BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỄN TRỌNG HOAN
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH HỆ THỐNG,
TỐI ƯU HÓA KHI THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẶT BẰNG
THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI,
THỦY ĐIỆN Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội – 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
NGUYỄN TRỌNG HOAN
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH HỆ THỐNG,
TỐI ƯU HÓA KHI THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẶT BẰNG
THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI,
THỦY ĐIỆN Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy
1.2.2. Tình hình nghiên cứu thiết kế MBCTXD ở Việt nam ..................................... 28
1.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................ 43
Chương 2 ……………………………………………………………...………………….44
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH HỆ THỐNG,TỐI ƯU HOÁ VÀO THIẾT
KẾ MẶT BẰNG VÀ CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN …………...………………………44
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH HỆ THỐNG (PTHT), TỐI ƯU HOÁ ............….44
2.1.1 Mục tiêu cần đạt được khi ứng dụng PTHT, tối ưu hoá .......................................44
2.1.2 Giới thiệu chung về phương pháp phân tích hệ thống, tối ưu hoá ........................44
2.1.3 Các đặc điểm chính của PTHT và tối ưu hóa ......................................................46
2.1.4 Phương pháp phân tích hệ thống, tối ưu hoá công tác vận chuyển trên công trường
xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện .........................................................................47
2.2 MÔ HÌNH HOÁ CÁC BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT PHỤ
VÀ TỐI ƯU CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN ......................................................................................50
2.2.1 Bài toán tìm vị trí xí nghiệp sản xuất phụ trên công trường xây dựng ...............50
2.2.2 Bài toán tìm phương án vận chuyển tối ưu trên MBCTXD công trình thủy lợi,
thủy điện ........................................................................................................................61
2.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 66
Chương 3 ........................................................................................................................... 68
LỰA CHỌN TUYẾN ĐƯỜNG VÀ TÍNH TOÁN CƯỚC PHÍ VẬN CHUYỂN TRÊN
CÔNG TRƯÒNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN .............. 68
3.1 MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 68
3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TÁC VẬN CHUUYỂN TRÊN CÔNG TRƯỜNG THỦY
LỢI, THỦY ĐIỆN ............................................................................................................. 69
3.2.1 Đặc điểm tự nhiên ............................................................ ...................................69
3.2.2 Bố trí các hạnh mục công trình chính và công trình tạm .....................................70
3.2.3 Đặc điểm về mạng lưới giao thông trên công trường ...........................................70
CƯỚC PHÍ VẬN CHUYỂN” TRÊN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN .................................................................................................100
3.8.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C# ........................................................................100
3.8.2 Lập chương trình .................................................................................................100
3.9 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................102
Chương 4......................................................................................................................... 103
VẬN DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỂ GIẢI QUYẾT NHỮNG BÀI TOÁN
THỰC TẾ TRÊN CÔNG TRƯỜNG THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN Ở VIỆT NAM VÀ
ĐỀ XUẤT NHỮNG TIÊU CHÍ LỰA CHỌN MBCTXD........................................... 103
4.1 MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 103
4.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH CỬA ĐẠT – THANH HÓA ................................ 103
4.2.1 Vị trí, nhiệm vụ và quy mô công trình ............................................................... 103
4.2.2 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 104
4.2.3 Những điều kiện ảnh hưởng tới việc thiết kế MBCTXD .................................. 105
4.2.4 Quy hoạch sử dụng vật liệu cát, đá, sỏi ............................................................. 107
4.2.5 Quy hoạch và thiết kế đường giao thông ............................................................ 109
4.3 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN TUYẾN ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN............................... 110
4.3.1 Vị trí tuyến đường vận chuyển trên MBCTXD công trình Cửa Đạt .................. 110
4.3.2 Xác định khối lượng vận chuyển trên tuyến đường ........................................... 112
4.3.3 Thiết kế tuyến đường ......................................................................................... 112
4.3.4 Tính toán năng lực vận chuyển tuyến đường ...................................................... 112
4.4 THỰC HIỆN TÍNH TOÁN ....................................................................................... 112
4.4.1 Chương trình ....................................................................................................... 112
4.4.2 Số liệu đầu vào .................................................................................................... 112
4.4.3 Kết quả tính toán (Phụ lục 3) .............................................................................. 116
4.4.4 Nhận xét .............................................................................................................. 119
4.5 ĐỀ XUẤT CÁC CHỈ TIÊU ĐỂ SO SÁNH LỰA CHỌN MBCTXD CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN ............................................................................................... 120
4.5.1. Mở đầu ............................................................................................................... 120
4.5.2 Các nguyên tắc bố trí mặt bằng công trường ...................................................... 120
PTHT
Phân tích hệ thống
G i11
QHTT
Quy hoạch tuyến tính
G i12
F
Q
V
Hàm mục tiêu
Khối lượng vận chuyển
Cường độ vận chuyển
Cước phí vận chuyển
G i13
G i2
G cx
c XD
tb
tđ
v
Hệ số kể đến sự không tận dụng
hết thời gian
Hệ số kể đến sự không tận dụng
hết trọng tải của xe
Hệ kể đến xe nằm trong xưởng
sửa chữa, duy tu bảo dưỡng
Thời gian vận chuyển (ca)
Số ca xe định mức
k tạm
c
C
L
t ck
R
R
R
R
R
R
Nx
R
R
GX
G TL
R
R
Đ KH
Đ SC
ĐK
R
R
R
R
R
L LX
G CT
R
R
R
G vc
Hệ số chi phí công trình tạm
Chi phí xây dựng công trình
tạm
Hệ số chi phí công trình dẫn
dòng
Chi phí công trình dẫn dòng
k slmb
Hệ số san lấp mặt bằng
R
G tạm
R
k dd
R
R
R
G slmb Chi phí san lấp mặt bằng
R
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mặt bằng công trường xây dựng công trình Cửa Đạt ...............................36
.............111
Bảng 4.4: Kết quả phương án đã có A(I) ...............................................................116
Bảng 4.5: Phương án chọn tuyến của phương án A ...............................................117
Bảng 4.6: Phương án chọn tuyến của phương án B ..............................................117
Bảng 4.7: Phương án chọn tuyến của phương án C ...............................................118
Bảng 4.8: Bảng so sánh kết quả các phương án ....................................................118
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện ở nước ta từ trước tới nay và cả
trong thời gian tới vẫn là yêu cầu cấp thiết của ngành xây dựng góp phần đáng kể
thúc đẩy công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Những năm gần đây
Chính phủ và các Bộ, Ngành đã phê duyệt nhiều dự án xây dựng thủy lợi, thủy điện
với quy mô lớn, thu hút lượng vốn đầu tư khá lớn từ nguồn ngân sách nhà nước như
là: Hồ chứa nước Định Bình tại Bình Định, thủy điện Na Hang tại Tuyên Quang, Hồ
chứa nước Cửa Đạt tại Thanh Hóa, Hà Động tại Quảng Ninh, thủy điện Sơn La,
thủy điện Huội Quảng tại Sơn La, thủy điện Bản Chát tại Lai Châu, Đại Ninh tại
Bình Thuận và nhiều công trình khác.
Các dự án xây dựng thủy lợi, thủy điện với quy mô càng lớn thì công tác vận
chuyển càng nhiều, việc thiết kế bố trí mặt bằng công trường xây dựng (MBCTXD)
càng cần phải quan tâm mà đặc biệt là hệ thống đường vận chuyển trên công trường
nhằm phục vụ cho sản xuất trên công trường đáp ứng các mục tiêu: công trình hoàn
thành đúng tiến độ, chất lượng cao, an toàn và giá thành thấp.
Tổ chức thi công công trình thủy lợi, thủy điện có các đặc điểm riêng:
-
Khối lượng công trình lớn, nhiều hạng mục nên khối lượng vận chuyển trên
công trường rất lớn như: công trình Cửa Đạt - Thanh Hóa, thuỷ điện Sơn La,
bảo chất lượng và an toàn trong quá trình thi công.
MBCTXD là một hệ thống, một mô hình động phát triển theo không gian và thời
gian, luôn luôn phải đáp ứng nhu cầu của công trường đặt ra nhưng phải phù hợp
với từng giai đoạn thi công và quy trình công nghệ xây dựng.
Trong thiết kế bố trí MBCTXD nhiệm vụ quan trọng và ảnh hưởng nhiều đến giá
thành xây dựng công trình là lựa chọn hệ thống đường vận chuyển tối ưu trên công
trường và tìm được phương án vận chuyển tối ưu cho các công tác vận chuyển.
Cho đến nay quan điểm về thiết kế bố trí MBCTXD là dựa vào địa hình và
phương pháp tính toán thiết kế truyền thống để quy hoạch, thiết kế hệ thống đường
vận chuyển trên công trường mà chưa đưa ra được luận cứ khoa học để lựa chọn hệ
thống đường vận chuyển, nên năng lực vận chuyển của đường thi công chưa được
đánh giá (có thể thiếu, có thể thừa) và như vậy sẽ dẫn đến gây thiệt hại không nhỏ,
mặt khác chưa có phương pháp tính giá cước vận chuyển sát thực trên công trường
để làm cơ sở so sánh lựa chọn vị trí xí nghiệp sản xuất phụ, kho bãi, nên chưa có chỉ
tiêu về kinh tế để so sánh các phương án bố trí MBCTXD.
Để có cơ sở so sánh các phương án MBCTXD, giảm chi phí trong quá trình xây
dựng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ và an toàn trong thi công, việc
nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học trong việc thiết kế bố trí tối ưu
MBCTXD là rất cần thiết. Đề tài “Ứng dụng lý thuyết phân tích hệ thống, tối ưu hóa
khi thiết kế bố trí mặt bằng thi công các công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam”
được đề xuất trong luận án là một trong những nghiên cứu nhằm góp phần giải
quyết một số yêu cầu cấp thiết trong thiết kế bố trí MBCTXD công trình thủy lợi,
thủy điện ở nước ta hiện nay mà phạm vi nghiên cứu là đề xuất phương pháp lựa
chọn hệ thống đường vận chuyển, tính toán cước phí vận chuyển và tìm phương án
vận chuyển tối ưu cho các công tác vận chuyển trên công trường..
2. Mục đích nghiên cứu
-
-
Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu những công trình khoa học, lý thuyết đã có,
tìm tòi những vấn đề cần hoàn thiện, bổ sung để áp dụng vào điều kiện cụ thể
của đề tài.
-
Phương pháp ứng dụng lý thuyết phân tích hệ thông, tối ưu hóa: Nghiên cứu ứng
dụng lý thuyết phân tích hệ thống, tối ưu hóa trong thiết kế bố trí MBCTXD;
-
Phương pháp tổng kết phân tích thực tế: Trên cơ sở các tổng kết, phân tích trong
thực tiển thiết kế bố trí MBCTXD công trình thủy lợi, thủy điện để đề xuất
phương pháp lựa chọn tuyến giao thông hợp lý trên công trường và tính toán
cước phí vận chuyển;
-
Phương pháp nghiên cứu điển hình: Tác giả nghiên cứu phân tích thực trạng bố
trí mặt bằng một số công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam, tìm ra những vấn
đề chưa hợp lý và hợp lý để đặt bài toán giải quyết vấn đề nhằm gợi ý làm mẫu
cho các nhà tư vấn thiết kế có thể áp dụng kết quả nghiên cứu của tác giả.
5. Giá trị khoa học và thực tiễn
5.1 Giá trị khoa học
-
xây dựng công trình.
-
Đưa ra các chỉ tiêu lựa chọn MBCTXD giúp các nhà thiết kế, các nhà quản lý có thể
lấy đó làm cơ sở để phân tích lựa chọn phương án bố trí MBCTXD hợp lý.
5.3 Những đóng góp mới của luận án
1/ Áp dụng phương pháp luận phân tích hệ thống, tối ưu hóa vào thiết kế bố trí mặt
bằng công trường xây dựng, coi mặt bằng công trường xây dựng là hệ thống sản
xuất, các hoạt động trên công trường được xem xét trong tổng thể chung của công
trường; từ đó lựa chọn phương án tối ưu cả hệ thống trong việc thiết kế bố trí mặt
bằng công trường xây dựng.
2/ Ứng dụng lý thuyết phân tích hệ thống, tối ưu hóa để xây dựng bài toán “ Lựa
chọn tuyến đường và tính cước phí vận chuyển trên công trường” trên quan điểm giá
thành vận chuyển trên công trường xây dựng gồm hai thành phần đó là chi phí cho
công tác xây dựng tuyến giao thông và chi phí cho công tác vận chuyển trên công
trường.
3/ Đề xuất phương pháp tính toán cước phí vận chuyển cho từng tuyến đường trên
công trường dựa trên quan điểm tính giá thành vận chuyển.
4/ Đề xuất các sơ đồ, quy trình và phần mềm tính toán lựa chọn tuyến đường vận
chuyển trên công trường để làm cơ sở tối ưu mặt bằng công trường xây dựng.
5/ Đề xuất các chỉ tiêu để đánh giá, lựa chọn mặt bằng công trường xây dựng.
6. Cấu trúc của luận án
Luận án được cấu trúc như sau:
Phần mở đầu
Giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, giá trị khoa học thực tiễn và tóm tắt các đóng
góp mới về khoa học và khả năng ứng dụng nghiên cứu của luận án vào thực tiễn.
Chương 4: Vận dụng kết quả nghiên cứu để giải quyết những bài toán thực tể trên
công trường xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt nam và đề xuất những
tiêu chí để lựa chọn MBCTXD
Dựa vào kết quả nghiên cứu ở chương 2, 3 ứng dụng vào công trình Cửa Đạt –
Thanh Hóa để giải quyết một số bài toán lựa chọn tuyến đường vận chuyển tối ưu,
tính toán cước phí vận chuyển cho từng tuyến đường trên công trường, tìm phương
án vận chuyển tối ưu cho các công tác vận chuyển trên công trường Cửa Đạt –
Thanh Hoá.
Trên cơ sở các kết quả của các bài toán, phân tích đánh giá kết quả nghiên cứu
ứng dụng vào công trình cụ thể ở Việt Nam.
Đưa ra các chỉ tiêu đánh giá lựa chọn MBCTXD.
Kết luận, kiến nghị
Danh mục các tài liệu khoa học tác giả luận án đã công bố
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI, THUỶ ĐIỆN
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN
1.1.1 Tầm quan trọng của mặt bằng công trường xây dựng (MBCTXD) trong
tổ chức sản xuất xây dựng [8], [47]
MBCTXD công trình thủy lợi, thủy điện được xem như là một hệ thống sản
xuất lớn để tạo ra các sản phẩm chính là các hạng mục công trình xây dựng như:
đập, tràn xả lũ, cống lấy nước, tuy nen thủy điện, nhà máy thuỷ điện, nhà quản lý ...
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Bắt đầu từ khi có chủ trương đầu tư đến khi phê duyệt
dự án:
+ Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu sử dụng đất trên cơ sở
giảm tới mức tối đa diện tích sử dụng đất và những ảnh hưởng về việc di dân
giải phóng mặt bằng, tái định cư;
+ Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện cung ứng vật
tư kỹ thuật, thiết bị, nhiên liệu, năng lượng.;
+ Hình thành thiết kế sơ bộ mặt bằng công trường xây dựng đồng thời với hồ sơ
thiết kế sơ bộ;
-
Giai đoạn chuẩn bị xây dựng: Bắt đầu khi giao nhiệm vụ thiết kế kỹ thuật và đến
thời điểm kết thúc thiết kế giai đoạn bản vẽ thi công. Giai đoạn này mặt bằng
công trường xây dựng được hình thành đầy đủ và thể hiện chi tiết, cụ thể về
phương án lựa chọn.
-
Giai đoạn chuẩn bị thi công: Bắt đầu từ khi ký hợp đồng nhận thầu cho đến khi
bắt đầu triển khai xây dựng. Trong giai đoạn này nhà thầu điều chỉnh, chi tiết
hoá mặt bằng công trường xây dựng đã đề xuất trong hồ sơ dự thầu để đưa ra
phương án mặt bằng công trường hợp lý nhất để triển khai xây dựng.
Chi phí MBCTXD công trình thủy lợi, thủy điện chiếm tỷ trọng khá lớn trong
giá thành xây dựng công trình. Nó có ảnh hưởng rất lớn không chỉ đến giá thành xây
dựng mà còn ảnh hưởng đến tiến độ thi công, chất lượng công trình và an toàn trong
thi công. Thực trạng hiện nay cho thấy rằng việc nghiên cứu đánh giá MBCTXD
công trình thủy lợi, thủy điện chưa được quan tâm đúng mức, hiệu quả đầu tư xây
kiện hoạt động bình thường ở hạ du như: giao thông thủy, cấp nước cho nông
nghiệp, cho sinh hoạt…Đặc biệt phải đảm bảo an toàn trong công tác phòng
chống lũ;
-
Phần lớn các công trình nằm ở vùng xa đô thị, xa khu dân cư, nên điều kiện sinh
hoạt trên công trường gặp nhiều khó khăn;.
-
Trong một công trường thường phân chia nhiều gói thầu khác nhau, cho nên có
nhiều đơn vị tham gia, nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau;
-
Công trường thường diễn ra trên phạm vi rộng, ảnh hưởng đến cuộc sống của
nhiều người dân, nên mang tính chất xã hội cao;
-
Khối lượng các công trình phụ trợ lớn nên chi phí phục vụ thi công chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí xây dựng công trình;
-
Vật liệu sử dụng trên công trường chủ yếu là vật liệu thô, nặng, khối lượng vận
chuyển lớn, đường thi công nhiều tuyến và chủ yếu là đường tạm trên mặt bằng
có địa hình phức tạp cho nên giá thành công tác vận chuyển sẽ ảnh hưởng lớn
Phương án dẫn dòng thi công là một trong những đặc điểm cần hết sức chú ý,
xem xét khi bố trí mặt bằng công trường.
Tất cả những đặc điểm trên đòi hỏi phải có những giải pháp hợp lý trong việc
thiết kế bố trí MBCTXD để đảm bảo mục tiêu đề ra khi thi công các công trình thủy
lợi, thủy điện.
Trên góc độ kinh doanh xây dựng, hiện nay trên thị trường xây dựng các doanh
nghiệp xây dựng đang ra sức xây dựng và quảng bá thương hiệu của mình. Họ phải
chứng tỏ năng lực của mình trong cạnh tranh cụ thể trong các cuộc đấu thầu xây
dựng và trong đó phương án tổ chức mặt bằng công trường xây dựng chiếm một vị
trí quan trọng.
Để đưa ra được một MBCTXD lý tưởng đáp ứng mọi điều kiện thuận lợi cho sản
xuất trên công trường, cần phải nghiên cứu phân tích các đặc điểm nêu trên, trên cơ
sở đó để xây dựng bài toán với các ràng buộc xuất phát từ đặc điểm của công trình.
1.1.2.2 Các loại mặt bằng xây dựng công trinh thủy lợi, thủy điện
a) Theo quy mô, nhiệm vụ của bản đồ mặt bằng, mặt bằng công trường xây dựng
có thể hình thành với các loại sau:
Mặt bằng công trường xây dựng (Tổng mặt bằng xây dựng): là bản đồ bố trí
chung cho toàn bộ khu vực xây dựng công trình gồm các hạng mục công trình
chính, các khu vực bãi chứa vật liệu, bãi phế thải, các khu vực sản xuất phụ, khu
vực nhà ở, nhà làm việc, kho tàng, đê quai, công trình dẫn dòng, hệ thống đường
giao thông trên công trường v.v … được tính toán, bố trí theo phương án tổ chức
xây dựng, phù hợp quy trình của dây chuyền công nghệ. MBCTXD còn được gọi là
“Mặt bằng bố trí chung” và được coi như một hệ thống sản xuất liên hoàn, việc tính
toán thiết kế, bố trí các các hạng mục công trình phụ trợ cũng như mạng lưới giao
thông tạo thành mối liên hệ chặt chẽ với nhau giữa các hạng mục công trình chính,
hạng mục công trình phụ trợ để tạo nên sự gắn kết giữa MBCTXD với công nghệ
xây dựng. Chất lượng, giá thành sản phẩm và thời hạn hợp đồng phụ thuộc rất lớn từ
công, vị trí công trình dẫn dòng và đê quai, các công trình lâu dài và tạm thời,
các khu sản xuất công nghệ, nguồn cung cấp điện, nước, hơi ép v.v;
-
Mặt bằng công trường giai đoạn thiết kế kỹ thuật: Trên bản đồ được xác định
một cách chính xác các vị trí, kích thước, kết cấu các công trình chính, các công
trình phụ trợ, nhà tạm, kho bãi, xưởng sản xuất phụ, hệ thống giao thông trên
công trường …thể hiện mối liên hệ khăng khít trong phương án tổ chức thi công
công trình;
-
Mặt bằng công trường giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công: Dựa trên cơ sở của bản
vẽ kỹ thuật, bản vẽ bố trí mặt bằng công trình được thể hiện một cách chi tiết và
chính xác hơn. Bản vẽ được thể hiện cả quá trình xây dựng và công nghệ xây
dựng để người thi công dựa vào đó thực hiện được ý đồ của người thiết kế và
làm căn cứ để tính toán dự toán, so sánh phương án lựa chọn bố trí mặt bằng xây
dựng;
-
Mặt bằng công trường giai đoạn chuẩn bị thi công: là phương án mặt bằng lựa
chọn của nhà thầu để quyết định triển khai xây dựng công trình.
1.1.2.3 Nội dung thiết kế bố trí mặt bằng công trường công trường xây dựng
công trình thủy lợi, thủy điện
Các công trình xây dựng với quy mô lớn có đặc điểm là khối lượng công tác xây
lắp lớn, thời gian kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua nhiều mùa mưa, phải đẫn
-
Thiết kế các xưởng sản xuất phụ trợ, mỏ vật liệu;
-
Thiết kế và tổ chức hệ thống cấp thoát nước;
-
Thiết kế và tổ chức hệ thống cấp điện hơi ép, nhiên liệu;
-
Thiết kế hệ thống kỹ thuật an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
Quy hoạch mặt bằng xây dựng thường dựa trên các nguyên tắc chung, những chỉ
dẫn có tính quy phạm. Cơ sở thiết kế phải dựa trên các điều kiện cụ thể của công
trình và các tài liệu hướng dẫn, các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong xây dựng.
Phương án thiết kế bố trí tổng mặt bằng xây dựng hợp lý là kết quả tổng hợp các
lời giải các hàm mục tiêu tối ưu theo từng nội dung đã nêu trên.
a) Quy hoạch, thiết kế hệ thống giao thông trên công trường
Hệ thống giao thông trên công trường có thể là: hệ thống đường bộ, đường sắt,
đường thuỷ, gồm có hệ thống giao thông bên ngoài công trường và hệ thống giao
thông bên trong công trường.
-
Hệ thống giao thông bên ngoài công trường là các tuyến đường cung cấp nguyên
chứa tất cả các loại vật tư cần thiết cho xây dựng, loại kho này do ban chỉ huy
công trường quản lý.
-
Kho công trình: là loại kho được bố trí tại công trình, để tiết kiệm khâu vận
chuyển trung gian từ công trường tới công trình, loại kho này do ban chỉ huy
công trình hoặc chủ nhiệm công trình quản lý.
-
Kho thuộc các xưởng sản xuất và phụ trợ: là kho để chứa các loại vật tư cho
các xưởng sản xuất phụ trợ và chứa các loại bán thành phẩm, loại kho này do
xưởng trực tiếp quản lý.
• Phân loại theo kết cấu kho bãi
-
Bãi (kho lộ thiên): Các bãi cất chứa vật liệu còn được gọi là các “kho lộ
thiên”. Kết cấu của bãi chủ yếu là diện tích mặt nền được gia cố để để chịu
được trọng lượng các loại vật liệu và không bị đọng nước;
-
Kho hở (kho có mái che): Là loại kho mà kết cấu chủ yếu là bộ khung có mái
lợp chống được mưa, nắng, dùng để chứa các loại vật liệu như sắt, thép, gỗ
và các bán thành phẩm;
-