giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xi măng bắc giang - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ ĐỨC TRUNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2015
Page 0


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGÔ ĐỨC TRUNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty cổ phần xi măng Bắc Giang” tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình của các Thầy, Cô giáo và nhân viên của công ty cổ phần xi măng Bắc
Giang.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Kim Thị Dung, người đã tận
tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh
doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần xi măng Bắc Giang đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập thông tin, số liệu và tham gia thảo luận, đóng
góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Ngô Đức Trung

viii

1

MỞ ĐẦU

1

1.1

Tính cấp thiết của đề tài

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2

2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

20

2.2

Cơ sở thực tiễn

28

2.2.1

Tình hình chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xi măng.

28

2.2.2

Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của một số doanh
nghiệp cùng ngành

30

3

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

35

3.1

Đặc điểm về tài sản, nguồn vốn

40

3.2

Phương pháp nghiên cứu

41

3.2.1

Phương pháp thu thập dữ liệu

41

3.2.2

Phương pháp phân tích dữ liệu

44

3.2.3

Hệ thống các chỉ tiêu chủ yếu dùng trong phân tích

45

4



Phân tích về doanh thu

68

4.2.2

Phân tích yếu tố vốn

73

4.2.3

Phân tích các yếu tố về chi phí

77

4.2.4

Phân tích các yếu tố về lao động

77

4.3

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần
xi măng Bắc Giang

4.3.1



TÀI LIỆU THAM KHẢO

96

PHỤ LỤC

97

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1

Cơ cấu lao động chính thức của toàn công ty qua 3 năm

39

3.2

Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty (2012 - 2014)

Hiệu quả sử dụng vốn của công ty

55

4.6

Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty

57

4.7

So sánh hiệu quả sử dụng chi phí của công ty xi măng Bắc Giang với
một số công ty đối thủ

58

4.8

Hiệu quả sử dụng lao động của công ty

59

4.9

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng loại sản phẩm

61

4.10


Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty

70

4.16

Tổng hợp ý kiến của các đại lý về hoạt động marketing quảng bá và
xúc tiến sản phẩm của Công ty

4.17

71

Tổng hợp ý kiến đánh giá của đại lý về chất lượng sản phẩm, tình hình
tiêu thụ sản phẩm của Công ty giai đoạn 2012 – 2014

72

4.18

Giá bán sản phẩm của công ty

73

4.19

Bảng cân đối kế toán tổng hợp của công ty trong 3 năm

73


4.24

Mục tiêu của công ty trong năm 2015

82

4.25

Nhân sự dự kiến cho bộ phận nghiên cứu thị trường

86

4.26

Nhu cầu vốn của công ty đến năm 2018

86

4.27

Dự kiến công tác đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên quản
lý giai đoạn 2015 – 2020

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

92

Page vi



CC

Cơ cấu

CNKT

Công nhân kỹ thuật

CSH

Chủ sở hữu

CTCP

Công ty cổ phần

DT

Doanh thu

ĐVT

Đơn vị tính

GTSX

Giá trị sản xuất

HĐQT


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã và đang phát triển nền kinh tế thị trường, với các chính sách
kinh tế mở và chiến lược tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển kinh tế thị
trường đã, đang và sẽ đặt nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói
riêng đối diện với những thách thức, khó khăn trước sự cạnh tranh ngày càng khốc
liệt mang tính quốc tế nhằm giành giật khách hàng và mở rộng thị trường ngay
trong nước cũng như thế giới. Trong nền kinh tế thị trường, một khi không còn sự
bảo hộ của nhà nước, các doanh nghiệp trong nước phải tự điều hành quản lý các
hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để có thể đứng vững trên thị
trường và ngày càng phát triển. Mặt khác mục tiêu quan trọng nhất mà tất cả các
doanh nghiệp đều hướng tới là nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Bởi nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện sống còn của doanh nghiệp, đồng thời
nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sử dụng nguồn lực hợp lý cũng như thúc đẩy
việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại vào quá trình sản
xuất kinh doanh. Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh và sản xuất vật liệu xây dựng trong điều kiện kinh tế thị trường có nhiều biến
đổi phải thể hiện được vai trò tiên phong của mình trong quá trình hội nhập vào nền
kinh tế khu vực và thế giới. Là một doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu và cung ứng
các sản phẩm xi măng, clinker Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang đang đứng
trước những cơ hội và thách thức to lớn trên thị trường. Theo kế hoạch đã được phê
duyệt, đầu năm 2010 Công ty đã khởi công xây dựng dây chuyền sử dụng công
nghệ sản xuất xi măng bằng lò quay bằng phương pháp khô với thiết bị tiên tiến,
hiện đại, đảm bảo các chỉ tiêu về kỹ thuật, môi trường, với công suất thiết kế 2 triệu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh xi
măng của công ty cổ phần xi măng Bắc Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả và hiệu quả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang; đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
b. Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty cổ phần xi măng Bắc Giang.
c. Phạm vi về thời gian
- Đề tài được tiến hành từ: 04/2014 - 9/2015
- Số liệu nghiên cứu thu thập trong 3 năm (từ năm 2012 đến năm 2014)
- Các giải pháp đề ra nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty cổ phần xi măng Bắc Giang giai đoạn từ 2015 -2020.

*

*

*

nhà nước, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa
cũng khác mục đích sản xuất của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. Mục đích của nền
sản xuất xã hội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên
trong xã hội nên bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác với chủ nghĩa tư bản.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


2.1.1.2. Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp chính là
hiệu quả sản xuất kinh doanh vì nó là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển, đạt được lợi nhuận tối đa. Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp trong quá trình sản
xuất kinh doanh phải đề ra các phương án và các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Nền kinh tế của mỗi nước được phát triển theo hai chiều: chiều rộng và chiều
sâu. Phát triển kinh tế theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất, tăng
thêm vốn, bổ sung lao động và kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây
dựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng mới…Còn phát triển theo chiều
sâu là đẩy mạnh cách mạng khoa học và công nghệ sản xuất, tiến nhanh lên hiện đại
hoá, tăng cường chuyên môn hoá và hợp tác hoá, nâng cao cường độ sử dụng các
nguồn lực, chú trọng việc sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm
dịch vụ. Phát triển kinh tế theo chiều sâu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ quan trọng
đối với mọi doanh nghiệp, và muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi
các doanh nghiệp phải sử dụng tốt các yếu tố đầu vào như: lao động, vật tư máy
móc thiết bị, vốn và thu được nhiều kết quả của đầu ra.
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh. Tuỳ
theo từng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về

đơn vị đầu vào được sử dụng thì cho ra bao nhiêu kết quả đầu ra.
Công thức (2) được tính nghịch đảo của công thức (1) phản ánh suất hao phí
các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì cần có bao nhiêu
đơn vị yếu tố đầu vào.
Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù
kinh tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình
độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện các
mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu được
lợi nhuận lớn nhất với chi phí thấp nhất. Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu
được so với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó trong từng thời kỳ.
2.1.1.3 Phân loại hiệu quả SXKD
Tuỳ vào cách tiếp cận khi nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh ta có
nhiều cách phân loại khác nhau.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


a. Căn cứ vào thời gian
+ Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh
giá ở từng khoảng thời gian ngắn. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến
từng khoảng thời gian ngắn hạn như tuần, tháng, quý, năm...
+ Hiệu quả kinh doanh dài hạn là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh
giá trong khoảng thời gian dài, gắn với chiến lược, kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí
nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn người ta thường nhắc đến hiệu quả lâu dài gắn
với quãng thời gian tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Cần chú ý rằng giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn có mối quan
hệ biện chứng với nhau nhưng trong nhiều trương hợp có mâu thuẫn với nhau. Về
nguyên tắc chỉ có thể xem xét, đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở

- Hiệu quả tổng hợp
+ Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh
tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái
sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng
trưởng kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
- Hiệu quả từng yếu tố
Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố là sự thể hiện trình độ và khả năng sử
dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là
thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế
tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh
nghiệp.
d. Căn cứ vào mối quan hệ so sánh giữa kết quả và chi phí
Mục tiêu của quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung là với một
trình độ nhất định phải sử dụng sao cho có hiệu quả nhất. Muốn vậy, phải đánh giá
được trình độ sử dụng các loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chứng
minh được với các phương án khác nhau sẽ có những chi phí, hiệu quả khác nhau
để từ đó tìm ra được phương án tối ưu. Chính từ ý tưởng như vậy, cần có sự phân
biệt giữa hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh trong sản xuất kinh doanh.
+ Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án cụ
thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra. Chẳng hạn:
tính toán mức lợi nhuận thu được từ một đồng chi phí sản xuất hoặc từ một đồng
vốn bỏ ra...
Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện một
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


thương vụ nào đó, để biết được với những chi phí bỏ ra sẽ thu được những lợi ích cụ


Page 10


nghiệp có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá
cả trên thị trường. Tuy nhiên để tạo ra được sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một phương thức hoạt
động riêng, xây dựng các chiến lược, các phương án kinh doanh một cách phù
hợp và có hiệu quả (Trần Văn Tới, 2008).
Như vậy trong cơ chế thị trường việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
có vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Điều này được thể hiện như sau:
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm
bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác
định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả sản xuất kinh
doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh
nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc. Do đó việc nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh
nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải
không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật
cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất
định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng
trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác là sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo
ra hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng
thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp
đều phải vươn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất
trong nền kinh tế. Và như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường. Muốn vậy, doanh nghiệp
phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định. Doanh nghiệp càng tiết kiệm
sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận
bấy nhiêu. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử
dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao
trùm, lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh
nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Chính sự nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi
doanh nghiệp (Phạm Bảo Dương, 2011).
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để nâng cao thu nhập cho
chủ sở hữu và cho người lao động trong doanh nghiệp, trên cơ sở đó góp phần nâng
cao mức sống của người dân nói chung.
Như vậy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa là điều kiện sống còn
của doanh nghiệp, vừa có ý nghĩa thiết thực đối với nền kinh tế, là tiền đề cho sự
phát triển đất nước trong công cuộc đổi mới hiện nay, là một tất yếu khách quan vì
lợi ích của doanh nghiệp và của toàn xã hội.
2.1.3. Nội dung phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.1 Nội dung phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
a. Lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp
Lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp là biếu hiện bằng tiền của bộ phận sản
phẩm thặng dư do kết quả lao động của người lao động mang lại. Lợi nhuận là chỉ
tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó

mã và chất lượng so với các đối thủ cạnh tranh. Hay việc tăng giá bán là do lạm
phát, do đầu cơ hay một vài nguyên nhân khác. Nếu như việc tăng giá bán vì những
lý do sau thì quả thực hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực sự chưa
tốt mặc dù lợi nhuận vẫn tăng.
- Về cơ cấu lợi nhuận gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là phần thu được sau khi lấy
toàn bộ doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh xi măng trừ đi giá thành sản
xuất sản phẩm đã tiêu thụ
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy doanh thu từ hoạt
động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động
tài chính bao gồm:
- Lợi nhuận từ vốn góp liên doanh.
- Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
- Lợi nhuận do chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.
- Lợi nhuận đầu tư khác.
- Lợi nhuận cho vay vốn.
+ Lợi nhuận khác: Là khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính được
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


hoặc có dự tính nhưng khó có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận khác có thể
do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới (Trương Văn Lâm, 2007).
Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, trong báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp thể hiện các loại lợi nhuận sau:
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status