ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN QUANG KHẢI
XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CÔ PHẦN
XI MĂNG LA HIÊN VVMI GIAI ĐOẠN 2020-2025,
TẦM NHÌN 2030
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thái Nguyên - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN QUANG KHẢI
XÂY DƯNG CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CÔ PHẦN
XI MĂNG LA HIÊN VVMI GIAI ĐOẠN 2020-2025,
TẦM NHÌN 2030
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGÔ THỊ MỸ
tác của các cô chú, anh chị em và bạn bè, tôi xin chân thành cảm ơn. Thêm
nữa, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Quang Khải
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THƯC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN SXKD TRONG DOANH NGHIỆP ..................................... 5
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển SXKD trong doanh nghiệp ..............................
5
1.1.1. Khái quát chung về DN.....................................................................................5
2.2.2. Phương pháp tông hợp số liệu.........................................................................32
4
2.2.3 Phương pháp phân tích TT...............................................................................32
2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ...................................................................... 35
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh HĐ SXKD................................................................35
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh HQ HĐ SXKD.........................................................37
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển SXKD.....................................38
Chương 3: PHÂN TÍCH THƯC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KD
CỦA CT CÔ PHẦN XM LA HIÊN............................................................. 40
3.1 Giới thiệu về CT cô phần XM La Hiên..................................................... 40
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CT Cô phần XM La Hiên..................40
3.1.2. Chức năng NV của CT Cô phần XM La Hiên ................................................41
3.1.3. Tô chức bộ máy của CT Cô phần XM La Hiên ..............................................43
3.2. Thực trạng HĐ SXKD của cty ................................................................. 50
3.2.1. Về HĐ SX .......................................................................................................50
3.2.2. Về HĐ KD.......................................................................................................50
3.2.3. Về HĐ tài chính ..............................................................................................52
3.3. Thực trạng phát triển SXKD của cty XM La Hiên .................................. 53
3.3.1. Phát triển quy mô SX ......................................................................................53
3.3.2. Phát triển HĐ ĐT cho SX ...............................................................................55
3.3.3. Nâng cao CL NNL ..........................................................................................57
3.3.4. Phát triển KT, áp dụng CNg mới trong SX.....................................................59
3.3.5. Mở rộng thị trường tiêu thụ SP .......................................................................64
4.2. Các giải pháp chiến lược nhằm phát triển sản xuất KD cho CT cô phần
XM La Hiên trong giai đoạn 2020-2025, định hướng 2030 ........................... 88
4.2.1. Nhóm giải pháp về nâng cao CL NNL của CT Cô phần XM La Hiên...........88
4.2.2. Đôi mới về CNg, máy móc thiết bị của CT Cô phần XM La Hiên ................90
4.2.3. Giải pháp về tài chính của CT Cô phần XM La Hiên.....................................91
4.2.4. Giải pháp về phát triển SXKD của CT Cô phần XM La Hiên .......................92
4.3. Một số đề xuất, kiến nghị......................................................................... 93
4.3.1. Đối với cơ quan nhà nước ...............................................................................93
4.3.2. Kiến nghị đối với CT Cô phần XM La Hiên ..................................................94
KẾT LUẬN .................................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 97
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 99
6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
X
M
X
D
C
T
S
X
S
X
N
2016-2018........................................................................................................ 54
Bảng 3.5. Đánh giá của cán bộ quản lý về hình thức tô chức SX của CT XM
La Hiên ............................................................................................................ 54
Bảng 3.6. Đánh giá của cán bộ quản lý về Phát triển HĐ ĐT cho SXKD của
CT XM La Hiên .............................................................................................. 56
Bảng 3.7. Trình độ LĐ của CT XM La Hiên.................................................. 57
Bảng 3.8. Đánh giá của cán bộ quản lý về HĐ nâng cao CL NNL của CT XM
La Hiên ............................................................................................................ 58
Bảng 3.9. Đánh giá của NLĐ về HĐ nâng cao CL NNL của CT XM La Hiên
......................................................................................................................... 59
Bảng 3.10. Đánh giá của cán bộ quản lý về HĐ nâng cao CL NNL của CT
XM La Hiên .................................................................................................... 60
Bảng 3.11. Đánh giá của cán bộ quản lý về HĐ nâng cao CL NNL của CT
XM La Hiên .................................................................................................... 61
Bảng 3.12. Đánh giá của cán bộ quản lý về việc áp dụng CNg mới cho SXKD
của CT XM La Hiên........................................................................................ 62
Bảng 3.13. Đánh giá của cán bộ quản lý về việc áp dụng CNg mới cho SXKD
của CT XM La Hiên........................................................................................ 62
Bảng 3.14. Đánh giá của NLĐ về việc áp dụng CNg mới cho SX của CT XM
La Hiên ............................................................................................................ 63
8
Bảng 3.15. Quy mô và cơ cấu TT tiêu thụ SP của CT Cô phần XM La Hiên
năm 2016 – 2018 ............................................................................................. 64
Bảng 3.16. Đánh giá của cán bộ quản lý về việc áp dụng CNg mới cho SXKD
của CT XM La Hiên........................................................................................ 65
Bảng 3.17. Đánh giá của cán bộ quản lý về HĐ mở rộng TT tiêu thụ SP...... 66
Bảng 3.18. Đánh giá của cán bộ quản lý về việc áp dụng CNg mới cho SXKD
2
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng là ngành đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế của Việt Nam do nước ta đang trong quá trình hoàn thiện cơ sở hạ
tầng kinh tế. Triển vọng tăng trưởng của ngành xây dựng là nhân tố hỗ trợ
tích cực cho ngành xi măng phát triển. Theo thống kê của Bộ Công Thương TCT xi măng, tốc độ đô thị hóa nước ta nhanh, trung bình khoảng 30% –
33%/năm, cùng với việc phát triển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng dẫn đến tốc độ
tăng trưởng của ngành xi măng duy trì ổn định và dự kiến ở mức trên
11%/năm từ nay đến năm 2025. Những năm trước đây, vai trò chi phối tập
trung chủ yếu ở Tổng Công ty Xi măng Việt Nam và ngành xi măng chịu sự
quản lí và điều tiết của nhà nước nên mức độ cạnh tranh trong ngành còn ở
mức thấp. Tuy vậy, cạnh tranh trong ngành sẽ gia tăng mạnh khi các dự án
mới đi vào hoạt động. Ngành xi măng từ tình trạng thiếu hụt xi măng trước
đây sẽ chuyển sang dư thừa năng lực sản xuất kể từ năm 2020. Tổng Công ty
Xi măng Việt Nam dự báo, sản lượng cung xi măng vượt cầu trong cả nước
năm 2020 sẽ là 4.96 triệu tấn, năm 2021 là 5.78 triệu tấn và đến năm 2025 là
4.62 triệu tấn. Bối cảnh này vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các công
ty trong ngành.
Hiện tại một số tỉnh phía Đông Bắc vẫn là miền núi chính vì vậy mà kết
cấu hạ tầng kinh tế, giao thông vận tải còn nhiều yếu kém. Với mục tiêu đến
hết năm 2030, vùng Đông Bắc có được hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, giao
thông vận tải tương đối hoàn chỉnh để đáp ứng yêu cầu phát triển và tạo ra
một bước chuyển biến đột phá trong giai đoạn sau năm 2020, nhiều dự án cầu
đường (đường xi măng), khu công nghiệp, công trình trọng điểm ở tỉnh Thái
Nguyên và các địa phương lân cận đang được triển khai. Các tỉnh, thành phố
trong vùng ra sức thực hiện cùng lúc hai nhiệm vụ lớn về phát triển kinh tế:
vừa tập trung sản xuất, vừa nỗ lực xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế. Do đó, khu
kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản
xuất kinh doanh của công ty CP xi măng La Hiên giai đoạn 2016-2018.
- Từ đó, xây dựng các giải pháp mang tính chiến lược nhằm phát triển
sản xuất kinh doanh cho Công ty CP xi măng La Hiên VVMI giai đoạn 20202025, tầm nhìn 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến phát triển sản xuất
kinh doanh cho công ty CP xi măng La Hiên.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung phân tích thực trạng phát triển sản xuất
kinh doanh của Công ty CP xi măng La Hiên trong giai đoạn 2016-2018. Từ
đó, xây dựng các giải pháp mang tính chiến lược nhằm phát triển sản xuất
kinh doanh cho Công ty CP xi măng La Hiên VVMI giai đoạn 2020-2025,
tầm nhìn 2030.
- Về phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng số liệu phân tích về thực trạng
phát triển sản xuất kinh doanh của công ty CP xi măng La Hiên trong giai
đoạn 2016 - 2018; xây dựng các giải pháp mang tính chiến lược nhằm phát
triển sản xuất kinh doanh cho Công ty CP xi măng La Hiên VVMI giai đoạn
2020 - 2025, tầm nhìn 2030.
- Về phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty CP xi
măng La Hiên.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến
phát triển sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Luận văn đưa ra cái nhìn khái quát về thực trạng phát triển sản xuất
kinh doanh của công ty CP xi măng La Hiên trong giai đoạn 2016-2018. Làm
cách phù hợp nhằm tạo ra những SP hoặc dịch vụ một cách có HQ nhất.
Cùng với quá trình phát triển mạnh mẽ của khoa học KT và CNTT các
hình thức tô chức DN cũng ngày càng đa dạng và các loại hình sở hữu của
DN cũng ngày càng phong phú hơn. Do đó, nếu đứng trên quan điểm khác
nhau chúng ta có thể định nghĩa về DN cũng khác nhau:
“DN là một tổng thể các phương tiện, máy móc thiết bị và con người
được tô chức lại nhằm thực hiện mục đích đề ra.DN là một đơn vị SXKD
nhằm thực hiện một hoặc một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình ĐT, từ
SX đến tiêu thụ SP hoặc thực hiện dịch vụ nhằm mục đích kiếm lời”. [24]
Từ các định nghĩa nêu trên chúng ta có thể đưa ra một khái niệm toàn
diện hơn về DN như sau:
“DN là một đơn vị SXKD được tổ chức nhằm mục tiêu tạo ra SP và
dịch vụ đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, thông qua đó nhằm tối đa mục tiêu
lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng PL của NN và quyền lợi NTD”.
Đặc điểm của DN
DN có có nhiệm vụ SX và KD, hai nhiệm vụ này liên hệ hết sức mật
thiết với nhau và tạo thành quy trình khép kín trong HĐ của DN.
DN có mục tiêu về KT cơ bản là tối đã hóa LN và muốn đạt được mục
tiêu đó DN phải tìm cách thoả mãn NC NTD ngày càng tốt hơn.
DN làm ăn KD trong trường hợp TT, chấp nhận canh trạnh với DN
khác để tồn tại và PT. Muốn làm được điều này, DN phải chú ý đến CLKD
thích ứng với ĐK và hoàn cảnh trong từng GĐ.
1.1.1.2. Phân loại DN
Theo ngành nghề KD
“Việc nghiên cứu các loại hình DN theo ngành nghề KD có ý nghĩa
quan trọng trong việc nghiên cứu cấu trúc vốn của DN, nó ảnh hưởng đến rủi
ro KD của từng loại hình DN KD khác nhau nên ảnh hưởng đến CPSD vốn.
Trong nền kinh tế, có thể phân thành 6 loại hình DN cơ bản: DN KD trong
+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo qui định
của pháp luật.
+ Thành viên có thể là tô chức, cá nhân, số lượng thành viên không
vượt quá năm mươi.
CT trách nhiệm hữu hạn một thành viên là DN do một tô chức hoặc
một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu CT chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của CT trong phạm vi số vốn điều lệ của CT”.
- DN Nhà nước
“CT nhà nước là DN do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập,
tô chức quản lý, đăng ký HĐ theo quy định của Luật DN Nhà Nước. CT nhà
nước được tô chức dưới hình thức CT nhà nước độc lập, tổng CT nhà nước.
CT nhà nước được thành lập chủ yếu ở những ngành, lĩnh vực cung cấp
SP, dịch vụ thiết yếu cho xã hội; ứng dụng CNg cao, tạo động lực phát triển
nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và toàn bộ nền kinh tế, đòi hỏi ĐT lớn;
ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao; hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế –
xã hội đặc biệt khó khăn mà các thành phần kinh tế khác không ĐT”.
- “CT cô phần
CT cô phần là DN, trong đó:
+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cô phần.
+ Cô đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
DN trong phạm vi số vốn đã góp vào DN.
+ Cô đông có quyền tự do chuyển nhượng cô phần của mình cho người
khác, trừ trường hợp cô đông sở hữu cô phần ưu đãi biểu quyết.
+ Cô đông có thể là tô chức, cá nhân; số lượng cô đông tối thiểu là ba
và không hạn chế số lượng tối đa.
CT cô phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký KD. CT cô phần có quyền phát hành chứng khoán ra công
chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
được phép giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán. Cụ thể, đây là quá trình
Sở giao dịch chứng khoán chấp thuận cho CT phát hành có chứng khoán
được phép niêm yết và giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán nếu CT đó
đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về định lượng cũng như định tính mà Sở giao
dịch chứng khoán đề ra. Các CT cô phần luôn mong muốn được niêm yết
chứng khoán của mình tại Sở giao dịch chứng khoán vì nó mang lại nhiều lợi
ích cho DN:
+ CT có thể huy động vốn dễ dàng: Niêm yết nhằm mục đích huy động
vốn thông qua phát hành chứng khoán. CT được niêm yết có thể thu hút vốn
dài hạn thông qua phát hành chứng khoán với CPthấp. Thông thường, CT
niêm yết được công chúng tín nhiệm hơn CT không được niêm yết, bởi vậy
khi trở thành một CT được niêm yết thì họ có thể dễ dàng trong việc huy động
vốn và với CPhuy động vốn thấp hơn.
+ Tăng tính thanh khoản cho các chứng khoán: Khi các chứng khoán
được niêm yết, nó có thể được nâng cao tính thanh khoản, dễ dàng được chấp
nhận làm vật thế chấp và SD cho các mục đích tài chính khác. Hơn nữa, các
chứng khoán được niêm yết có thể được mua với số lượng tiền rất nhỏ nên
các nhà ĐT có vốn nhỏ vẫn có thể trở thành cô đông của CT, điều này giúp
CT có thể linh hoạt trong quá trình huy động vốn.
+ Ưu đãi về thuế: Thông thường các CT tham gia niêm yết sẽ được
hưởng những chính sách ưu đãi về thuế như miễn, giảm thuế thu nhập DN
trong một số năm nhất định.
Tuy nhiên, để có được những lợi ích trên, các CT phải có đủ tiêu chuẩn
để được niêm yết chứng khoán của mình. Điều kiện này được quy định cụ thể
trong quy chế về niêm yết chứng khoán do Sở giao dịch chứng khoán ban
hành. Thông thường, có haiquy định chính về niêm yết là yêu cầu về công bố
thông tin của CT và tính khả mại của các chứng khoán. Các nhà ĐTvà công
chúng phải nắm được đầy đủ các thông tin và có cơ hội nắm bắt thông tin do
với tiềm năng của DN và lấy đó làm cơ sở để huy động và SD các nguồn lực
sau đó tiến hành các HĐ SXKD nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Trong điều kiện nền SXKD chưa phát triển, thông tin cho quản lý chưa
nhiều, chưa phức tạp thì HĐ SXKD chỉ là quá trình SX các SP thiết yếu cho
nhu cầu cuả xã hội sau đó là sự lưu thông trao đổi KD các mặt hàng do các
DN SX ra. Khi nền kinh tế càng phát triển, những đòi hỏi về quản lý nền kinh
tế quốc dân không ngừng tăng lên. Quá trình đó hoàn toàn phù hợp với yêu
cầu khách quan của sự phát triển. C. Mác đã ghi rõ: “ Nếu một hình thái vận
động là do một hình thái khác vận động khác phát triển lên thì những phản
ánh của nó, tức là những ngành khoa học khác nhau cũng phải từ một ngành
này phát triển ra thành một ngành khác một cách tất yếu”.
Theo Ph. Ăngghen (1963), sự phân công LĐ xã hội, chuyên môn hoá
SX đã làm tăng thêm lực lượng SX xã hội, nảy sinh nền SX hàng hóa. Quá
trình SX hàng hóa bao gồm các công đoạn như SX, phân phối, trao đổi và tiêu
dùng. Chuyên môn hoá đã tạo sự cần thiết phải trao đổi SP giữa người SX và
người tiêu dùng. Sự trao đổi này bắt đầu với tính chất ngẫu nhiên, hiện vật,
dần dần phát triển mở rộng cùng với sự phát triển của SX hàng hoá, khi tiền tệ
ra đời làm cho quá trình trao đổi SP mang hình thái mới là lưu thông hàng hoá
với các HĐ mua và bán và đây là những HĐ KD của các DN.
Thông thường, mọi HĐ SXKD đều có định hướng, có KH. Trong điều
kiến SX và KD theo cơ chế TT, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các DN KD
phải có lãi. Để đạt được kết quả cao nhất trong SX và KD, các DN cần xác
định phương hướng mục tiêu trong ĐT, có KH SD các điều kiện sẵn có về các
nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các DN cần nắm được các nhân tố ảnh
hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả KD. Điều
này chỉ thực hiện được trên cơ sở của quá trình phân tích KD của DN.
Như chúng ta đã biết, mọi HĐ của DN đều nằm trong thế tác động liên
hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có tiến hành phân tích các HĐ KD một cách toàn
sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, CL cuộc sống của người dân
(CL của nền kinh tế).
Khi xem xét sự phát triển của một ngành kinh tế, của một lĩnh vực HĐ
kinh tế người ta có xu hướng chỉ tập trung nghiên cứu sự gia tăng quy mô
đóng góp của ngành đối với nền kinh tế, sự gia tăng tiềm lực SX của ngành,
tính hợp lý về cơ cấu SX của ngành, tính HQ trong HĐ của ngành...
Khái niệm phát triển SX
Khái niệm phát triển HĐ SX tại một DN trong một thời kỳ nhất định, là
quá trình gia tăng sản lượng, cũng như giá trị của SP, cải thiện thu nhập NLĐ,
gia tăng HQ SX. Trên cơ sở gia tăng các nguồn lực phục vụ cho SX, chuyển
biến về CL SP cũng như CL của nguồn lực đảm bảo cho HĐ SXKD”. Tức là
phát triển SXKD trong DN được xem xét ở cả khía cạnh chiều rộng và phát
triển theo chiều sâu.
Phát triển SXKD trong DN theo chiều rộng là hướng phát triển trên cơ
sở mở rộng số lượng, quy mô SX. Cụ thể phát triển nhằm tăng sản lượng SP
bằng cách mở rộng mở rộng nhà xưởng và máy móc, tăng cường CSVC KT
phục vụ SX nhằm nâng cao NS.
Phát triển SXKD trong DN theo chiều sâu là tạo ra sự tăng trưởng bằng
cách hướng vào việc thay đổi cơ cấu, CL của HĐ SX nhằm gia tăng HQ SX.
Cụ thể phát triển theo hướng này là tăng sản lượng hoặc giá trị SP dựa trên cơ
sở ĐT thêm vốn, ứng dụng KT, CNg mới, XD cơ sở hạ tầng, nâng cao CL đội