị trường
Ví dụ 1: Tại thời điểm T có thông tin
New York EUR/USD 1.1020/26
London EUR/USD 1.1025/29
Singapore EUR/USD 1.1030/38
Tokyo EUR/USD 1.1035/40
Yêu cầu kinh doanh với 1 triệu EUR
Bán 1 triệu EUR với giá mua cao nhất
1,000,000 x 1.1035 = 1,103,500 USD
Mua EUR với giá bán thấp nhất
1,103,500 / 1.1026 = 1,000,816 EUR
Chênh lệch + 816 EUR đem so với chi phí.
ThS. Nguyễn Trung Thông 

giao dịch mà trong đó mọi dữ kiện được
định ra vào thời điểm hiện tại nhưng việc
thực hiện sẽ diễn ra trong tương lai, theo
tỷ giá thoả thuận trước có ghi trong hợp
đồng.
•Tỷ giá có kỳ hạn sẽ được xác định trên
cơ sở tỷ giá giao ngay, thời hạn giao dịch
và lãi suất của hai đồng tiền đó.
3. Nghiệpvụ mua bán ngoạitệ có kỳ hạn
(Forward Operations)
ThS. Nguyễn Trung Thông 

12
1+KL
B
F = S x
1+KL
A
Trong đó: A là đồng tiền yết giá, B là đồng tiền
đònh giá.
F là tỷ giá có kỳ hạn của đồng tiền A so với đồng
tiền B.
K là thời hạn thỏa thuận (ngày, tháng, năm).
L
A
là lãi suất của đồng tiền A (ngày, tháng, năm).
L
B
là lãi suất của đồng tiền B (ngày, tháng, năm).
T


Lợi nhuậntừ vị thế mua trong
hợp đồng kỳ hạn
Lợi nhuận
Giá củasảnphẩmtại
thời điểm đáo hạn
, S
T
K
ThS. Nguyễn Trung Thơng 

Lợi nhuận từ vị thế bán hợp
đồng kỳ hạn
Lợi nhuận
Giá của sản phẩm tại
thời điểm đáo hạn
, S
T
K
ThS. Nguyễn Trung Thơng 

13
Short- and Long dated contracts
• Short-dated contracts
Value same day: overnight (o/n)
Value tomorrow: tom next (t/n)
Spot
Value day after: spot next (s/n)
• Interest rate differentials
• Long-dated contracts

USD
NHTM
VND
BÁN USD
MUA VND Spot
MUA USD 
BÁN VND  FW
ThS. Nguyễn Trung Thông 

SWAP GIỮA DN VỚI NH
Doanh nghiệp
VND
NHTM
USD
BAN VND
MUA USD Spot
MUA VND
BAN USD FW
ThS. Nguyễn Trung Thông 

SWAP GIÖÕA NH VÔÙI NH
Doanh nghieäp
NHTM A
USD
NHTM B
CHF
VAY CHF 3M
A BAN USD
MUA CHF SPOT
A BAN CHF

NGOẠI TỆ
54
•a. Người mua quyềnchọn mua (Buyer Call
Option) – (Long Call)
•Người mua call option có quyền mua,
nhưng không bắt buộc phải mua một lượng
ngoại tệ (hàng hoá, chứng khoán) nhất định,
theo một tỷ giá đã định trước vào một ngày xác
định trong tương lai hoặc trước ngày đó.
•Người mua call option phải trả cho người
bán call một khoản chi phí (premium).
Quyềnchọn mua (Call Option)
55
Lời
Lỗ
Người mua call
option
Người bán call
option
Tỷ giá
(VND/USD)
16020
16000
GIÁ HÒA VỐN QC MUA = GIÁ THỰC HIỆN (GIÁ THỎA
THUẬN) + PHÍ QUYỀN CHỌN
16020 = 16000 + 20
56
•b. Người bán quyềnchọn mua (Seller Call option) –
(Short call)
•Người bán call option có trách nhiệm bán một số

giá giao ngay (Spot rate), tỷ giá thỏa thuận trên hợp đồng
(Strike), thời hạn thỏa thuận (maturity), lãi suất của các
đồng tiền giao dịch
, độ lệch chuẩn….
59
Lời
Lỗ
Tyû giaù
(VND/USD)
Người
mua Put
Option
Người bán
Put Option
15950
15920
GIÁ HÒA VỐN = GIÁ THỰC HIỆN - PHÍ
15920 = 15950 - 30
60
GIAO SAU TIỀN TỆ
•Thị trường giao sau tiềntệ là nơigiaodịch mua bán các
hợp đồng giao sau về tiềntệ.
•Hợp đồng giao sau (Futures contract) là mộtsự thỏa
thuận bán hoặcmuamộtkhoảntiềnnhất định tạimộtthời
điểmxácđịnh trong tương lai và hợp đồng này đượcthực
hiệntạisở giao dịch.
• www.cme.com- Chicago mercantile exchange
• www.liffe.com, The London international financial futures
and options exchange.
• www.nybot.com - New York Board of Trade

theo một khoản tiền lời thể hiện qua lãi suất.
Thị trường ngoại tệ Châu Au, Đôla Châu Au…
với những lãi suất LiBor (London interbank
offered rate), PiBor (Paris), NiBor (Nigerian),
FiBor (Frankfurt), SiBor, Tibor, Kibor…
18
1
HỢP ĐỒNG QUY
ỀN CHỌN
NGUYỄN TRUNG THÔNG

2
NỘI DUNG:

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG QUYỀN
CHỌN

CƠ CẤU HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN

NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA QUYỀN LỰA
CHỌN CHỨNG KHOÁN

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH HỢP ĐỒNG
QUYỀN CHỌN
3
I. TỔNG QUAN
A. Lịch sử của thị trường Option:
1. Nguồn gốc:
Cơ sở hình thành:
-

Philadelphia ( PHLX ) bắt đầu thực hiện giao dịch Option
vào năm 1975.
-
Thị trường chứng khoán Pacific (PSE) thực hiện tương tự
vào năm 1976.
I. TỔNG QUAN
6
A. Lịch sử của thị trường Option:
2. Thông tin về thị trường Option:
-
Trong thập niên 80 thị trường Option đối với ngoại tệ,
chỉ số chứng khoán và hợp đồng future đã phát triển ở
Mỹ. Trong đó:

Thị trường chứng khoán Philadelphia là nơi giao dịch
Option ngoại tệ đầu tiên.

Thị trường Chicago Board Option Exchange trao đổi
Option chỉ số chứng khoán của S & P 100 và S & P
500.

Thị trường Chicago Board of Trade giao dịch Option
đối với hợp đồng future về bắp
Hiện nay thị trường Option tồn tại khắp nơi trên thế giới
3. Thị trường OTC (Over – the – counter markets)
I. TỔNG QUAN
7
B. Khái niệm
1. Hợp đồng Option:
- Khái niệm: Là một sản phẩm tài chính phái sinh rất được

Put Option (Hợp đồng quyền chọn bán)
-Thời hạn của quyền chọn:
I. TỔNG QUAN
10
2. Đặc điểm của hợp đồng Option: Khác với hợp đồng
Forward và hợp đồng Future, hợp đồng Option không
bắt buộc các bên phải giao sản phẩm. Hợp đồng chỉ
quy định quyền giao hay nhận, mà không bắt buộc
thực hiện nghĩa vụ của mình.
Người mua quyền có thể: Thực hiện quyền, hay bán
quyền cho một người mua khác; hay không thực hiện
quyền . Để có quyền nay, khi ký hợp đồng, người
cầm hợp đồng phải trả quyền phí ; giá trong hợp đồng
được gọi là giá thực hiện hay là giá nổ (Strike
price); ngày định trong hợp đồng gọi là ngày đáo
hạn
hay ngày thực hiện.
I. TỔNG QUAN
11
3. Vị thế Option:

Vị thế mua quyền chọn mua

Vị thế bán quyền chọn mua

Vị thế mua quyền chọn bán

Vị thế bán quyền chọn bán
4. Tài sản cơ sở : Các option về chứng khoán, chỉ số
chứng khoán, ngoại tệ và hợp đồng future

Hợp đồng quyền chọn.

Giá thị trường: là giá của hàng hoá cơ sở trên thị
trường khi đến thời gian đáo hạn.
II. CƠ CẤU HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN:
14
III. NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA QUYỀN LỰA
CHỌN CHỨNG KHOÁN
A. Những nhân tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn:

Có 6 nhân tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn chứng
khoán

So: giá chứng khoán hiện tại (trên thị trường spot)

K: giá thực hiện trong hợp đồng quyền chọn (giá
chuyển giao)

T: thời gian đáo hạn

δ: mức độ rủi ro giá chứng khoán

r: lãi suất phi rủi ro

cổ tức được mong đợi trong suốt thời hạn của quyền
chọn
15
III. NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA QUYỀN LỰA
CHỌN CHỨNG KHOÁN
16

18
C. Giới hạn trên và giới hạn dưới cho giá quyền chọn.
Giới hạn trên
2. Đối với quyền chọn bán:
p <= K và P <= K
Đối với những quyền chọn kiểu Châu Âu,
p <= Ke
-rT
 Nếu điều trên không đúng, thì các nhà kinh doanh chênh
lệch giá có thể tạo ra a riskless profit bằng cách bán
quyền chọn và đầu tư vào một hình thức kinh doanh
khác tại lãi suất phi rủi ro
III. NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA QUYỀN LỰA
CHỌN CHỨNG KHOÁN
19
C. Giới hạn trên và giới hạn dưới cho giá quyền chọn.
Giới hạn dưới:
1. Đối với quyền chọn mua:
S
0
–Ke
-rT
2. Đối với quyền chọn bán:
Ke
-rT
–S
0
III. NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA QUYỀN LỰA
CHỌN CHỨNG KHOÁN
20

tăng.

Giá trị của quyền chọn mua nhìn chung là giảm khi giá
thực hiện và cổ tức được mong đợi tăng.

Giá trị của quyền chọn bán nhìn chung là tăng khi giá thực
hiện, thời gian đáo hạn, độ rủi ro và cổ tức được mong đợi
giảm.
III. NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA QUYỀN LỰA
CHỌN CHỨNG KHOÁN
22

Giá trị của quyền chọn bán nhìn chung là giảm khi
giá hiện tại và lãi suất phi rủi ro tăng.

Giá của quyền chọn mua chứng khoán phải luôn có
giá trị thấp hơn giá của chính chứng khoán đó. Tương
tự, giá của quyền chọn bán chứng khoán phải cao hơn
giá của chính chứng khoán đó.

Quyền chọn mua kiểu châu Âu đối với chứng khóan
không trả cổ tức phải có giá trị lớn max (S
0
–Ke
-rT
, 0)
khi mà So là giá hiện tại trên thị trường spot, K là giá
thực hiện quyền chọn, r là lãi suất phi rủi ro và T là
thời gian đáo hạn.


0

Đối với chứng khoán không chi trả cổ tức, mối quan hệ tương
quan giữa quyền chọn mua và chọn bán là c + D + Ke
-rT
= p + S
0

Ngang giá quyền chọn không áp dụng cho các quyền
chọn kiểu Mỹ.
III. NHỮNG ĐẶC TÍNH CỦA QUYỀN LỰA
CHỌN CHỨNG KHOÁN
24
IV. CHIẾN LƯỢC KINH DOANH HỢP
ĐỒNG QUYỀN CHỌN:
Quy ước:

Đường gạch đứt quãng chỉ mối liên hệ giữa lợi nhuận
và giá chứng khoán đối với những chứng khoán cá
biệt cấu thành danh mục đầu tư.

Đường gạch liên tục chỉ mối liên hệ giữa lợi nhuận và
giá chứng khoán đối với toàn bộ danh mục đầu tư

Chứng khoán cá biệt cấu thành danh mục đầu tư.

Đường gạch liên tục chỉ mối liên hệ giữa lợi nhuận và
giá chứng khoán đối với toàn bộ danh mục đầu tư
24
25

T
X
Lợi nhuận
25

Trích đoạn CHUYỂN BẢO HỘ VỀ TRƯỚC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status