xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi ở hải dương giai đoạn 2011-2015 - Pdf 24

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Khoa Kinh tế & PTNT
o0o
TIỂU LUẬN CHIẾN LƯỢC & KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
Đề tài: “Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp quy
mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi ở Hải Dương giai đoạn 2011-2015”
GVGD: Bạch Văn Thủy
SVTH: Nhóm 12
Lớp: K54 PTNT
Danh sách nhóm:
STT Tên Sinh viên MSV
1 Vũ Thị Kim Ngân 542415
2 Trần Thị Ngoạn 542416
3 Ngô Thị Hồng Ngọc 542419
4 Nguyễn Thị Bích Ngọc 542420
1
MỤC LỤC: Trang
A - MỞ ĐẦU 3
1. Tính cấp thiết 3
2. Phương pháp tiếp cận 3
3. Công cụ 4
B – NỘI DUNG BẢN CHIẾN LƯỢC 6
I – ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 6
II - ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011-2015 8
3. Định hướng 9
5.2. Nâng cao chiến lược phân phối 15
5.3.Nâng cao chiến lược yểm trợ 16
2
A - MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Chăn nuôi là một trong những ngành chiếm vị trí quan trọng không thể thiếu trong sản

(Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) - là một mô hình nổi tiếng trong
phân tích kinh doanh của doanh nghiệp.
(1) Điểm mạnh:
- Nguồn lao động tại chỗ.
- Dễ quản lý, kiểm soát hệ thống sản xuất kinh doanh trong DN.
- Vốn đầu tư ban đầu cho hoạt động sản xuất không đòi hỏi lượng quá lớn.
(2) Điểm yếu:
- Lao động thiếu sự đào tạo chính quy, bài bản; đội ngũ nhân viên với giới hạn kiến thức
hạn hẹp trong nhiều lĩnh vực, kỹ năng nghề nghiệp chưa cao.
- Hạn chế về các mối quan hệ.
- Thiếu sự định hướng hay chưa có mục tiêu rõ ràng.
- Chất lượng của các đại lý phân phối (không được đào tạo chuyên nghiệp) không ổn định.
(3) Cơ hội:
- Nằm trên địa bàn có nhu cầu TACN khá cao và ổn định.
- Nhu cầu sử dụng TACN công nghiệp ngày càng tăng.
- Xu hướng chăn nuôi chuyển từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại, quy mô công
nghiệp, chăn nuôi ngày càng phụ thuộc nhiều vào TACN công nghiệp.
- Ngày 29-9-2009 Chính phủ ban hành Quyết định số 116/2009/QÐ-TTg về bổ sung mặt
hàng TACN vào danh mục hàng hóa bình ổn giá.
(4) Thách thức:
- Các DN quy mô lớn, DN có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng lớn mạnh và chiếm thị
phần ngày càng cao.
- Tình hình dịch bệnh trên gia súc, gia cầm không ngừng tăng làm cho cầu về TACN giảm
mạnh.
4
- Giá nguyên liệu đầu vào cho sản xuất thức ăn chăn nuôi tăng, hầu hết vẫn đang phải nhập
khẩu.
- Việc nhập khẩu nhiều nguyên liệu khiến các doanh nghiệp TACN luôn trong trạng thái bị
động, tự lo liệu thị trường, chịu rủi ro cao bởi phải sử dụng ngoại tệ mạnh, trong khi hiện
nay giá vàng, đồng USD đang mất ổn định, khiến các doanh nghiệp bị thiệt hại không

- Chính sách hỗ trợ của
Chính phủ
- Mở rộng quy mô sản xuất.
- Nâng cao chất lượng sản
phẩm.
- Đa dạng hóa sản phẩm.
- Huy động nguồn tài chính
(chủ yếu là từ bên ngoài).
- Thường xuyên nghiên cứu
sản phẩm mới => khai thác
hiệu quả nhu cầu thị trường
tiềm năng.
- Định hướng & phổ biến rõ
mục tiêu SXKD của DN.
- Liên kết với các tổ chức,
DN và đối tác khác liên quan.
- Có chế độ thưởng phạt
khích lệ thái độ làm việc của
nhân viên.
- Tổ chức các hội nghị
chuyển giao KH-KT đến tận
thôn, xã, huyện,…
T (THREATS):
-DN quy mô lớn ngày càng
phát triển mạnh mẽ.
-Tình hình dịch bệnh trên
gia súc, gia cầm không
ngừng tăng.
-Giá nguyên liệu đầu vào
tăng, hầu hết phải nhập

6
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh
theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình
hàng năm không quá 300 người. Căn cứ vào tình hình kinh tế-xã hội của ngành, địa phương,
trong quá trình thực hiện các biện pháp và chương trình trợ giúp có thể áp dụng đồng thời cả
hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên (Theo Điều 3, Nghị định số
90/2001/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 23-11-2001).
- Năm 2004 số doanh nghiệp (sau viết tắt là DN) có quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh
Hải Dương là 4, năm 2007 là 12 DN, ba năm gần đây không thay đổi do dịch bệnh lợn tai
xanh, cúm gia cầm,…và sự tăng giá đột ngột của các nông sản đầu năm 2007, 2008.
- DN quy mô nhỏ: vốn ban đầu tương đối ít, công nghệ đơn giản, lao động không
yêu cầu tay nghề khắt khe, tuy nhiên để tồn tại và phát triển là rất khó, đòi hỏi cần có chiến
lược hợp lý.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn của các DN nhỏ đã đáp ứng phần nào yêu cầu của
quá trình sản xuất kinh doanh của DN. Tuy nhiên nguồn vốn vẫn còn quá ít, tiềm năng vốn
còn quá thấp chưa thể đáp ứng được yêu cầu cơ bản về vốn trong tương lai. Tài sản còn mang
tính thủ công, thiết bị bảo quản còn đơn giản,… khó đáp ứng được yêu cầu sản xuất trong
tương lai.
- Tiềm năng cạnh tranh thấp, trình độ quản trị doanh nghiệp còn hạn chế, gặp nhiều
khó khăn trong tiếp cận thị trường.
- Nguồn nhân lực tăng, lao động nam cao gấp 3 lao động nữ, số lượng lao động Đại
học, cao đẳng tăng, lực lượng lao động trung cấp, phổ thông trung học giảm xuống.
2. Nguyên nhân của các vấn đề tồn tại.
Các DN quy mô nhỏ nói chung cũng như trên địa bàn tỉnh Hải Dương đang gặp phải
rất nhiều khó khăn hạn chế. Có rất nhiều nguyên nhân của vấn đề trên nhưng chủ yếu là do:
- Tỷ giá tăng, lãi suất ngân hàng tăng, các chi phí đầu vào như xăng, dầu, điện,
nước, cước vận tải, tiền lương, tiền công… đều tăng chóng mặt: các DN sản xuất thức ăn thực
sự khó khăn, không thể cạnh tranh được với các DN có vốn đầu tư nước ngoài vì không thể
chịu được mức lãi suất ngân hàng từ 14 – 18%, cộng thêm chi phí khác lên đến 19 –
21%/năm. Trong khi các công ty nước ngoài chỉ vay với lãi suất 2-3%/năm.

Khoáng chất, phụ gia 74,7 98,8 16,1 28,3
Tổng số 3170,7 3488 4184,8 3109,6
(Nguồn: Chiến lược Phát triển Chăn nuôi đến năm 2020, Cục chăn nuôi).
II - ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2011-2015.
1. Quan điểm
• Chế biến thức ăn chăn nuôi là ngành không thể thiếu trong cơ cấu ngành kinh tế
nói chung và với cơ cấu ngành nông nghiệp nói riêng: TACN là nguồn đầu vào của quá trình
đầu tư, là cơ sở ban đầu thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển của vật nuôi, là cơ sở để
8
xác định phương thức chăn nuôi của chủ trang trại, hộ chăn nuôi. TACN góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, nhờ có TACN mà lượng lao động được sử dụng trong ngành chăn nuôi
giảm tạo nên một nguồn lực dư trữ cho ngành công nghiệp và dịch vụ; Góp phần giảm thiểu ô
nhiễm, tạo ra sự cân bằng cung và cầu về các sản phẩm từ chăn nuôi.
• Con người là trung tâm, là động lực và là nhân tố quyết định của chiến lược phát
triển sản xuất kinh doanh của DN : để thực hiện các mục tiêu của DN thì con người chính
là yếu tố trung tâm quyết định đến sự thành bại trong việc thực hiện các chiến lược khác
nhau.
• Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh là điều kiện cần cho sự phát triển toàn
diện bền vững của các doanh nghiêp nói chung cũng như các DN có quy mô nhỏ.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp quy mô
nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn nuôi ở Hải Dương giai đoạn 2011-2015; phấn đấu đến năm
2015 tăng sản lượng tiêu thụ, đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, vươn tới sự phát triển
bền vững cho các DN trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu tăng trưởng: Tăng sản lượng tiêu thụ, mở rộng quy mô sản xuất.
- Đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng và đội ngũ chuyên viên kỹ thuật có trình độ
cao, có thể tư vấn hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng kinh doanh và người nông dân chăn nuôi
đạt hiệu quả.

1.2. Đầu tư cho sản xuất nguyên liệu thô nội địa
Trong sản xuất TACN, đặc biệt là đối với các DN quy mô nhỏ hầu hết nguyên liệu đầu
vào đều phải nhập khẩu. Để giải quyết tình trạng này cần có những đầu tư cụ thể cho các vùng
nguyên liệu trong nước, đảm bảo cung cấp nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng, ổn định và
tiết kiệm chi phí cho quá trình sản xuất của DN.
1.3. Tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm
Tổ chức quá trình sản xuất trong DN đề cập đến hoạch định năng lực sản xuất dài hạn
cần có cho DN, tổ chức sản xuất để đáp ứng nhu cầu sản phẩm của DN đã đặt ra trong từng
giai đoạn sản xuất. Hoạch định phương tiện sản xuất bao gồm việc xác định năng lực sản
xuất dài hạn cần có, thí điểm cần bổ sung năng lực sản xuất, vị trí bố trí nhà máy. Hoạch định
phương tiện sản xuất được thiết kế dựa trên cơ sở kế hoạch chiến lược dài hạn của DN, các kế
hoạch này là cơ sở cho việc xác định sản phẩm cần sản xuất trong từng giai đoạn, điều này rất
quan trọng vì:
• Vốn đầu tư vào máy móc thiết bị, khoa học kỹ thuật , đất đai và nhà xưởng cho sản xuất là rất
lớn.
• Chiến lược dài hạn được thể hiện kế hoạch về phương tiện sản xuất
• Hiệu quả hoạt động phụ thuộc vào năng lực của phương tiện sản xuất.
• Năng lực sản xuất trở thành ràng buộc trong nhiều quyết định của quản trị sản xuất và tác
nghiệp.
10
Các quyết định về hoạch định năng lực sản xuất dài hạn: ước lượng năng lực cho máy móc
thiết bị hiện đại, dự báo nhu cầu về năng lực sản xuất dài hạn trong tương lai cho tất cả sản
phẩm và phân tích nguồn cung cấp để đáp ứng nhu cầu năng lực sản xuất.
• Nâng cao chất lượng sản phẩm: các DN quy mô nhỏ đang sản xuất ra những sản
phẩm theo hướng thương mại, còn các sản phẩm theo hướng kỹ thuật thì rất ít hoặc chưa có.
Sản phẩm thương mại đáp ứng được nhu cầu của các hộ chăn nuôi nhỏ nhưng không đáp ứng
được yêu cầu của các trang trại, xí nghiệp có quy mô lớn do các trang trại có thể tính được
hiệu quả cuối cùng trong chăn nuôi. Nếu sản phẩm sử dụng không làm tăng năng suất, tăng
trọng lượng của vật nuôi thì họ sẽ dừng sử dụng sản phẩm ngay. Chính vì vậy các dòng sản
phẩm mang tính thương mại thiên về mùi vị màu sắc không thể được thị trường này tiếp nhận.

kinh nghiệm vào doanh nghiệp.
- Tuyển dụng và sử dụng nhân sự: thực hiện các chính sách tuyển dụng lao động khuyến khích
được nhân viên và người lao động. Tạo môi trường làm việc đúng tiêu chuẩn nhằm tạo dựng
sự tin tưởng của lao động có kỹ thuật làm việc lâu dài. Siết chặt cách thức tổ chức các quá
trình công việc, đánh giá nhân viên theo một quy chuẩn nhất định.
- Đào tạo và phát triển nhân sự: tập trung vào khuyến khích nhân viên áp dụng các kiến thức
đã học vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả công việc, phổ biến rộng rãi và minh bạch các
chính sách để tạo động lực thúc đẩy nhân viên. Đào tạo và tuyển dụng dựa trên cơ sở nhu cầu
của mỗi Doanh nghiệp. Mạnh dạn đẩy mạnh đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực.
- Đánh giá kết quả công việc: định kỳ đánh giá kết quả công việc dựa trên các tiêu chí phù hợp(
kế hoạch, khoán sản phẩm, khoán doanh số,…). Sau mỗi công việc, người quản lý họp và trao
đổi với mỗi nhân viên để có kế hoạch học tập, bồi dưỡng. Đây là một lợi thế trong các DN có
ít lao động. Các nội dung trong đánh gia kết quả công việc đã được các DN tiến hành gồm:
+ DN xây dựng tiêu chí đánh giá công việc phù hợp với tính chất của từng loại công
việc
+ Việc đánh giá kết quả theo chỉ tiêu kế hoạch và khoán.
+ Thông tin đánh giá kết quả công việc của mỗi cá nhân đã giúp họ nhận ra điểm yếu
và chỉ ra nhu cầu đào tạo, học tập.
+ Đánh giá chi phí tài chính ( cơ hội thăng tiến) được xem xét và thực hiện
- Chế độ lương, thưởng và phúc lợi: Kết hợp giữa động lực tài chính và động lực thể hiện mình
của nhân viên; chính sách lương thưởng và phúc lợi phải gắn chặt với chính sách đánh giá
nhân viên phù hợp để người lao động thấy rõ mối quan hệ giữa lương thưởng, phúc lợi và kết
quả công việc.
3. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển
Nghiên cứu và phát triển là một trong các giải pháp chức năng của DN. Nghiên cứu và
phát triển đảm bảo các yếu tố kỹ thuật - công nghệ sản xuất đáp ứng được yêu cầu thực hiện
các mục tiêu chiến lược tổng quát đã xác định. Mỗi DN có điều kiện áp dụng công nghệ sản
xuất khác nhau nên yêu cầu, đặc điểm nghiên cứu phát triển khác nhau. Chiến lược nghiên
12
cứu phát triển phải gắn với chiến lược tổng quát đã xác định của toàn DN. Các DN tập trung

Theo cục thống kê, ngành chế biến thức ăn chăn nuôi tăng trưởng bình quân
7,45%/năm trong giai đoạn 2008 - 2011. Mức tăng trưởng nhanh trong ngành một mặt thu hút
nhiều DN tham gia nhưng mặt khác lại tạo nên sức cạnh tranh mạnh mẽ giữa các DN trong
ngành. Chiến lược marketing ưu tiên cho định vị sản phẩm thức ăn hỗn hợp và đậm đặc do
các DN sản xuất và cung ứng trên thị trường. Thông qua định vị các sản phẩm này mà các
13
chính sách cụ thể về giá, marketing, xúc tiến và phân phối của DN sẽ được thể hiện cụ thể và
có định hướng.
5.1. Nâng cao chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là một trong bốn chiến lược quan trọng của hệ thống Marketing
mà bất cứ công ty hay DN nào khi tham gia vào một thị trường đều phải thực hiện và thực
hiện một cách tốt để thúc đẩy cho các chiến lược còn lại phát huy tốt tác dụng của nó.
Đối với TACN, người tiêu dùng thường quan tâm đến chất lượng của sản phẩm cho
chăn nuôi đầu tiên nên các DN cần chú trọng vào chất lượng sản phẩm để tạo ra nhưng sản
phẩm phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người chăn nuôi.
Các DN quy mô nhỏ thường tập trung sản xuất thức ăn đậm đặc và đối tượng chính
vẫn là sản xuất sản phẩm cho lợn. Cần phải linh hoạt hơn trong cung cấp sản phẩm, đa dạng
hóa sản phẩm, cung cấp nhiều giá trị cốt lõi trong một sản phẩm,…
Bên cạnh đó, cần có các hoạt động khác như cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm, xây
dựng và khẳng định thương hiệu với đối thủ cạnh tranh, những chứng nhận kiểm chứng chất
lượng được cấp để thu hút ngươi tiêu dùng,…
5.2. Nâng cao chiến lược giá:
Các DN đưa ra các mức giá cho các loại sản phẩm, dịch vụ tương ứng với thị trường,
với từng thời kỳ để bán được nhiều nhất, nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. Đây có thể coi là
vũ khí cạnh tranh hiệu quả nhất đối với các DN quy mô nhỏ.
Áp dụng một chiến lược giá linh động và phù hợp với từng thị trường cũng như từng
đại lý khác nhau.
- Trên cơ sở phân tích, xác định thị trường mục tiêu và những khách hàng tiềm năng có thể sử
dụng hình thức giá ưu đãi kết hợp tăng cường các dịch vụ khác nhằm xâm nhập thị trường
một cách có hiệu quả hơn.

của chính sách và tìm ra biện pháp kinh doanh hấp dẫn để đẩy mạnh hàng bán ra thị trường.
- Có chính sách thưởng phạt đối với nhân viên bán hàng.
- Trang bị thêm các kiến thức về sản phẩm, thương mại, kỹ thuật, kiến thức kỹ thuật
chuyên môn cho các nhân viên thực hiện công tác tiêu thụ để đủ năng lực tư vấn cho khách
hàng trong việc phân phối, xây dựng giá bán trên thị trường.
- Duy trì và đổi mới các hình thức hỗ trợ, giúp đỡ khách hàng nhằm thắt chặt mối quan
hệ với các đại lý.
15
5.3. Nâng cao chiến lược yểm trợ
Yểm trợ là hàng loạt những hoạt động của bản thân DN nhằm truyền bá những thông
tin về hàng hóa, về thương hiệu DN hướng tới người tiêu dùng, nhằm đẩy mạnh các hoạt động
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm bằng các hoạt động quảng cáo, tuyên truyền, khuyến
mãi, bán hàng cá nhân, …
- Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn bán hàng: Dịch vụ kỹ thuật, hoạt động nghiên cứu, thiết kế
xây dựng chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y,
- Đầu tư có chiều sâu cho hoạt động quảng cáo: xây dựng những chương trình quảng cáo hấp
dẫn, chuyển từ quảng cáo mức biết đến sang mức độ ưa thích sản phẩm, gây ấn tượng để thu
hút khách hàng, kích thích sự chú ý của khách hàng qua các phương tiện truyền thông thông
tin đại chúng, đặc biệt quan tâm đến quảng cáo trên các đài địa phương với chi phí thấp nhưng
mang lại hiệu quả cao.
- Có các hoạt động khuyến mãi: bán hàng giảm giá, chiết khấu, …
- Tổ chức đa dạng các hội nghị chuyển giao khoa học kỹ thuật đến tận thôn, xã, huyện,… tư
vấn trực tiếp cho người chăn nuôi; tham gia hội chợ giới thiệu sản phẩm, in ấn phát hành các
tài liệu, tờ rơi về DN và sản phẩm của DN.
- Thường xuyên nghiên cứu sản phẩm mới để khai thác hết những nhu cầu của thị trường tiềm
năng.
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công thực hiện chiến lược
- Tổng Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thực hiện; hướng dẫn các Phó giám đốc, trưởng Phòng, Ban
chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ chiến lược được giao.

Đ/c: 184 Chương Dương, Tp Hải Dương, Hải Dương
- Công ty TNHH Dinh dưỡng Á Châu ANT
Đ/c: Tân Trường, Cẩm Giảng, Hải Dương
Tel: 0320 3785121
- Công ty TNHH Ngôi Sao Thành Đông
Đ/c: Km 43, Thị trấn Lai cách, Cẩm Giàng, Hải Dương
Tel: 0320 3790009
- Công ty TNHH Thiên Tôn
Đ/c: KCN Ngô Quyền, Hải Dương
Tel: 0320 3836600
- Công ty CP TACN VINA
Đ/c: KCN Nam Sách, Hải Dương
Tel: 0320 3752664
- Cty TNHH Thương mại Quang Việt
Đ/c: Km 64+500, QL5A, Cộng Hoà, Kim Thành, Hải Dương
Tel: 0320 3727168
18
PHỤ LỤC 2: TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Luận văn tốt nghiệp, trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, 2011, “Đánh giá chiến lược phát
triển sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ ngành chế biến thức ăn chăn
nuôi ở Hải Dương”.
2) Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 2009, “Chiến lược phát triển ngành NN&PTNT
năm 2020”.
3) Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp, Dự án CARD 030/06 VIE: Xây dựng chiến lược
nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong chuỗi giá trị
nông nghiệp: trường hộ ngành thức ăn chăn nuôi, 2010, “Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
ngành thức ăn chăn nuôi Việt Nam”.
4) Trang Web Viện Chiến lược phát triển :
5) Trang Web báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status