BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH GIAO
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
CỦA BÀ MẸ VỀ TIÊM NGỪA
VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ
TỶ LỆ TRẺ CÓ KHÁNG THỂ
SAU TIÊM NGỪA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH GIAO
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH
CỦA BÀ MẸ VỀ TIÊM NGỪA
Lời cam đoan ............................................................................................................................. ii
Mục lục ...................................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ........................................................................................................... v
Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt ..................................................................................... vi
Danh mục các bảng ................................................................................................................. vii
Danh mục các hình, biểu đồ - sơ đồ ....................................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ................................................................................................... 5
1.1. Các khái niệm chung về VGSVB................................................................................ 5
1.2. Vắc-xin VGSVB ........................................................................................................... 7
1.3. Tình hình tiêm chủng VGSVB và thành quả trong chƣơng trình TCMR ............. 18
1.4. Công cụ đo lƣờng kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm ngừa VGSVB ............... 22
1.5. Các nghiên cứu khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành về HBV ........................ 26
1.6. Các nghiên cứu đáp ứng miễn dịch đối với vắc-xin VGSVB (Quinvaxem) ........ 45
1.7. Những vấn đề tồn tại ................................................................................................... 47
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................ 49
2.1. Thiết kế nghiên cứu..................................................................................................... 49
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 49
2.3. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................................. 49
2.4. Phƣơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu ........................................................................... 49
2.5. Các biến số nghiên cứu ............................................................................................... 53
2.6. Công cụ thu thập dữ kiện............................................................................................ 62
2.7. Phƣơng pháp thu thập dữ kiện ................................................................................... 62
2.8. Kiểm soát sai lệch thông tin ....................................................................................... 66
2.9. Xử lý dữ kiện ............................................................................................................... 67
2.10.Vấn đề y đức ................................................................................................................ 68
iv
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Anti-HBc
Anti Hepatitis B core antigen
Anti-HBs
Anti Hepatitis B surface antigen
BH -UV- HG
Bạch hầu- Uốn ván- Ho gà
BMI
Body Mass Index: chỉ số khối cơ thể
CDC
Centers for Disease Control and Prevention
CFA
Confirm Factor Analysis
ĐHYD
HBsAg
Hepatitis B surface Antigen
HBIg
Hepatitis B Immunoglobulin
HBM
Health Belief Model
HBV
Hepatitis B virus
HCV
Hepatitis C virus
HIV
Human Immunodeficiency virus
IgM
Immunoglobulin M
KAP
WHO
World Health Organization
vi
BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH-VIỆT
Anti Hepatitis B core antigen
Kháng thể với kháng nguyên nhân của vi
rút viêm gan siêu vi B
Anti Hepatitis B surface antigen
Kháng thể với kháng nguyên bề mặt của vi
rút viêm gan siêu vi B
Body Mass Index
Chỉ số khối cơ thể
Centers for Disease Control and
Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch
Prevention
bệnh Hoa kỳ
Hepatitis B e antigen
Kháng nguyên e vi rút viêm gan siêu vi B
Hepatitis B surface Antigen
Kháng nguyên bề mặt của vi rút viêm gan
siêu vi B
Hepatitis B Immunoglobulin
Globulin miễn dịch viêm gan siêu vi B
Health Belief Model
Mô hình niềm tin sức khỏe
Hepatitis B virus
Vi rút viêm gan siêu vi B
Hepatitis C virus
Vi rút viêm gan siêu vi C
Human Immunodeficiency Virus
Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngƣời
Bảng 1. 3. Lịch tiêm chủng tại Việt Nam ...................................................................11
Bảng 1. 4. Yếu tố quyết định đáp ứng kháng nguyên kháng thể ở ngƣời khỏe mạnh ........14
Bảng 1. 5. Yếu tố quyết định đáp ứng tạo kháng thể của vắc-xin ở ngƣời khỏe mạnh .........15
Bảng 1. 6. Kết quả xét nghiệm huyết thanh viêm gan siêu vi B .................................17
Bảng 1. 7. Tỷ lệ tiêm VGSVB mũi sơ sinh và mũi 3 ở Châu Á từ 2011-2014 ............19
Bảng 1. 8. So sánh tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính ở trẻ em sinh trƣớc và sau khi đƣa vắcxin VGSVB vào chƣơng trình tiêm chủng ..................................................................20
Bảng 1. 9. Các khía cạnh khác nhau giữa các nghiên cứu theo HBM .........................30
Bảng 2. 1. Kết quả 8 quận/huyện và 16 phƣờng/ xã đƣợc chọn ..................................51
Bảng 3. 1. Tóm tắt kết quả thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu các bà mẹ tại Quận 2
(n=70) ........................................................................................................................72
Bảng 3. 2. Kết quả phân tích tính tin cậy nội bộ, phân tích nhân tố .........................76
Bảng 3. 3. Đặc điểm dân số của trẻ ...........................................................................78
Bảng 3. 4. Đặc điểm dân số của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) ...................................79
Bảng 3. 5. Kiến thức đúng của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về VGSVB ................82
Bảng 3. 6. Thái độ đúng của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về tiêm ngừa VGSVB ....84
Bảng 3. 7. Thực hành của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về tiêm ngừa VGSVB ........85
Bảng 3. 8. Mối liên quan giữa kiến thức đúng với thái độ đúng .............................86
Bảng 3. 9. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành về tiêm ngừa VGSVB .....................88
Bảng 3. 10. Liên quan giữa kiến thức với các đặc điểm dân số của bà mẹ ..................91
Bảng 3. 11. Mối liên quan giữa thái độ đúng với thực hành đúng ...........................94
Bảng 3. 12. Mối liên quan giữa thái độ với các đặc điểm dân số của bà mẹ ................96
Bảng 3. 13. Liên quan giữa rào cản thực hành với thực hành đúng ........................98
Bảng 3. 14. Liên quan thực hành đúng với đặc điểm dân số của bà mẹ ....................99
Bảng 3. 15. Mô hình đa biến giữa kiến thức tiêm ngừa VGSVB với đặc điểm dân số
của bà mẹ ................................................................................................................101
viii
Bảng 3. 16. Mô hình đa biến giữa thái độ đúng về tiêm ngừa VGSVB với kiến thức
bệnh mạn tính và hàng triệu ngƣời khác có nguy cơ lây nhiễm nhất là những ngƣời
bị nhiễm HBV mà không biết tình trạng bệnh mạn tính của họ. Năm 2002 có
khoảng 600 ngàn ngƣời tử vong, đến năm 2015 có 887.000 ngƣời tử vong do viêm
gan mạn bao gồm xơ gan và ung thƣ gan có liên quan đến HBV [49], [141], [148].
Đối với trẻ em, khả năng nhiễm HBV trở thành mạn tính còn tùy thuộc vào tuổi bị
nhiễm, nếu trẻ nhiễm lúc sinh khả năng tiến triển thành mạn tính là 90%, nhiễm từ 1
đến 5 tuổi khả năng là 30% và sau 5 tuổi chỉ còn 5 đến 10% [147]. Việt Nam đƣợc
xếp vào vùng lƣu hành cao của HBV với khoảng 8-20% dân số đang mang mầm
bệnh. Số tử vong hàng năm do các biến chứng là 20 – 30 ngàn ngƣời và ƣớc tính có
tới 8,4 triệu ngƣời bị nhiễm viêm gan B mạn tính [106].
Vắc-xin phòng ngừa viêm gan siêu vi B (VGSVB) đã có từ năm 1982 với
hiệu lực vắc-xin là 95% ngăn ngừa nhiễm trùng và ngăn ngừa phát triển mạn tính.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo tất cả các quốc gia cần thực hiện chƣơng
trình tiêm ngừa vắc-xin VGSVB để làm giảm tỷ lệ nhiễm HBV [49], [141]. Nhiều
bằng chứng cho thấy tiêm ngừa vắc-xin VGSVB làm giảm tỷ suất mới nhiễm mạn
tính ở trẻ dƣới 5 tuổi ở những nƣớc có thực hiện chƣơng trình tiêm ngừa thƣờng qui
nhƣ Hoa Kỳ, Đài Loan, Indonesia, Samoa và một số quốc gia thuộc khu vực Thái
Bình Dƣơng. Điển hình tại Đài Loan tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính ở trẻ em đã giảm
hơn 90%, hiệu quả của chƣơng trình TCMR đang làm cho tỷ lệ nhiễm HBV ở Đài
Loan trở thành vùng lƣu hành thấp, so sánh trên toàn cầu cho thấy tỷ suất hiện
nhiễm HBV ở trẻ dƣới 5 tuổi khu vực chủng ngừa là 1,3% so với 4,7% trƣớc khi
tiêm ngừa vắc-xin [55], [121], [141].
Tại Việt Nam, vắc-xin VGSVB đƣợc đƣa vào chƣơng trình tiêm chủng mở rộng
(TCMR) từ năm 1997 dạng đơn liều, từ năm 2010, vắc- xin đƣợc sử dụng dạng phối
hợp 5/1: DPT-VGSVB-Hib (Quinvaxem) và đƣợc triển khai trên toàn quốc với lịch
2
tiêm 0, 2, 3 và 4 tháng. Trƣớc khi thực hiện chƣơng trình tiêm ngừa thƣờng quy, tỷ
3
trong việc thực hiện thành công biện pháp đó. Việc xác định đủ và đúng các thành
tố tâm lý này trong kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) sẽ giúp giải thích đầy đủ
cũng nhƣ cải thiện nội dung các chƣơng trình can thiệp giúp hỗ trợ cho thay đổi
hành vi mong muốn, trong đó có việc đƣa con đi tiêm chủng trong điều kiện tài
nguyên hạn chế nhƣ ở Việt nam. Trong tình hình hiện nay, có nhiều nghiên cứu
KAP về VGSVB trên các đối tƣợng khác nhau nhƣ sinh viên, nhân viên y tế, nhƣng
hầu nhƣ chƣa công bố nghiên cứu trên đối tƣợng bà mẹ đƣa con đến chủng ngừa
miễn phí tại các trạm y tế, đặc biệt là đánh giá KAP sau biến cố đƣợc ghi nhận sau
chủng ngừa VGSVB cho trẻ tại TPHCM cũng nhƣ xây dựng lối tiếp cận mới cho
nghiên cứu KAP dựa trên mô hình Niềm tin sức khoẻ với bộ công cụ sát hợp dân số
nghiên cứu.
Do đó, chúng tôi cần xác định tỷ lệ bà mẹ có kiến thức, thái độ, thực hành
đúng về tiêm ngừa VGSVB và tỷ lệ trẻ có đủ kháng thể bảo vệ sau tiêm ngừa theo
lối tiếp cận mới dựa trên mô hình Niềm tin sức khoẻ sát hợp với tâm lý và hành vi
của cộng đồng bà mẹ có con chủng ngừa trong chƣơng trình TCMR tại TP HCM.
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỷ lệ bà mẹ có KAP đúng về tiêm ngừa viêm gan siêu vi B là bao nhiêu? Các
yếu tố nào liên quan đến KAP đúng?
Tỷ lệ trẻ có đủ kháng thể bảo vệ (anti-HBs ≥ 10mUI/ml) sau tiêm ngừa vắcxin viêm gan siêu vi B là bao nhiêu? Các yếu tố nào liên quan đến đáp ứng miễn dịch
của trẻ?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Xây dựng và đánh giá bộ công cụ đo lƣờng kiến thức, thái độ và thực hành
về viêm gan siêu vi B của các bà mẹ có con 12 tháng đến 24 tháng tại các trạm
y tế Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Xác định tỷ lệ bà mẹ có con 12 tháng đến 24 tháng tuổi tại Thành phố Hồ Chí
Minh có kiến thức đúng, thái độ đúng và thực hành đúng về tiêm ngừa viêm
gan siêu vi B.