BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
TRẦN VĂN TRƯỜNG
ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM CỜ VUA VÀ HỆ THỐNG
INTERNET TRONG GIẢNG DẠY CỜ VUA CHO SINH VIÊN
CHUYÊN NGÀNH CỜ VUA NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
BẮC NINH – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
TRẦN VĂN TRƯỜNG
ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM CỜ VUA VÀ HỆ THỐNG
INTERNET TRONG GIẢNG DẠY CỜ VUA CHO SINH VIÊN
CHUYÊN NGÀNH CỜ VUA NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
Ngành:
BGD&ĐT
Bộ giáo dục và đào tạo
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐPH
Đòn phối hợp
GDĐH
Giáo dục Đại học
GDTC
Giáo dục thể chất
HLV
Huấn luyện viên
KHKT
Khoa học kỹ thuật
LVĐ
TDTT
Thể dục thể thao
TP
Thành phố
TT
Thứ tự
VĐV
Vận động viên
Trang
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1
Mục đích nghiên cứu
4
Mục tiêu nghiên cứu
9
13
1.2.1. Những yêu cầu của thời đại đòi hỏi phải đổi mới phương
pháp dạy học
1.2.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học
13
1.3. Các nguyên tắc, phương pháp, phương tiện sử dụng trong giảng
19
15
dạy cờ vua
1.3.1. Các nguyên tắc trong giảng dạy cờ vua
19
1.3.2. Các phương pháp giảng dạy cờ vua
21
1.3.3. Các phương tiện dạy học cờ vua
25
1.4. Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng
38
1.5.2. Những công trình nghiên cứu trong nước
48
1.6. Nhận xét chương
51
CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
53
2.1 Phương pháp nghiên cứu
53
2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
53
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm
53
2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm
54
60
3.1. Thực trạng công tác giảng dạy cờ vua cho sinh viên chuyên ngành
60
cờ vua ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
3.1.1. Thực trạng đội ngũ giáo viên Bộ môn Cờ
60
3.1.2. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động giảng dạy -
61
học môn cờ vua
3.1.3. Thực trạng chương trình môn học sinh viên chuyên ngành
62
cờ vua ngành Giáo dục thể chất trường Đại học TDTT Bắc Ninh
3.1.4. Thực trạng công tác thi kiểm tra đánh giá môn học chuyên
64
ngành cờ vua ngành Giáo dục thể chất
3.1.5. Thực trạng hình thức dạy học cờ vua và kết quả đánh giái
của sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành Giáo dục thể chất Trường Đại
học TDTT Bắc Ninh
86
chuyên ngành cờ vua ngành GDTC Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
3.2. Lựa chọn và khai thác phần mềm cờ vua và hệ thống dữ liệu trên
94
mạng Internet trong giảng dạy sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành
Giáo dục thể chất Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
3.2.1. Nghiên cứu lựa chọn các phần mềm cờ vua và hệ thống dữ
94
liệu trên mạng Internet sử dụng trong giảng dạy sinh viên chuyên ngành
cờ vua ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
3.2.2. Nghiên cứu khai thác cơ sở dữ liệu các phần mềm cờ vua và
102
hệ thống dữ liệu trên mạng Internet trong giảng dạy sinh viên chuyên cờ
vua ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
3.2.3. Xây dựng giáo án ứng dụng các phần mềm cờ vua và hệ
104
thống dữ liệu trên mạng Interent trong giảng dạy
3.2.4. Các điều kiện đảm bảo để thực hiện việc ứng dụng các phần
110
thống dữ liệu trên mạng Internet trong giảng dạy sinh viên chuyên
ngành cờ vua ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
3.3.4. Bàn luận về hiệu quả ứng dụng các phần mềm và hệ thống
125
dữ liệu trên Internet trong giảng dạy sinh viên chuyên ngành cờ vua
ngành Giáo dục thể chất trường đại học TDTT Bắc Ninh
Kết luận
126
Kiến nghị
127
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
Thể
loại
Số
Nội dung
chuyên ngành Cờ Vua ngành Giáo dục thể chất.
Thực trạng việc sử dụng các phần mềm cờ vua và hệ
thống cơ sở dữ liệu trên Internet
Kết quả phỏng vấn về thực trạng mức độ sử dụng
các phần mềm cờ vua trong giảng dạy sinh viên
chuyên ngành cờ vua ngành Giáo dục thể chất
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh (n=14)
Thực trạng nội dung khai thác các phần mềm cờ vua
trong giảng dạy theo học phần
Thực trạng kết quả học tập môn chuyên ngành của
sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành Giáo dục thể
chất Trường Đại học TDTT Bắc Ninh năm học 2012
- 2013
60
3.2.
3.3.
3.4.
3.5.
3.6.
3.7.
Biểu
bảng
3.8.
3.9.
3.10.
3.11.
3.12.
3.20.
3.21
3.22.
3.23.
3.24.
3.25.
3.26
3.27
3.28
Kết quả xác định mức độ hài lòng của cơ sở sử dụng
về chất lượng cán bộ chuyên ngành thông qua các
nhóm yếu tố (n=50)
Kết quả xác định mức độ hài lòng của cơ sở sử dụng
về chất lượng các cán chuyên ngành thông qua các
yếu tố (n=50)
Kết quả phỏng vấn xác định các yêu cầu sư phạm
trong lựa chọn phần mềm cờ vua và hệ thống dữ liệu
trên mạng Internet trong giảng dạy sinh viên chuyên
ngành cờ vua Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
(n=48)
Kết quả phỏng vấn lựa chọn các phần mềm cờ vua
trong giảng dạy sinh viên chuyên ngành cờ vua
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh (n=48)
Kết quả phỏng vấn lựa chọn hệ thống dữ liệu trên
mạng Internet trong giảng dạy sinh viên chuyên
ngành cờ vua Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
(n=48)
Kết quả phỏng vấn xác định phần mềm cờ vua và hệ
thống dữ liệu trên mạng Internet trong giảng dạy học
100
Sau
100
Sau
101
Sau
101
Sau
101
Sau
101
Sau
101
Sau
101
Sau
101
Sau
103
Sau
3.29.
3.30
3.31.
3.32.
3.33
3.34.
3.35.
3.36.
Bảng 3.36. So sánh kết quả kiểm tra trước thực
nghiệm giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
của năm thứ nhất (khóa 49)
So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm giữa
nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm của năm thứ
hai (khóa 48)
So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm giữa
nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm của năm thứ
ba (khóa 47)
So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm giữa
nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm của năm thứ
tư (khóa 46)
So sánh kết quả kiểm tra sau thực nghiệm giai đoạn
1 giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm của
sinh viên năm thứ nhất (khóa 49)
So sánh kết quả kiểm tra sau thực nghiệm giai đoạn
1 giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm của
sinh viên năm thứ hai - kết thúc học phần 3 (khóa
48)
So sánh kết quả kiểm tra sau thực nghiệm giai đoạn
1 giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm của
103
Sau
103
Sau
103
Sau
103
Sau
3.52.
3.53
Sơ đồ
3.1
Biểu
đồ
3.1
sinh viên năm thứ ba - kết thúc học phần 5 (khóa 47)
So sánh kết quả kiểm tra sau thực nghiệm giai đoạn
1 giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm của
sinh viên năm thứ tư - kết thúc học phần 7 (khóa 46)
So sánh kết quả học tập môn chuyên ngành của
nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm sau thực
nghiệm (kết thúc học kỳ 1)
So sánh chỉ số Elo thông qua ứng dụng Facebook ở
thời điểm kết thúc thực nghiệm
So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm (giai
đoạn 2) giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
của năm thứ nhất (khóa 49)
So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm (giai
đoạn 2) giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
của năm thứ hai (khóa 48)
So sánh kết quả kiểm tra trước thực nghiệm (giai
đoạn 2) giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm
của năm thứ ba (khóa 47)
So sánh kết quả kiểm tra sau thực nghiệm (giai đoạn
122
Sau
122
123
Sau
123
Sau
123
124
124
105
110
1
PHẦN MỞ ĐẦU
Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật đã mang lại cho con
người ngày càng nhiều công cụ, phương tiện mới trong mọi mặt của đời sống xã
hội trong đó có cả quá trình dạy học. Việc sử dụng những công cụ, phương tiện
khoa học kỹ thuật mới không những giúp cho con người có thêm nhiều khả năng
trong việc cải tạo và chinh phục thế giới mà còn giúp cho con người hiểu sâu sắc
hơn về bản chất của sự vật, hiện tượng.
Trong quá trình dạy học, các phương tiện kỹ thuật vừa giảm nhẹ công việc
của giáo viên vừa giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có
được các phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ có điều kiện phát huy năng
lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức
của học sinh có được nhiều cách tiếp cận và lĩnh hội kiến thức mới hơn, nhờ đó
mà quá trình tư duy lôgic của học được rút ngắn. Vì vậy, các phương tiện kỹ
năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã đào tạo những lớp cán bộ TDTT có
trình độ lý luận, năng lực chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của ngành và xã hội.
Tuy nhiên, trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi mới - nâng cao chất
lượng đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường và các bộ môn, trong đó có
Bộ môn Cờ. Việc cải tiến chương trình môn học, sử dụng các phương pháp cũng
như các phương tiện giảng dạy mới luôn là những vấn đề quan tâm hàng đầu
hiện nay của bộ môn.
Trong quá trình dạy học, các phương tiện kỹ thuật vừa giảm nhẹ công việc
của giáo viên vừa giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có
được các phương tiện thích hợp, giáo viên sẽ có điều kiện phát huy năng lực
sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của
học sinh có nhiều cách tiếp cận và lĩnh hội kiến thức mới hơn, nhờ đó mà quá
trình tư duy lôgic của người học được rút ngắn. Vì vậy, các phương tiện kỹ thuật
như máy vi tính, phần mềm hỗ trợ học tập, cũng như mạng Internet đã trở thành
con đường để học sinh khám phá khoa học kỹ thuật và kho tàng tri thức nhân
loại.
Ngày nay, với tốc độ khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão thì
việc ứng dụng những thành tựu khoa học vào công tác giảng dạy và đào tạo
được xác định là hết sức cấp thiết. Một trong những thành tựu quan trọng đã đạt
Luận án đủ ở file: Luận án full