NGHIÊN CỨU NHỮNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM VÀ DV ĐÔNG TÂY TRONG THỜI KỲ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ HIỆN NAY - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU NHỮNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TM VÀ DV ĐÔNG TÂY TRONG THỜI
KỲ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ HIỆN NAY

NGUYỄN THỊ THÙY MIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Nghiên cứu những
chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM và DV Đông Tây
trong thời kì khủng hoảng kinh tế hiện nay ” do Nguyễn Thị Thùy Miên, sinh viên khóa
31, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
___________________ .

LÊ VĂN LẠNG
Người hướng dẫn,

________________________
Ngày
tháng
năm

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn các anh chị khóa trước, bạn bè đã giúp đỡ và
tạo nguồn động viên lớn cho tôi trong quãng thời gian học tập và thực tập để hoàn
thành khóa luận này.

Xin chân thành cảm ơn.
Nguyễn Thị Thùy Miên


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ THÙY MIÊN. Tháng 07 năm 2009. “Nghiên Cứu Những
Chiến Lược Phát Triển Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty TNHH và DV Đông
Tây Trong Thời Kỳ Khủng Hoảng Kinh Tế Hiện Nay”
NGUYEN THI THUY MIEN. July 2009. “A Study on Development
Strategics of Eastwest Trade_Service CO.,LD under Global Economic Crisis
Situation”
Khóa luận phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm duy trì và phát triển hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty trong cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện
nay với các nội dung chủ yếu: Phân tích tình hình chung của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đặc biệt trong khóa luận
này tôi đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh
của công ty. Từ đó đưa ra các chiến lược: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến
lược phân phối, chiến lược xúc tiến, chiến lược tài chính, để hạn chế những tồn tại,
phát huy những ưu điểm, tận dụng cơ hội và tiềm năng của công ty để mở rộng và phát
triển sản xuất. Các phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu trong khóa luận:
phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp lấy ý kiến của các
chuyên gia, sử dụng các ma trận: ma trận IFE, ma trận EFE, ma trận SWOT.


MỤC LỤC
Trang

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu

2

1.4. Cấu trúc khóa luận

2

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

3

2.1. Tổng quan về công ty TNHH TM và DV Đông Tây

3

2.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

4

2.2.1. Chức năng

4


8

2.3.7. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

8

2.3.8. Xưởng

9

2.4. Tình hình lao động của công ty năm 2008
v

10


CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lí luận

12
12

3.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

12

3.1.2. Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất

14



29

4.2.1. Kết quả hoạt động SXKD của công ty

29

4.2.2. Cơ cấu DT BH và DV

34

4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của công ty

35

4.3.1. Nhân tố bên trong

35

4.3.2. Nhân tố bên ngoài

40

4.4. Phân tích các chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của

54

công ty bằng cách sử dụng các ma trận
4.4.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài


vi


CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

64

5.1. Kết luận

64

5.2. Kiến nghị

65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

66

PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BH

Bán hàng

CP


DTT

Doanh thu thuần

DTTBH

Doanh thu thuần bán hàng

DTTHĐTC

Doanh thu thuần hoạt động tài chính

DV

Dịch vụ

KD

Kinh doanh

LN

Lợi nhuận

NK

Nhập khẩu

NVL

10

Bảng 4.2.1.1. Kết quả và hiệu quả hoạt động SXKD của công ty

30

Bảng 4.2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD

31

Bảng 4.2.2. Cơ cấu DT BH VÀ DV

34

Bảng 4.3.1.2. Một số sản phẩm của công ty

38

Bảng 4.3.2.1.a. Giá thu mua nguyên liệu gỗ

43

Bảng 4.3.2.1.b. Giá bán một số mặt hàng gỗ của công ty năm 2008

48

Bảng 4.4.1.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong

54


Hình 4.3.1.2. Kênh tiêu thụ sản phẩm của công ty

39

Hình 4.3.2.1.a. Giá thu mua nguyên liệu gỗ

43

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phục lục. Hình ảnh sản phẩm của công ty

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hơn bao giờ hết, xu thế hội nhập kinh tế thế giới đang phát triển từng ngày từng
giờ. Nền kinh tế Việt Nam cũng không đứng ngoài cuộc, chúng ta đã tích cực đàm
phán và thực hiện những cam kết với các tổ chức kinh tế, thương mại thế giới như
WTO, AFTA…… sự mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế như trên đã làm cho nền kinh
tế nước ta trong gần 2 năm qua đạt được những bước phát triển vượt bậc. Tuy nhiên
cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam nói
chung và các doanh nghiệp trong nước nói riêng.
Trong bối cảnh kinh tế quốc tế hiện nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
không chỉ chịu sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước mà gay gắt, quyết liệt hơn
từ các tập đoàn đa quốc gia, những công ty hùng mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình

công ty.
Sử dụng công cụ hoạch định chiến lược để đề xuất những giải pháp, chiến lược
kinh doanh phù hợp.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH TM và DV Đông Tây.
1.3.2. Phạm vi thời gian: Từ ngày 1/3/2009 đến ngày 1/5/2009.
1.4. Cấu trúc khóa luận
Cấu trúc khóa luận gồm 5 chương:
Chương 1: Nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên
cứu và cấu trúc khóa luận.
Chương 2: Tổng quan.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả thảo luận .
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về công ty TNHH TM và DV Đông Tây
Công ty TNHH TM và DV Đông Tây được thành lập năm 2005 theo quyết
định số 4602001708 ngày 1/9/2005 được thay đổi theo quyết định số 4602001708
ngày 21/12/2006 của giám đốc công ty TNHH TM và DV Đông Tây.
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất và gia công đồ gỗ gia dụng, đồ trang trí nội
thất bằng gỗ các loại, kính trang trí các loại, mua bán gỗ, dịch vụ giao nhận vận
chuyển hàng hóa bằng đường bộ.
Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 267 người, trong đó số
lao động có trình độ đại học cao đẳng là 16 người.

Đổi mới công nghệ, trang thiết bị phù hợp với yêu cầu phát triển và hiệu quả
kinh doanh của công ty .
Đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty ở trong nước, ở nước ngoài
theo qui định của pháp luật.
Mời và tiếp khách nước ngoài hoặc cử cán bộ, công nhân viên của công ty đi
công tác nước ngoài phù hợp với chủ trương mở rộng hợp tác của công ty và các qui
định của nhà nước .
Quyết định giá mua, giá bán vật tư, nguyên liệu, sản phẩm và dịch vụ chủ yếu,
trừ những sản phẩm và dịch vụ do nhà nước định giá.
Được ủy quyền bảo hộ về quyền sở hữu công nghiệp, bao gồm: Các sáng chế,
giải pháp hữu ích, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi xuất xứ hàng
hóa theo qui định của pháp luật Việt Nam .
Đầu tư, liên doanh, liên kết góp vốn cổ phần, mua một phần hoặc toàn bộ tài
sản của doanh nghiệp khác theo qui định của pháp luật với mục đích phát triển sản
xuất, kinh doanh.
Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí sử dụng, đào tạo lao động, lựa chọn các hình
thức trả lương, thưởng, quyết định mức lương trên cơ sở cống hiến và hiệu quả sản
xuất kinh doanh và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo qui định của
Bộ Luật Lao động và các qui định khác của pháp luật .
4


Thực hiện các hoạt động và kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không
cấm.
2.2.2. Nhiệm vụ
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách
nhiệm trước các cổ đông về kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước các
khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện .
Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của công ty và nhu cầu thị trường .

Phòng
tổ chức
hành
chính

Phòng
kế
hoạch
kinh
doanh

Phòng
thu
mua

Xưởng
kính

Xe
cont

Phòng
kinh
doanh
XNK

Nhà ăn

Xưởng


Chịu trách nhiệm trực tiếp trước hội đồng cổ đông về kết quả sản xuất kinh
doanh.
2.3.2.2. Phó giám đốc
Chịu trách nhiệm về tài chính, xây dựng các dự toán tài chính, theo dõi việc
thực hiện dự toán, phân tích tài chính, đảm nhiệm việc kinh doanh, duyệt kế hoạch
đầu tư.
Trợ giúp cho giám đốc trong việc quảy lý và được phép giải quyết công việc
thay cho giám đốc khi được sự ủy quyền của giám đốc hay khi giám đốc vắng mặt.
2.3.3. Phòng kế toán
Đây là cơ quan tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong việc thực hiện công
tác kế toán tài chính thống kê của công ty. Nhiệm vụ cụ thể như sau:
Ghi chép phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư,
tiền vốn và kết quả trong quá trình hoạt động kiểm soát kinh doanh của công ty.
Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi
tài chính, thực hiện thu chi nộp và thanh toán với các đối tượng.
7


Tổng hợp, phân tích, xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, cung cấp
cho Giám đốc những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định trong điều hành
SXKD.
Kiểm soát việc giữ gìn, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty, ngăn chặn
kịp thời các hành động vi phạm chế độ tài chính của nhà nước.
Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của công tác thống kê và thông tin kinh
tế đối với các đơn vị kế toán và cơ quan chủ quản cấp trên.
2.3.4. Phòng tổ chức hành chánh
Quản lý mọi thủ tục hành chính, tổ chức phục vụ đời sống cán bộ công nhân
viên, xây dựng các định mức lao động, tiền lương, tham mưu cho giám đốc trong việc
quản lý lao động và thực hiện các chế độ chánh sách bảo hiểm xã hội theo luật định.
2.3.5. Phòng kế hoạch kinh doanh

Thực hiện giao dịch với khách hàng, tiếp nhận thông tin đơn hàng, thiết lập
hợp đồng ngoại.
Căn cứ trên kế hoạch và đề xuất, xuất hàng để lập bảng tổng hợp xuất hàng
theo căn cứ cho việc lập chứng từ thanh toán.
Theo dõi và phân phối với các phòng ban liên quan để thanh toán các đơn
hàng, lô hàng xuất khẩu.
Lập bảng định mức nguyên phụ liệu để khai báo hải quan.
Giám sát việc nhập hàng vào kho ngoại quan.
Thực hiện tất cả các nghiệp vụ liên quan đến xuất khẩu để đảm bảo giao hàng
đúng tiến độ theo hợp đồng.
2.3.8. Xưởng
Gồm 4 khu vực chính
- Xưởng kính
Hỗ trợ cho xưởng sản xuất kính, nhận gia công các sản phẩm có nguồn nguyên
liệu từ kính cho các công ty hay hoàn thành sản phẩm để bán trực tiếp ra thị trường
trong nước và nước ngoài. Nguồn NVL chủ yếu nhập từ Trung Quốc kết hợp với các
sản phẩm từ tinh chế.
- Xưởng tinh chế gỗ
Sản xuất và chế biến các mặt hàng đồ gỗ phục vụ cho xuất khẩu và 1 phần bán
ở thị trường nội địa, gồm 6 xưởng.
Xưởng 1: Cấp liệu.
Xưởng 2: Cưa.
Xưởng 3: Tạo phôi, tạo dáng, chà nhám thô.
9


Xưởng 4: Bả bột, sơn lót, sơn sealer, chà nhám tinh.
Xưởng 5: Lắp ráp.
Xưởng 6: Đóng kiện và vào thùng.
- Bộ phận xe Container


76%

Đại học cao đẳng

16

5,99%

Trung cấp

21

7,87%

Công nhân kỹ thuật

26

9,73%

Công nhân có tay nghề

89

33,33%

115

43,07%



CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là 1 phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực có sẵn của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu
đặt ra. Hiểu 1 cách đơn giản nhất, hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối
thiểu.
H=

Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào

3.1.1.1. Chi phí đầu vào
Là những chi phí liên quan đến việc tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất mà
doanh nghiệp phải bỏ ra trong thời kì để tiến hành sản xuất sản phẩm. Nếu phân loại
theo khoản mục chi phí trong giá thành thì gồm 3 loại.
- Chi phí NVL trực tiếp: Gồm toàn bộ các chi phí về NVL chính, vật liệu
phụ tham gia trực tiếp vào việc sản xuất và chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương, các khoản chi phí
trích theo tỷ lệ tiền lương của bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất, khai thác sản
phẩm.
- Chi phí chung: Là chi phí còn lại trong quá trình sản xuất sản phẩm.
3.1.1.2. Kết quả đầu ra
Được đo bằng các chỉ tiêu như giá thành sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận….
a) Giá thành sản phẩm
- Khái niệm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao

khích người lao động và các đơn vị ra sức sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong kết quả đầu ra của doanh nghiệp, quan trọng nhất là lợi nhuận nhưng
chỉ tiêu lợi nhuận trong hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ được coi là có hiệu quả khi
lợi nhuận thu được đó không ảnh hưởng đến lợi ích của nền kinh tế, của các đơn vị
13


và của toàn xã hội. do đó hiệu quả mà đơn vị đạt được phải gắn chặt với hiệu quả của
toàn xã hội. Đây là 1 đặc trưng thể hiện tính ưu việt của nền kinh tế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hiệu quả sản xuất chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động
và chất lượng công tác. Để đạt được hiệu quả ngày càng cao và vững chắc đòi hỏi
các doanh nghiệp không những nắm chắc các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư,
tiền vốn mà còn phải nắm chắc cung cầu hàng hóa trên thị trường, các đối thủ cạnh
tranh…..hiểu được thế mạnh, thế yếu của doanh nghiệp để khai thác hết mọi tiềm lực
hiện có, tận dụng được những cơ hội của thị trường, có nghệ thuật kinh doanh và
ngày càng phát triển.
3.1.2. Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhằm đánh giá, xem xét việc thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện tới đâu,
rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc
phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Điều này cũng có
nghĩa là phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu
kì sản xuất kinh doanh mà còn là điểm khởi đầu của hoạt động doanh nghiệp. Kết
quả phân tích của thời kì sản xuất kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân
tích điều kiện kinh doanh sắp tới là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp có thể
hoạch định chiến lược phát triển và đề ra phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của
doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status