Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Thực tập là kì học cung cấp tình huống giúp sinh viên vận dụng kiến thức
vào thực tế, và có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề được đề cập ngiên cứu .
Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH THẾ HỆ MỚI, được sự giúp đỡ
nhiệt tình của ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên công ty, tôi đã được học hỏi,
trải ngiệm và trau dồi vốn hiểu biết của mình về công ty, về môi trường hoạt
động của công ty và về thực tế của cuộc sống .Từ việc nghiên cứu, nắm bắt
thực trạng của công ty, các vấn đề nổi cộm mà công ty đang phải đối mặt
trong sự vận động không ngừng của nền kinh tế, của xã hội .Cùng với sự
hướng dẫn tận tình của GS.TS VŨ THỊ NGỌC PHÙNG Tôi đã quyết định
lựa chọn chuyên đề thực tập của mình là:
“Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH THẾ HỆ MỚI”
Tôi lựa chọn chiến lược này vì những lí do sau:
- Thương trường là chiến trường, thêm nữa chiến trường kinh doanh này
ngày càng trở nên khốc liệt, để tồn tại trên thương trường doanh nghiệp
không thể thiếu bản chiến lược chỉ dẫn hướng đi đúng đắn cho sự phát triển
dài lâu của công ty.
-THẾ HỆ MỚI có qui mô hoạt động tương đối lớn, tổng vốn đầu tư của công
ty vào khoảng gần 300 tỉ đồng .Với qui mô như vậy, để phát triển bền vững,
công ty cần có chiến lược định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
một cách rõ ràng.
-Việc xây dựng, hoạch định chiến lược cho hoạt động của công ty chưa được
các nhà lãnh đạo coi trọng và quan tâm đúng mực.
- Hoạt động kinh doanh của công ty mang tính chộp giật, chạy theo nhu cầu
hiện tại, nhiều khoản đầu tư không có định hướng đầu tư rõ ràng nên tính rủi
ro khá cao, hiệu quả mang lại thấp làm lãng phí nguồn lực.
Vì còn thiếu hiểu biết về nhiều vấn đề trong thực tế, chưa có kinh ngiệm vận
dụng kiến thức vào thực tế, bài làm sẽ có nhiều sai sót .Kính mong sự góp ý,
Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
Chiến lược kinh doanh là một bản phác thảo tương lai , bao gồm các
mục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt được cũng như các phương tiện cần
thiết để thực hiện các mục tiêu đó . cụ thể hơn , có quan niệm cho rằng
chiến lược là một chương trình hành động tổng quát , dài hạn , hướng
hoạt động của toàn doanh nghiệp tới việc đạt được các mục tiêu đã xác
định .
Vì vậy, trước hết, chiến lược liên quan tới các mục tiêu của doanh nghiệp
Thứ đến, chiến lược doanh nghiệp bao gồm không chỉ những gì doanh.
nghiệp muốn thực hiện, mà còn là cách thức thực hiện những việc đó là
một loạt các hành động và quyết định có liên quan chặt chẽ với nhau và
lựa chọn phương pháp phối hợp những hành động và quyết định đó.
Chiến lược của doanh nghiệp phải khai thác được những điểm mạnh cơ
bản của mình (các nguồn lực và năng lực) và phải tính đến những cơ hội,
thách thức của môi trường .
1.1.2: Các cấp chiến lược
1.1.2.1: Chiến lược cấp doanh nghiệp
Là chiến lược cấp cao nhất của tổ chức hoặc doanh nghiệp có liên quan.
Chiến lược cấp này được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích dự báo các
nhân tố môi trường kinh doanh cũng như việc sử dụng các mô hình thích
hợp để quyết định các vấn đề liên quan tới hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp .Thường thì chiến lược này mang tính tổng quát cao, quyết
định hướng đi chính cho doanh nghiệp, cụ thể như nó chỉ ra việc gia nhập
hay rút lui, tiếp tục theo đuổi hay kết thúc hoạt động của doanh nghiệp
trong lĩnh vực nhất định . Và chịu trách nhiệm ở cấp chiến lược này
chính là bộ phận cấp cao nhất trong doanh nghiệp như hội đồng quản trị ,
ban giám đốc , các nhà quản trị chiến lược cấp cao….
3
Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2.2: Chiến lược cấp bộ phận doanh nghiệp
quản trị doanh nghiệp .Thực tế hiện nay cho thấy, tại nhiều nước, nghề tư
vấn chiến lược đang là một nghề thời thượng, cần nhiều chất xám và đầu óc
phân tích tổng hợp .Các Công ty sẵn sàng trả lương cao cho những cái đầu
như vậy .Tại Việt Nam, khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược doanh
nghiệp ngày càng được quan tâm nhiều hơn nhưng cũng chỉ là những bước
sơ khai .Hiện nay, trên thị trường đã xuất hiện nhiều quảng cáo tìm nhân sự
cho các vị trí tư vấn quản lý doanh nghiệp .Một số Công ty tư vấn doanh
nghiệp của Việt Nam đã hình thành và không ngừng tìm kiếm nhân sự mới.
Rõ ràng nhu cầu hiểu biết về lĩnh vực này đang tăng nhanh .Nhiều công ty tư
vấn nước ngoài đã mỏ các khóa đào tạo về chiến lược doanh nghiệp .Điều
này chứng tỏ vai trò ngày càng quan trọng của chiến lược trong kinh doanh.
Việc xây dựng, thực hiện một bản chiến lược toàn diện sẽ là nền tảng vững
trắc, tạo đà phát triển bền vững cho doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.
1.2.1- Đặc trưng của ngành sản xuất chè
Chè là loài cây được con người phát hiện cách đây hàng nghìn năm, lá và
chồi của chúng được dùng để chế biến thành thức uống có tác dụng giải
nhiệt cho con người .Ngày nay, khi khoa học ngày càng phát triển thì con
người lại tìm ra được thêm rất nhiều công dụng tốt mà chè có thể mang lại
cho sức khỏe của con người vì thế mà ngành sản xuất chè đang ngày càng
phát triển và quan tâm đúng mức nhằm đưa ra những sản phẩm đa dạng , có
chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Theo nhận định của viện nghiên cứu chè việt nam thì chất lượng của sản
phẩm chè uống quyết định bởi 70% chất đất , kĩ thuật nuôi dưỡng búp tươi
và 30% quyết định bởi công nghệ và kĩ thuật sản xuất.
5
Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
Việt Nam là một trong những nước có nhiều tiềm năng và điều kiện thuận
lợi để phát triển sản xuất chè .Diện tích đất theo qui hoạch để trồng chè rất
lớn, trên 200.000 ha. Đặc biệt điều kiện khí hậu rất phù hợp cho cây chè
phát triển: Lắm nắng, nhiều mưa, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm cao từ 8-
Orthodox nhưng cũng chưa thể làm thay đổi đáng kể về chất lượng sản
phẩm.
Còn về chế biến chè xanh, mấy năm gần đây bằng con đường liên doanh hợp
tác với nước ngoài ta đã có được các dây chuyền thiết bị và công nghệ của
Nhật Bản (tại Công ty chè Sông Cầu, Mộc Châu), của Đài Loan (Công ty
chè Mộc Châu) chủ yếu sản xuất để xuất khẩu sang các thị trường này. Qua
thời gian sử dụng cho thấy loại thiết bị này có công suất vừa, công nghệ hiện
đại, sản phẩm đạt chất lượng khá tốt, giá bán khá cao, sản phẩm vừa để xuất
khẩu vừa tiêu thụ nội địa, đặc biệt là công nghệ chế biến chè xanh Đài Loan
đã cho sản phẩm bán với giá 80000đ/kg được người tiêu dùng trong nước
chấp nhận.
Thị trường nội địa tiêu thụ chủ yếu là chè xanh .Tuy vậy nhu cầu về các loại
chè khác đang dần tăng lên, ước tính mức tiêu thụ đầu người là 260gr/năm
(1997) .Con số này là thấp so với các nước có thói quen uống chè xanh (Đài
Loan 1300gr, Nhật Bản 1050gr, Trung Quốc 340 gr, Hồng Kông 1400gr).
Chè của Việt Nam đã được xuất khẩu tới khoảng 30 nước trên thế giới, hầu
hết là chè đen chế biến theo công nghệ Orthodox. Bên cạnh những bạn hàng
quen thuộc là các nước SNG, Đông Âu thì đã có những bạn hàng mới như:
Trung Cận Đông, Anh, Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ Tuy vậy do chất lượng
còn thấp nên uy tín của chè Việt Nam trên thị trường quốc tế chưa cao.
7
Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
Giá chè thế giới bình quân ở mức 2.22 USD/kg (năm 1997 - số liệu của
FAO), thì Việt Nam chỉ xuất khẩu được với giá bình quân 1,44 USD/kg. Tuy
vậy một số cơ sở liên doanh, liên kết với nước ngoài cũng đã xuất được chè
với giá khá cao: Chè xanh Nhật 2,2-4,5 USD/kg, chè xanh Đài Loan 1,8-
2,0USD/kg nhưng số lượng còn ít. Sản lượng xuất khẩu trong 10 năm qua
(1989-1998)vào khoảng 186000tấn, năm 1998 xuất khẩu cao nhất đạt 33,5
nghìn tấn, với kim ngạch xuất khẩu 50 triệu USD.
Ta thấy rằng ngành sản xuất, chế biến chè chịu nhiều tác động bởi nhiều yếu
cần gì, họ đang mong muốn điều gì và cuối cùng là họ sẽ biết họ cần phải
làm những gì với những cái mà họ đang có để đạt được những điều mà họ
muốn vươn tới .
1.3: Xây dựng chiến lược
Khái niệm: Xây dựng chiến lược là quá trình sử dụng các phương pháp ,
công cụ và kĩ thuật thích hợp nhằm xác định chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp và từng bộ phận của doanh nghiệp trong thời kì chiến lược xác
định .
1.3.1: Qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp
Qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh bao gồm 8 bước được tổng hợp
theo lược đồ như sau:
9
Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
10
Phân tích và
dự báo về môi
trường kinh
doanh bên
ngoài
Tổng hợp kết
quả phân tích
và dự báo về
môi trường
kinh doanh
bên ngoài
Các quan điểm
mong muốn , kì
vọng của lãnh đạo
doanh nghiệp
vụ để
thực
hiện
chiến
lược
mà
chúng
ta đã
lựa
chọn
cho
doanh
nghiệp
Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
Các bước thực hiện này được hoàn thành theo ba giai đoạn
Giai đoạn 1:
Xác định thông tin, dữ liệu về các yếu tố từ môi trường kinh doanh bên
ngoài và bên trong doanh nghiệp làm cơ sở cho xây dựng chiến lược
Giai đoạn 2:
Phân tích, xác định điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – thách thức của doanh
nghiệp .Dựa trên cơ sở đó để xác định các chiến lược kết hợp nhằm tận dụng
thế mạnh, khắc phục điểm yếu, tránh rủi ro để vươn lên .
Giai đoạn 3:
Sử dụng các phương pháp kĩ thuật định tính và định lượng để lựa chọn và
quyết định chiến lược tối ưu cho doanh nghiệp .
1.3.2: Phân tích và dự báo môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh
nghiệp.
- Các ràng buộc siêu vĩ mô (khu vực, thế giới).
ở bước này chúng ta tập trung, tìm hiểu phân tích các vấn đề như nền
văn hóa , thể chế chính trị , các qui định phát luật của các quốc gia , đặc biệt
điều này đều tác động tới việc lựa chọn địa điểm phát triển của doanh
nghiệp.
- Các đối thủ cạnh tranh:
Một lĩnh vực hoạt động hấp dẫn là lĩnh vực hứa hẹn đem lại nhiều lợi nhuận
nhưng đó cũng là lĩnh vực thu hút nhiều các đối thủ cạnh tranh tạo nên sự
khắc nghiệt trong lĩnh vực đó .Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao
gồm tất cả các doanh nghiệp đang (đối thủ hiện tại ) và sẽ (đối thủ tiềm ẩn)
12
Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
kinh doanh cùng ngành nghề và cùng khu vực thị trường với ngành nghề của
doanh nghiệp . Nhiệm vụ chủ yếu của chúng ta lúc này là xác định rõ đối thủ
cạnh tranh, phân tích, nắm bắt điểm mạnh, điểm yếu và tiềm lực của từng
đối thủ từ đó để xây dựng sách lược phù hợp .Thương trường là chiến trường
khốc liệt để chiến thắng đối thủ thì điều đầu tiên mà nhà quản lí phải làm
được là biết rõ họ là ai .
- Bạn hàng (người cung cấp một phần đầu vào cho doanh nghiệp).
Đối với mọi doanh nghiệp, họ có sản phẩm đầu ra cung ứng cho thị trường
tiêu dùng tất yếu họ cũng cần tiếp nhận các yếu tố đầu vào nhất định để cung
ứng cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình .Như vậy, doanh nghiệp có
mối liên hệ rất chặt chẽ với các nhà cung ứng .Tuy nhiên trong một số tình
huống thực tế cho thấy doanh nghiệp phải chịu sức ép không nhỏ từ các nhà
cung ứng .Sức ép lớn hay nhỏ phụ thuộc vào một số nhân tố như số lượng
nhà cung cấp ít hay nhiều, tính chất thay thế của các yếu tổ đầu vào là dễ hay
khó , tầm quan trọng của yếu tố đầu vào cụ thể đối với hoạt động của doanh
nghiệp , khả năng của các nhà cung cấp và vị trí quan trọng của doanh
nghiệp đối với nhà cung ứng .Phân tích, tìm ra nguyên nhân mà nhà cung
ứng tạo sức ép để tính đến các giải pháp chống lại sức ép từ họ.
- Khách hàng.
Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp .Muốn được họ lựa
chọn, tin dùng sản phẩm của mình thì đầu tiên doanh nghiệp phải hiểu rõ về
Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các ý tưởng liên quan
đến việc hình thành, xác định giá cả, xúc tiến và phân phối hàng hóa và dịch
vụ để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của mọi cá nhân và tổ
chức .Mục tiêu của Marketing là thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của
khách hàng, đảm bảo được cung cấp sản phẩm ổn định với chất lượng theo
yêu cầu của sản xuất và giá cả phù hợp nhằm giúp doanh nghiệp thắng lợi
trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn .Hoạt động
Marketing của doanh nghiệp càng có chất lượng và ở phạm vi rộng bao
nhiêu doanh nghiệp càng có thể tạo ra các lợi thế chiến thắng các đối thủ
cạnh tranh bấy nhiêu .
*Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D)
Nghiên cứu và phát triển là hoạt động có mục đích sáng tạo sản phẩm
mới và khác biệt hóa sản phẩm , sáng tạo , cải tiến hoặc áp dụng công nghệ ,
trang thiết bị kĩ thuật sáng tạo vật liệu mới ,… Khả năng ngiên cứu và phát
triển là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm và dịch vụ
luôn phù hợp với cầu thị trường, đẩy nhanh tốc độ khác biệt hóa sản phẩm
sáng tạo và ứng dụng có hiệu quả công nghệ, trang bị kĩ thuật , sáng tạo vật
liệu mới thay thế
* Vấn đề về tài chính.
Những thông tin tài chính cần phân tích rõ ràng chi tiết vì đây là điểm mấu
chốt quan trọng tác động trực tiếp tới mọi hoạt động phát triển của công ty
trong hiện tại và tương lai .Thu thập thông tin từ bản cân đối tài chính định
kì, báo cáo lỗ, lãi, báo cáo thu nhập, số liệu về chi phí kinh doanh huy động
và sử dụng vốn đầu tư, các vấn đề liên quan đến vốn vay và các nguồn huy
15
Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
động tài chính khác, cơ cấu tài chính và khả năng sinh lời trong từng thời kì
cụ thể .Mọi thông tin này nhằm đánh giá khả năng hoạt động của doanh
nghiệp .
* Thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Phân tích , tổng hợp thế mạnh – điểm yếu, cơ hội – thách thức mà
doanh nghiệp sẽ đối mặt ở hiện tại và tương lai từ đó làm cơ sở để xây dựng
matrận SWOT nhằm trợ giúp cho việc xác định chiến lược tối ưu.
SWOT là ma trận thể hiện sự kết hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
thách thức của doanh nghiệp để xây dựng nên những ý tưởng chiến lược. Để
dễ hiểu hơn ma trận được trình bày như sau:
Ma trân SWOT
17
Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
Các yếu tố nội bộ
DN
Môi trường kinh
doanh
Tập hợp các điểm mạnh
( S )
Tập hợp các điểm yếu
( W )
Tập hợp cơ hội
( O )
Chiến lược ( OS ):
Kết hợp cơ hội và điểm
mạnh vốn có
Chiến lược ( OW ) :
Nắm bắt cơ hội để khắc
phục điểm yếu
Tập hợp những đe dọa
( T )
Chiến lược ( TS ):
Dựa vào sức mạnh để
Thực trạng công tác xây dựng chiến lược phát triển sản xuất
kinh doanh tại THẾ HỆ MỚI- Hà nội
2.1: Giới thiệu chung về công ty TNHH Thế Hệ Mới – Hà Nội
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH THẾ HỆ MỚI
Tên giao dịch quốc tế: General future company
Tên viết tắt: GFC
Trụ sở chính đặt tại: p2906 – nhà 34T khu trung hòa, nhân chính, quận cầu
giấy –Hà Nội.
THẾ HỆ MỚI là công ty chuyên sản xuất và chế biến các loại trà xuất khẩu .
Hàng năm, với dây truyền thiết bị sản xuất hiện đại và đội ngũ công nhân
lành nghề, công ty đã cho ra đời trên 20 loại sản phầm trà khác nhau nhằm
đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều khách hàng khó tính trên toàn thế giới
như Nga , Nhật , úc , czech ,…
2.1.1: Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH
Thế Hệ Mới – Hà Nội.
sau một thời gian dài sinh sống, học tập và làm việc tại nga.Ông ĐOÀN
ANH TUÂN trở về nước lập nghiệp.Năm 1996,được sự ủng hộ của một số
bạn bè, cộng sự ông đã mạnh dạn quyết định thành lập công ty THẾ HỆ
MỚI với số vốn pháp định ban đầu là 1200 triệu đồng .Công ty mới thành
lập hoạt động chủ yếu là thương mại .Công ty thu mua sản phẩm trà thô
trong nước để xuất khẩu ra nước ngoài .Thị trường ban đầu của công ty là
nga .Sau một thời gian hoạt động thương mại, nhận thấy yêu cầu về chất
lượng sản phẩm từ khách hàng ngày càng cao, việc mua thu gom trà từ các
20
Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
nhà máy sản xuất vừa và nhỏ trong nước không đảm bảo về chất lượng và số
lượng sản phẩm .Để đứng vững trên thị trường quốc tể, công ty cần có giải
pháp về chất lượng sản phẩm xuất khẩu mang tính dài lâu, bền vững .Vì vậy,
đến giữa năm 2001, THẾ HỆ MỚI tiến hành đầu tư xây dựng nhà máy chế
biến tại tỉnh Vĩnh Phúc.Đầu năm 2002, nhà máy chính thức đi vào hoạt
Sấy
Tách cẫng
Sàng
Phân Loại Chè đã phân loại
Sấy khô
Đóng gói
22
Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
gói chè trong bao nylon và thùng carton 20kg-60kg ,hoặc hộp giấy
100g,500g theo đơn đặt hàng.
Để phục vụ một lượng khách hàng lớn với các nhu cầu ngày càng đa dạng,
THẾ HỆ MỚI đã cho ra đời các sản phẩm sau:
-Trà xanh chiếm 1 phần nhỏ trong tổng sản phẩm của công ty nhằm đáp ứng
thị trường nội địa truyền thống, bao gồm 4 loại:
+ trà xanh ướp hương sen
+ trà xanh ướp hương nhài
+ trà xanh không ướp mang hương tự nhiên
+ trà olong ( sản phẩm trà cao cấp)
-Trà đen chiếm 80% tổng doanh thu, công ty bán dưới dạng nhiều loại đáp
ứng nhu cầu của các dân tộc trên thế giới.Trà đen gồm:
OPA , OP , FBOP , P , PS , BPS , Fanning,Dust.Trong các loại này , OPA
(chè đen cao cấp) chiếm 50% trong tổng sản phẩm trà đen . Ngoài ra ,cung
cấp cho thị trường nội địa chủ yếu đáp ứng phần nhiều nhu cầu của giới
trẻ ,công ty có 3 loại sản phẩm từ trà đen là trà chanh tan cozy , hồng trà
hương dâu cozy , trà gold cozy .Những sản phẩm túi nhúng sản xuất theo
công nghệ hiện đại của Anh và Nhật được cho ra đời hàng loạt và đã được
người tiêu dùng đón nhận khá tích cực vào cuối năm 2005, đầu năm 2006
Cùng với việc nâng cao, đa dạng hóa chất lượng sản phẩm phục vụ nhu cầu
người tiêu dùng trong và ngoài nước, công ty cũng cải tiến nội chất cũng
24
Phạm Thị Bích Hạnh – KTPT47A Chuyên đề tốt nghiệp
vốn đầu tư .Đến năm 2000, bà DOÃN NGÂN CHI, đã mua phần còn lại từ
các chủ đầu tư trước đó(40% tổng vốn đầu tư) .Quyền sở hữu và trách nhiệm
được thể hiện trong bảng dưới đây:
CƠ CẤU SỞ HỮU
Chủ sở hữu Quốc tịch Vốn góp (%) Chức vụ
ĐOÀN ANH
TUÂN
Việt nam 60% Giám đốc
DOÃN NGÂN
CHI
Việt nam 40% Phó tổng giám đốc
Ông Đoàn Anh Tuân sinh năm 1969, tốt nghiệp kĩ sư cơ khí trường đại học
kĩ thuật tại Nga .Sau khi tốt nghiệp ông thành lập công ty kinh doanh hàng
tiêu dùng , trong đó gồm có đồ uống và thực phẩm .Trong 5 năm kinh doanh
tại Nga, ông không những xây dựng cho mình kinh nghiệm quản lí, tiếp thị
và nắm vững thị trường Nga mà còn thiết lập và duy trì hệ thống phân phối
bán hàng đáng tin cậy trên thị trường này .Khi về nước ông chính là người
sáng lập và là giám đốc của công ty THẾ HỆ MỚI – Hà Nội từ khi thành lập
tới nay.
Bà Doãn Ngân Chi, sinh năm 1968, tốt nghiệp kỹ sư đại học Bách Khoa –
Hà Nội, chuyên ngành may mặc .Bà đã công tác tại một công ty may mặc
quốc doanh trong vòng 2 năm trước khi tham gia vào công ty THẾ HỆ MỚI.
Bà Chi đã tham dự nhiều lớp bồi dưỡng quản lí doanh nghiệp và kế toán do
trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân tổ chức và đã tham gia một khóa học kế
25