Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới một tuổi về tiêm chủng mở rộng thuộc hai tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa năm 2015 (FULL TEXT) - Pdf 38

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI
===========

NGUYN TH TR MY

KIếN THứC, THáI Độ Và THựC HàNH CủA Bà Mẹ
Có CON DƯớI MộT TUổI Về TIÊM CHủNG Mở RộNG THUộC 2
TỉNH NGHệ AN Và THANH HóA NĂM 2015

KHểA LUN TT NGHIP BC S Y KHOA
Khúa 2010 - 2016

H NI - 2016


B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI
===========

NGUYN TH TR MY

KIếN THứC, THáI Độ Và THựC HàNH CủA Bà Mẹ
Có CON DƯớI MộT TUổI Về TIÊM CHủNG Mở RộNG THUộC 2
TỉNH NGHệ AN Và THANH HóA NĂM 2015

Tiêm chủng mở rộng
Trung tâm y tế
Trung tâm y tế
The United Nations Children's Fund:

UV
VGB
VK
VNNB
WHO

Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
Uốn ván
Viêm gan B
Vi khuẩn
Viêm não Nhật Bản
World Health Organiztion: Tổ chức Y tế Thế giới


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1..................................................................................................................3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................................................3
1.1. Tổng quan về tiêm chủng mở rộng...................................................................3
1.1.1. Một số khái niệm về tiêm chủng...............................................................3
1.1.2. Tình hình tiêm chủng mở rộng trên thế giới.............................................4
1.1.3. Tình hình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam..............................................5
1.2. Mục tiêu của dự án tiêm chủng mở rộng..........................................................7
1.2.1. Mục tiêu chung..........................................................................................7
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..........................................................................................7

2.7.1. Các sai số hay gặp phải...........................................................................17
2.7.2. Cách khắc phục sai số.............................................................................17
2.8. Quản lý, xử lý và phân tích số liệu.................................................................17
2.9. Đạo đức trong nghiên cứu..............................................................................18
CHƯƠNG 3................................................................................................................19
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.........................................................................................19
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu....................................................19
3.2. Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ có con dưới một tuổi về
tiêm chủng mở rộng......................................................................................20
3.2.1. Tiếp cận về truyền thông.........................................................................20
3.2.2. Kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng......22
3.3. Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ , thực hành của bà mẹ
có con dưới một tuổi về TCMR....................................................................29
CHƯƠNG 4................................................................................................................33
BÀN LUẬN................................................................................................................33
4.1. Bàn luận về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu...........................................33
4.2. Bàn luận về kết quả nghiên cứu......................................................................34
4.2.1. Về tiếp cận truyền thông.........................................................................34


4.2.2. Về kiến thức, thái độ và thực hành của bà mẹ về tiêm chủng mở rộng. 35
4.2.3. Bàn luận về một số yếu tố liên quan đến kiến thức của bà mẹ về tiêm
chủng đầy đủ cho trẻ dưới một tuổi.......................................................38
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................1

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...............................................19

trẻ em chính là tiêm chủng dự phòng , trong đó cốt lõi là Chương trình tiêm
chủng mở rộng (TCMR) lấy đối tượng chính là trẻ em dưới năm tuổi. Tiêm
chủng vắc- xin trở thành một trong những vũ khí sắc bén nhất trong bảo vệ
sức khỏe, dự phòng bệnh tật cho con người. Tổ chức y tế thế giới (WHO)
phát động một chương trình rộng lớn có tính toàn cầu là TCMR với mục dích
chính là dự phòng chủ động các bệnh truyền nhiễm phổ biến, nguy hiểm trước
hết cho trẻ em dưới năm tuổi bằng vắc- xin. Các bệnh đầu tiên trong mục tiêu
của Chương trình TCMR là bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và bệnh lao.
Tiêm chủng là một công cụ đã được chứng minh cho việc kiểm soát và thậm
chí xóa bỏ các bệnh truyền nhiễm. Chiến dịch tiêm chủng được thực hiện bởi
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) 1967-1977 đã loại trừ bệnh đậu mùa, căn bệnh
đe dọa tính mạng 60% dân số thế giới. Giữa năm 2000 và 2008, số ca tử vong
do sởi trên toàn thế giới đã giảm hơn 78%, và một số khu vực đã thiết lập mục
tiêu xóa bỏ căn bệnh này. Uốn ván bà mẹ và trẻ sơ sinh đã được loại bỏ trên
20 trong số 58 quốc gia có nguy cơ cao .
Chương trình TCMR bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981
do Bộ Y tế khởi xướng với sự hỗ trợ của Tổ chức WHO và Quỹ Nhi đồng liên
hợp quốc (UNICEF). Từ năm 1985 tới nay toàn bộ trẻ em dưới một tuổi trên
toàn quốc đã có cơ hội tiếp cận với Chương trình TCMR. Đến năm 2010, đã
có 11 vắc xin phòng bệnh lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm não
Nhật Bản, tả, thương hàn, viêm phổi/viêm màng não mủ do Hib. Trong nhiều
năm qua, Việt Nam được đánh gái là “Điểm sáng” về triển khai Chương trình
TCMR trong khu vực và trên thế giới. Năm 2000 Tổ chức Y tế thế giới đánh


2

giá và công nhận Thanh toán Bại liệt tại Việt Nam, năm 2005 WHO đánh giá
và công nhận Loại trừ Uốn ván sơ sinh trên quy mô tuyến huyện.
Tuy nhiên nước ta, trong quá trình thực hiện tiêm chủng thời gian qua


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về tiêm chủng mở rộng.
1.1.1. Một số khái niệm về tiêm chủng.
Tiêm chủng là đưa vắc xin vào cơ thể người thông qua đường tiêm,
uống, hít, rỏ mũi…để kích thích cơ thể sinh ra kháng thể đặc hiệu chống lại
mầm bệnh tương ứng khi chúng xâm nhập vào cơ thể .
Tiêm chủng đầy đủ: Một trẻ được tiêm chủng đầy đủ là trẻ được tiêm
đầy đủ các loại vắc xin tính theo nhóm tuổi quy định trong lịch tiêm chủng
mở rộng .
Vắc xin: là những chế phẩm được sản xuất từ những vi khuẩn sống
hoặc chết hay đã giảm độc lực khong có khả năng gây bệnh nhưng vẫn còn
giữ được tính kháng nguyên và không có hại với cơ thể .
Miễn dịch tự nhiên: trong những táng tuổi đầu tiên trẻ được mẹ truyền
qua rau thai một số kháng thể đặc hiệu có khả năng chống lại một số bệnh
truyền nhiễm. Miễn dịch này giảm đi sau những tháng tuổi đầu tiên và đứa trẻ
có nguy cơ mắc bệnh. Trong sữa mẹ (nhất là sữa non) cũng có kháng thể. Đứa
trẻ bú mẹ là được cung cấp kháng thể, tức là đã có miễn dịch thụ động .
Miễn dich nhân tạo: khi tiêm vắc xin vào cơ thể thì các vắc xin là
những kháng nguyên đặc hiệu kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể sản
xuất kháng thể đặc hiệu bảo vệ cơ thể, miễn dịch được tạo ra gọi là miễn dịch
nhân tạo tự động .
Phản ứng sau tiêm chủng: là tình trạng bất thường về sức khỏe xảy ra
sau khi tiêm chủng có liên quan đến vắc xin, sai sót trong tiêm chủng hoặc do
trùng hợp ngẫu nhiên .



Chương trình TCMR bắt đầu được triển khai ở Việt Nam từ năm 1981 với sự
hỗ trợ của WHO và Quỹ Nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF), với mục tiêu
“Phổ cập tiêm chủng cho toàn thể trẻ em dưới một tuổi trong cả nước được
tiêm chủng đầy đủ 6 loại vắc xin: lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt và sởi
vào năm 1990”.
Giai đoạn thí điểm (1981-1984)
Trong giai đoạn thí điểm chương trình chủ yếu sử dụng hình thức tiêm chủng
chiến dịch (tiêm chủng hàng loạt) trên một số địa bàn có nguy cơ cao. Hình
thức tiêm chủng thường xuyên (tiêm chủng hàng tháng) bắt đầu được áp dụng
ở một số địa bàn có điều kiện thuận lợi và từng bước được mở rộng. Hết giai
đoạn thí điểm đã có 50% số tỉnh triển khai dịch vụ TCMR. Tuy nhiên, tỷ lệ
tuyến huyện và tuyến xã triển khai còn rất thấp.
Giai đoạn mở rộng dịch vụ tiêm chủng trog cả nước (1985 – 1990).
Năm 1986 đã có 100% số tỉnh và 60% số huyện trong cả nước triển khai lịch
TCMR. Đến năm 1989, đã có 100% số huyện và trên 90% số xã triển khai
Chương trình.
Kết thúc giai đoạn 1986 – 1990 đã có 40/40 (100%) tỉnh, 530/530 (100%)
huyện triển khai dịch vụ TCMR. Tuy nhiên còn tới 3,6% số xã với gần 400 xã
vùng núi, vùng sâu, vùng xa chưa triển khai công tác tiêm chủng.
Giai đoạn xóa trắng về TCMR (1991 – 1995).
Mặc dù số xã chưa triển khai TCMR trong năm 1990 chỉ chiếm
khoảng 3,6% tổng số xã trong cả nước song đây lại là những địa bàn rất khó
khăn do thiếu điều kiện giao thông, cơ sở y tế, lưới điện.v.v Mặt khác lại là
vùng sinh sống của nhiều đồng bào vùng dân tộc ít người, của những người
nghèo, thiếu cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế do vậy việc xóa xã trắng về tiêm
chủng là một mục tiêu cấp bách song hết sức khó khăn.


6


một trong những điểm sáng trong khu vực Tây Thái Bình Dương, tính sát
thực tỷ lệ tiêm chủng cao cũng như thách thức, khó khăn cần giải quyết.
Vẫn còn những khó khăn thách thức.
Tuy nhiên, năm 2015 vừa qua cũng ghi nhận sự gia tăng số mắc bạch
hầu, ho gà ở một số địa phương trong cả nước. Khoảng 50% số trẻ mắc ho gà
từ 2-4 tháng tuổi, là những đối tượng trẻ trong độ tuổi tiêm chủng nhưng chưa
tiêm chủng hoặc chưa tiêm chủng đủ mũi vắc xin phòng bệnh. Ngoài ra, cũng
ghi nhận một số ổ dịch bạch hầu tại một số xã miền núi, vùng sâu, vùng xa
của tỉnh Quảng Nam và tỉnh Gia Lai.
Sự chờ đợi vắc xin dịch vụ của một bộ phận các phụ huynh tại một số
tỉnh, thành phố lớn khiến cho nhiều trẻ tiêm chủng muộn hoặc bỏ lỡ mũi tiêm
là một trong những thách thức đòi hỏi công tác truyền thông, vận động cộng
đồng phải có những bước đi mới trong năm 2016.
1.2. Mục tiêu của dự án tiêm chủng mở rộng.
1.2.1. Mục tiêu chung.
Duy trì tỷ lệ tiêm chủng cao cho trẻ em và phụ nữ là đối tượng của
Chương trình TCMR, giảm tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở trẻ em
trong chương trình TCMR, duy trì thành quả thanh toán bệnh bại liệt, loại trừ
uốn ván sơ sinh, giảm tỷ lệ mắc sởi tiến tới mục tiêu loại trừ sởi vào năm
2012 và không ngừng nâng cao chất lượng tiêm chủng đặc biệt tại các địa
phương khó khăn.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
• Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 7 loại vắc xin (lao, bạch hầu, ho gà, uốn
ván, bại liệt, sởi, viêm gan B) cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 90%.
• Tiêm chủng đủ mũi vắc xin uốn ván (UV2+) cho phụ nữ có thai đạt
>90% và tiêm đủ mũi vắc xin uốn ván (UV2+) cho nữ tuổi sinh đẻ vùng triển
khai đạt >90%.


8

9

1.3.2. Vắc xin Sabin.
Loại vắc xin: sống giảm độc.
Lịch tiêm: đủ 2,3,4 tháng tuổi.
Lịch tiêm nhắc lại:16 tháng.
Chống chỉ định: suy giảm miễn dịch.
Liều lượng: 2 giọt
Đường dùng: uống
Bảo quản: : +2 đến +8°C, nhạy cảm ánh sáng, t°, không bị hỏng bởi
đông băng.
Kết hợp: có thể dùng cùng BH-HG-UV, Hib, VGB.
Phản ứng sau tiêm: thường không có phản ứng phụ.
1.3.3. Vắc xin BH-HG-UV.
Loại vắc xin: Giải độc tố BH, UV, VK HG chết.
Lịch tiêm: đủ 2,3,4 tháng tuổi.
Lịch tiêm nhắc lại:18 tháng.
Chống chỉ định: quá mẫn với lần tiêm trước, trên 6 tuổi.
Liều lượng: 0,5ml
Đường tiêm: tiêm bắp sâu, mặt ngoài giữa cơ đùi.
Bảo quản: +2 đến +8°C, nhạy cảm ánh sáng, t°, không để bởi đông băng.
Kết hợp: Hib, VGB, bại liệt.
Phản ứng sau tiêm: thường nhẹ ( sốt, đau, áp xe)
1.3.4. Vắc xin sởi.
Loại vắc xin: sống giảm độc.
Lịch tiêm: 9-11 tháng tuổi.
Lịch tiêm nhắc lại: 18 tháng/6 tuổi.
Liều lượng: 0,5 ml.
Đường tiêm: tiêm dưới da, mặt ngoài trên cánh tay.




11

Lịch tiêm nhắc lại: 3 năm 1 lần cho đến 15 tuổi.
Chống chỉ định: quá mẫn với lần tiêm trước.
Liều lượng: 1-3 tuổi: 0,5 ml; 4-5 tuổi: 1ml.
Đường tiêm: tiêm bắp, mặt ngoài đùi, cánh tay.
Bảo quản: +2 đến +8°C, nhạy cảm ánh sáng, t°, không để bởi đông băng.
Phản ứng sau tiêm: sốt, đau tại chỗ.
1.3.8. Vắc xin uốn ván.
Loại vắc xin: giải độc tố
Lịch tiêm: trong độ tuổi sinh đẻ, mang thai.
Lịch tiêm nhắc lại: UV3: ít nhất 6 tháng sau mũi 2 hoặc bất kỳ có thai
lần sau, UV4: ít nhất 1 năm sau mũi 3 hoặc kỳ có thai lần sau, UV5: Ít nhất
sau mũi 4 hoặc kỳ có thai lần sau.
Chống chỉ định: quá mẫn với lần tiêm trước.
Liều lượng: 0,5ml
Đường tiêm: tiêm bắp, mặt ngoài phía trên cánh tay.
Bảo quản: +2 đến +8°C, không được để đông băng.
Phản ứng sau tiêm: đau, sưng, nóng, đỏ tại chỗ tiêm.
1.4. Tiêm chủng.
1.4.1. Lợi ích khi tiêm chủng và nguy cơ khi không tiêm chủng.
Tiêm chủng là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu quả tốt và ít tốn
kém nhất trong các hoạt động y tế.
Tiêm chủng là phòng bệnh cần thiết cho mọi đối tượng có nguy cơ
nhiễm bệnh mà chưa có miễn dịch, đặc biệt là trẻ em. Miễn dịch thụ động nhờ
kháng thể do mẹ truyền qua rau thai hoặc qua sữa chỉ tồn tại một thời gian,
trung bình khoảng 6 tháng, và chỉ có đối với những bệnh mà cơ chế bảo vệ
chủ yếu do miễn dịch dịch thể, còn không có đối với những bệnh mà cơ chế

Kỹ thuật tiêm:
- Sát trùng da nơi tiêm.
- Cầm thân bơm tiêm bằng ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa.
- Đâm kim nhanh.
- Dùng ngón tay cái đẩy pít tông đưa vắc xin vào cơ thể.
- Rút kim nhanh.
- Nếu nơi tiêm chảy máu dùng bông khô sạch ấn vào nơi tiêm.
- Không chà mạnh vào chỗ tiêm.
- Sau khi tiêm cho ngay bơm kim tiêm đã sử dụng vào hộp an toàn,
không đậy nắp kim tiêm.
1.4.4. Qui trình tiêm chủng.
Khi tiêm chủng vắc xin cần tuân thủ qui trình:
- Thông báo chi tiết về lợi ích khi sử dụng và nguy cơ khi không sử dụng
vắc xin.
- Kiểm tra việc chuẩn bị để đối phó với những phản ứng phụ tức thời xảy ra.
- Cán bộ y tế cần nắm chắc thông tin về sản phẩm vắc xin.
- Cung cấp cho cha mẹ hoặc người đi kèm các câu hỏi có liên quan tới
chỉ định và chống chỉ định trước khi sử dụng vắc xin.
- Kiểm tra họ tên người được sử dụng vắc xin.
- Tiêm đúng kỹ thuật về chủng loại, liều lượng và đường tiêm.


14

- Nói cho cha mẹ hoặc người đi kèm về những phản ứng thông thường
và những phản ứng nặng cần đưa ngay tới cơ sở y tế gặp sau khi tiêm
vắc xin.
- Ghi phiếu theo dõi tiêm chủng và hẹn thời gian tiêm lần sau.
1.4.5. Lịch tiêm chủng cho trẻ em.
Lịch tiêm chủng vắc xin cho trẻ em tại Việt Nam tháng 3 năm 2015

Mũi thứ ba: khi trẻ 4 tháng tuổi.
Uống liều thứ 1: khi trẻ 2 tháng tuổi.
Uống liều thứ 2: khi trẻ 3 tháng tuổi.
Uống liều thứ 3: khi trẻ 4 tháng tuổi.
Mũi thứ nhất: khi trẻ 9 tháng tuổi
Mũi thứ hai: khi trẻ 18 tháng tuổi**
Khi trẻ 18 tháng tuổi
Tiêm 2 mũi khi trẻ 1 tuổi. Mũi thứ
hai cách mũi thứ nhất 2 tuần. Tiêm
mũi thứ 3 sau mũi thứ hai một năm.
Cho trẻ uống 2 liều khi trẻ từ 2 đến 5
tuổi (tại các vùng có nguy cơ dịch)
Cho trẻ 3-10 tuổi (ở các vùng có
nguy cơ dịch)


15

Tiêm ít nhất 2 mũi cho phụ nữ trong
độ tuổi sinh đẻ (15-45) để bảo vệ trẻ
ngay từ khi sinh ra)
* Cuối năm 2015/đầu năm 2016: một liều vắc xin bại liệt bất hoạt sẽ được sử
Vắc xin Uốn ván
Phòng bệnh Uốn ván

dụng cho trẻ 4 tháng tuổi.
** Cuối năm 2015, vắc xin phối hợp sởi- rubella sẽ được tiêm thay thế vắc
xin sởi đơn khi trẻ 18 tháng.
1.4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ và tỷ lệ không
được tiêm chủng.

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu được tiến hành trên các bà mẹ có con dưới 1 tuổi thuộc 2
tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa năm 2015.
2.4. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu.
2.4.1. Cỡ mẫu.
Áp dụng theo cỡ mẫu và cách chọn mẫu 30 cụm trong đánh giá TCMR
của WHO và UNICEF được Chương trình TCMR quốc gia sử dụng tại Việt
Nam. Mỗi cụm tương ứng với 1 xã, phường để điều tra, được chọn 10 bà mẹ
có con dưới một tuổi đưa con đi tiêm chủng, tổng số các bà mẹ được chọn là
300 ( cho mỗi tỉnh là 150 bà mẹ ).
2.4.2. Cách chọn mẫu.
Bước 1. Chọn huyện
Tại mỗi tỉnh, sẽ tiến hành chọn 3 huyện (huyện/thị xã/thành phố, gọi
chung là huyện), trong đó có một huyện xếp loại khá/tốt về công tác TCMR
và một huyện xếp loại yếu về TCMR (bắt thăm ngẫu nhiên 1 đơn vị trong
mỗi nhóm).


17

Bước 2. Chọn xã
+ Với mỗi đơn vị tuyến huyện, bôc thăm chọn ngẫu nhiên 5 đơn vị
hành chính cấp xã (xã/phường/thị trấn gọi chung là xã).
+ Tại mỗi xã, bốc thăm chọn một thôn để tiến hành điều tra. Tại thôn
được chọn, xuất phát từ trung tâm thôn, bốc thăm chọn hướng điều tra sau đó
thực hiện điều tra nhà kế nhà cho đến khi đủ 10 bà mẹ có con dưới một tuổi
cần điều tra cho mỗi cụm.
2.5. Công cụ thu thập thông tin.
Sử dụng bộ câu hỏi cấu trúc phỏng vấn bà mẹ có con dưới 1 tuổi về lợi

- Các thông tin thu thập từ các đối tượng nghiên cứu chỉ phục vụ cho
mục đích nghiên cứu và hoàn toàn giữ bí mật.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status