BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG ĐƯỚC
TRỒNG 9 ĐẾN 12 TUỔI TRONG HAI KIỂU CANH
TÁC KHÁC NHAU TẠI RỪNG NGẬP MẶN
PHÒNG HỘ VEN BIỂN TỈNH BẠC LIÊU
Họ và tên sinh viên: LÊ HOÀNG VŨ
Ngành: LÂM NGHIỆP
Niên khóa: 2004-2009
Tháng 06/2009
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CỦA RỪNG ĐƯỚC TRỒNG
9 ĐẾN 12 TUỔI TRONG HAI KIỂU CANH TÁC KHÁC NHAU
TẠI RỪNG NGẬP MẶN PHÒNG HỘ VEN BIỂN
TỈNH BẠC LIÊU
Trang tựa
Tác giả
LÊ HOÀNG VŨ
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Lâm Nghiệp
Giáo viên hướng dẫn:
Đề tài nghiên cứu “ Nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng đước trồng 9 đến
12 tuổi trong hai kiểu canh tác khác nhau tại rừng ngập mặn phòng hộ ven biển tỉnh
Bạc Liêu” được thực hiện tại Rừng ngập mặn phòng hộ ven biển tỉnh Bạc Liêu, thời
gian từ 06/1/2009 đến 30/05/2009. Thí nghiệm được bố trí điều tra theo phương pháp
ô tiêu chuẩn điển hình, số lượng ô tiêu chuẩn cho mỗi đối tượng rừng là 03 ô, diện tích
50m2, đo đếm toàn diện một số nhân tố điều tra (D1.3, Hdc, Hvn, Dt, Dcn), sau đó
chọn ô đại diện để tính toán phân tích kết quả về đặc điểm lâm học của rừng.
Kết quả thu được:
Về đặc điểm lâm học của rừng đước trồng 9-12 tuổi ở hai kiểu canh tác trồng
rừng có bao ví đất kết hợp KTTS và không bao ví rừng phòng hộ ven biển Bạc Liêu có
thể rút ra những kết luận sau :
1.Đặc điểm lâm học của rừng trồng 9 – 12 tuổi ở hai kiểu canh tác khác nhau
- Mật độ cây rừng khá dầy và có sự phân hoá khá mạnh ở các tuổi rừng, nhưng
không có sự khác biệt đáng kể về mật độ theo tuổi rừng ở hai kiểu canh tác.
+ Kiểu canh tác có bao ví kết hợp KTTS : Rừng tuổi 9: 10.600 cây/ha; 16.600
cây/ha( tổi 10); 11.800 cây/ha (rừng tuổi 11); và 6.200 cây/ha (ở tuổi 12):
+ Kiểu canh tác không có bao ví: Rừng tuổi 9 là 10.610 cây/ha; tuổi 10: 16.610
cây/ha; tuổi 11: 11.805 cây/ha; và 6.210 cây/ha ở tuổi 12.
Với mật độ cây như trên hạn chế tốc độ tăng trưởng của rừng.
- Đặc điểm về phân bố số cây theo các nhân tố điều tra:
+ Phân bố N-D1.3 của rừng đước trồng 9 – 12 tuổi cả hai kiểu canh tác đều có
dạng phân bố một đỉnh gần tiệm cận phân bố chuẩn, có hệ số biến động cấp khá cao:
từ 24 - 37,8% (ở rừng trồng không có bao ví) và 19 - 28,5% (ở rừng trồng có bao ví).
+ Phân bố N-Hdc của rừng đước trồng 9 – 12 tuổi ở cả hai kiểu canh tác đều có
dạng phân bố một đến hai đỉnh gần tiệm cận phân bố chuẩn, hệ số biến động cấp từ
trung bình đến rất cao (17 - 64%)
+ Phân bố N-Hvn của rừng đước trồng 9 – 12 tuổi ở cả hai kiểu canh tác đều có
dạng phân bố một đến hai đỉnh gần tiệm cận phân bố chuẩn, về biến động cấp từ thấp
đến tương đối cao (9 - 27%)
iii
iv
MỤC LỤC
Trang tựa...........................................................................................................................i
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT...................................................................................................................... iii
MỤC LỤC .......................................................................................................................v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................ viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH..............................................................................................x
Chương 1: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
U
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...............................................................2
1.3 Mục đích, mục tiêu của đề tài ................................................................................2
1.3.1 Mục đích..........................................................................................................2
1.3.2 Mục tiêu ..........................................................................................................2
Chương 2: TỔNG QUAN .............................................................................................3
2.1 Những công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài ......................................3
2.2 Điều kiện tự nhiên..................................................................................................3
2.2.1 Vị trí địa lý ......................................................................................................3
2.2.2 Địa hình...........................................................................................................5
2.2.3 Khí hậu ............................................................................................................5
2.2.4 Thủy văn..........................................................................................................6
2.2.5 Thổ nhưỡng .....................................................................................................9
2.3 Dân sinh kinh tế - xã hội......................................................................................10
2.3.1 Dân số, dân tộc và lao động ..........................................................................10
2.3.2 Dân sinh kinh tế khu vực nghiên cứu............................................................11
4.1.1.2 Rừng đước trồng tuổi 11 (năm 1998).....................................................27
4.1.1.3 Rừng đước trồng tuổi 10 (năm 1999).....................................................32
4.1.1.4 Rừng đước trồng tuổi 9 (năm 2000).......................................................37
4.1.2 Đánh giá sự khác biệt trung bình mẫu về các nhân tố điều tra lâm phần của
rừng đước trồng 9 - 12 tuổi ở hai kiểu canh tác khác nhau....................................41
4.2 Đề xuất biện pháp kỹ thuật nâng cao năng xuất của rừng đước trồng 9-12 tuổi ở
hai kiểu canh tác ........................................................................................................46
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................48
5.1 Kết luận................................................................................................................48
5.2 Đề nghị.................................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 51
vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KTTS
: Khai thác thủy sản
RPH
: Rừng phòng hộ
WB
: Ngân hàng Thế giới
NTTS
: Nuôi trồng thủy sản
: Đường kính tại vị trí 1 m 3
Dt
: Đường kính tán
Dcn
: Đường kính rễ chân nôm
Hvn
: Chiều cao vút ngọn
Hdc
: Chiều cao dưới cành
Hcn
: Chiều cao chân nôm
N-H
: Phân bố cây theo chiều cao
N – D1,3
: Phân bố cây theo đường kính
Bảng 4.6b. Đặc trưng thống kê của các phân bố ............................................................... 35
Bảng 4.7a. Phân bố N-D1,3, N-Hdc, N-Hvn, N-Dt và N-Hcn rừng đước trồng 9 tuổi
khu vực có bao ví đất kết hợp KTTS. .................................................................................. 37
Bảng 4.7b. Đặc trưng thống kê của các phân bố ............................................................... 38
Bảng 4.8a. Phân bố N-D1,3, N-Hdc, N-Hvn, N-Dt và N-Hcn rừng đước trồng 9 tuổi
khu vực không có bao ví. ...................................................................................................... 40
Bảng 4.8b. Đặc trưng thống kê của các phân bố ............................................................... 40
Bảng 4.9. Tổng hợp về trị số trung bình mẫu về các nhân tố điều tra lâm phần của
rừng đước trồng 9 - 12 tuổi ở hai kiểu canh tác khác nhau (bao ví đất kết hợp KHTS và
không bao ví) .......................................................................................................................... 42
viii
Bảng 4.9a. Đánh giá sự khác biệt trung bình mẫu về các nhân tố điều tra lâm phần của
rừng đước trồng tuổi 12 ở hai kiểu canh tác bằng trắc nghiệm t...................................... 42
Bảng 4.9b. Đánh giá sự khác biệt trung bình mẫu về các nhân tố điều tra lâm phần của
rừng đước trồng tuổi 11 ở hai kiểu canh tác bằng trắc nghiệm t...................................... 43
Bảng 4.9c. Đánh giá sự khác biệt trung bình mẫu về các nhân tố điều tra lâm phần của
rừng đước trồng tuổi 10 ở hai kiểu canh tác bằng trắc nghiệm t...................................... 44
Bảng 4.9d. Đánh giá sự khác biệt trung bình mẫu về các nhân tố điều tra lâm phần của
rừng đước trồng tuổi 9 ở hai kiểu canh tác bằng trắc nghiệm t ........................................ 45
Bảng 4.10. Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật trong tỉa thưa rừng (rừng đước trồng 9 – 12
tuổi ở hai kiểu canh tác) ........................................................................................................ 47
ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1a Rừng đước trồng tuổi 12 ở khu vực có bao ví đất kết hợp KTTS ................ 23
Rừng ngập mặn (RNM) là hệ sinh thái quan trọng có năng suất cao ở vùng cửa
sông ven biển nhiệt đới nhưng rất nhạy cảm với tác động của con người và thiên nhiên
RNM không những cung cấp các lâm sản có giá trị như gỗ, than,củi, ta nin, thức
ăn, thuốc uống mà còn là nơi sinh sản của nhiều loại hải sản, chim nước, chim di cư và
một số động vật có ý nghĩa kinh tế như chồn, trăn…
Ngoài ra RNM có tác dụng to lớn trong việc bảo vệ bờ biển, bờ sông, điều hào
khí hậu, hạn chế xói lở, mở rộng diện tích lục địa, hạn chế sự xâm nhập mặn, bảo vệ
đê điều, đồng ruộng, nơi sinh sống của người dân ven biển trước sự tàn phá của gió
mùa, bảo, triều cường. . .
Rừng đước trồng năm 1997, 1998, 1999, 2000 (tương đương với tuổi 12, 11, 10
và 9) thuộc tiểu khu 1, 2 và 3, là một bộ phận của rừng phòng hộ (RPH) Biển Đông
tỉnh Bạc Liêu. Việc kinh doanh, nuôi dưỡng RPH nói chung và rừng đước trồng hiện
nay của đơn vị nói riêng được chú trọng từ công tác quản lý bảo vệ đến việc tác động
các biện pháp kỹ thuật chăm sóc rừng để không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng
của rừng. Đặc biệt là mục đích phòng hộ che chắn gió bảo, phòng hộ môi trường, bảo
vệ đê biển, bảo tồn động vật, thực vật và nâng cao năng suất sinh học của rừng.
Hiện nay RPH ven biển Bạc Liêu đã thực hiện hai chủ trương về giao khoán
quản lý bảo vệ rừng (khu vực được phép bao ví đất kết hợp khai thác thủy sản (KTTS)
-Nằm phí trong đê Biển Đông và khu vực không được bao ví - Nằm phía ngoài đê
Biển Đông. giáp Biển Đông). Để có cơ sở cho quản lý bảo vệ và tác động vào rừng
hợp lý, một trong những vấn đề đặt ra là phải tìm hiểu những đặc điểm lâm học của
rừng đước trồng ở hai khu vực nói trên.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự phân công của bộ môn Lâm sinh và hướng
dẫn của thầy ThS. Lê Bá Toàn, giảng viên chính khoa Lâm nghiệp, chúng tôi thực hiện
1
đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng đước trồng tuổi 9 đến 12 trong hai kiểu
canh tác khác nhau tại rừng ngập mặn phòng hộ ven biển tỉnh Bạc Liêu”.
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
khác nhau tại RNM phòng hộ ven biển tỉnh Bạc Liêu.
2.2 Điều kiện tự nhiên
2.2.1 Vị trí địa lý
RPH ven Biển Đông chạy qua 03 huyện, thị: (Thị xã Bạc Liêu, huyện Hoà Bình
và huyện Đông Hải) với 10 xã (Vĩnh Trạch Đông, Hiệp Thành, phường Nhà Mát, Vĩnh
Hậu A, Vĩnh Hậu, Vĩnh Thịnh, Long Điền Đông, Điền Hải, Long Điền Tây, Thị trấn
Gành Hào) tổng chiều dài tuyến là 54 km dọc theo bờ Biển Đông.
Rừng đước trồng năm 1997, 1998, 1999, 2000 nằm trên tiểu khu 1, 2 và 3 thuộc
khu vực RPH Biển Đông tỉnh Bạc Liêu có tọa độ :
- Tọa độ đại lý :
Từ 9000’32” - 9038’09” vĩ độ Bắc.
105014’15” - 1050 51’54” kinh độ Đông
- Ranh giới hành chính rừng phòng hộ Biển đông:
+ Đông giáp: tỉnh Sóc Trăng
+Tây giáp:
tỉnh Cà Mau
+Bắc giáp:
Đê Biên Phòng
+Nam giáp:
Biển Đông
3
+ Khu vực không bao ví - Thuộc tiểu khu 2, do trạm kiểm lâm Kinh Tế
quản lý
- Rừng đước trồng năm 1998 (11 tuổi)
+ Khu vực bao ví đất kết hợp KTTS - Thuộc tiểu khu: 2, do trạm kiểm
lâm Cái Cùng quản lý.
+ Khu vực không bao ví - Thuộc tiểu khu 1, do trạm kiểm lâm Nhà Mát
quản lý.
- Rừng đước trồng năm 1999 (10 tuổi)
+ Khu vực bao ví đất kết hợp KTTS -Thuộc tiểu khu: 1, do trạm kiểm
lâm Nhà Mát quản lý.
4
+ Khu vực không bao ví - Thuộc tiểu khu: 3, do trạm kiểm lâm Gò Cát
quản lý.
- Rừng đước trồng năm 2000 (09 tuổi)
+ Khu vực bao ví đất kết hợp KTTS- Thuộc tiểu khu: 2, do trạm kiểm
lâm Kinh Tế quản lý.
+ Khu vực không bao ví - Thuộc tiểu khu: 1, do trạm kiểm lâm Nhà Mát
quản lý.
2.2.2 Địa hình
Dọc theo chiều dài tuyến RPH ven biển 54 km, đai rừng có độ dầy bình quân
từ đê Biên Phòng ra Biển Đông từ 2100 – 3200 mét; Trong đó: chia cắt làm 02 khu
vực (khu bên ngoài giáp biển được ngăn cách bởi đê Biển Đông có độ dầy đai rừng ra
biển từ 200 – 1500 mét và khu bên trong (hạn chế sự xâm nhập mặn) từ đê Biển Đông
đến đê Biên Phòng có độ dầy đai rừng từ 1900 – 1700 mét).
Tiểu khu 1, 2 và 3 - RPH Biển Đông tỉnh Bạc Liêu có địa hình tương đối bằng
phẳng xu hướng thấp dần từ Đê Biên Phòng ra Biển Đông, có độ cao trung bình 1mét.
Đặc biệt do điều kiện sản xuất nuôi trồng thủy sản kết hợp bảo vệ rừng của các
nhưng thường có giông vào mùa mưa và khi bị bảo ảnh hưởng thường có hiện tượng
triều cường.
+ Chế độ nhiệt :
Nền nhiệt cao đều quanh năm, lượng bức xạ đạt trên 130 Kcalo/ cm2/ năm,
cường độ bức xạ cao nhất từ tháng 3, tháng 4 dương lịnh hàng năm, nhiệt độ trung
bình năm là 26,90C, biên độ nhiệt ngày và đêm vào khoảng 6 – 80C. Tổng tích ôn hữu
hiệu đạt khoảng 95000C, tổng số giờ nắng hàng năm 2602 giờ.
2.2.4 Thủy văn
Khu vực nghiên cứu nằm trên tiểu khu 1, 2 và 3 RPH Biển Đông tỉnh Bạc Liêu,
có rất nhiều hệ thống kinh đào cấp nước:
Tiểu khu 1, thuộc trạm kiểm lâm Xiêm Cán quản lý có 7 kinh: kinh lô 10, kinh
lô 5, kinh 10, kinh 8, kinh 5, kinh 3, kinh Hiệp Thành.
Tiểu khu 1 và 2, thuộc trạm kiểm lâm Nhà Mát quản lý có 11 kinh: Kinh 30/4,
kinh số 4, kinh số 5, kinh số 6, kinh số 7, kinh số 7b, kinh số 8, kinh số 9, kinh số 10,
kinh 12, kinh xáng Ánh Vàng
Tiểu khu 2, thuộc trạm kiểm lâm 30/4 quản lý có 4: kinh 10 Quân, kinh 13, kinh
Chùa Phật, kinh Mương 1.
6
Tiểu khu 2, thuộc trạm kiểm lâm Kinh Tế quản lý có 10 kinh: kinh Mương 2,
kinh ông Bé, kinh ông Bằng, kinh ông Lập, kinh tư Hoành Tấu, kinh ông Thành, Kinh
ông Sáu, Kinh ông Nghĩ, Kinh Sáu Hữu.
Tiểu khu 2, thuộc trạm kiểm lâm Cái Cùng quản lý có 4 kinh: kinh Huyện
Đội, kinh Cái cùng, kinh khoảng trống, kinh Chín Truyền.
Tiểu khu 3, thuộc trạm kiểm lâm Số 4 quản lý có 5 kinh: kinh số 4, kinh số 3
nhỏ, kinh số 3, kinh tập đoàn 5, kinh tập đoàn 6.
Tiểu khu 3, thuộc trạm kiểm lâm Gò Cát quản lý có 5 kinh: kinh tập đoàn khai
hoang, kinh Huyện Kệ, kinh Cây Táo, kinh Rau Muống, kinh Bình Điền, kinh số 1,
+ Khu vực không bao ví (phía ngoài đê Biển Đông): ảnh hưởng trực tiếp
bởi kinh Huyện Kệ và kinh Cây Táo (các kinh này cũng thường mang phù sa bồi tụ)
thuộc tiểu khu 3 do Trạm kiểm lâm Gò Cát quản lý.
- Trồng năm 2000:
+ Khu vực bao ví đất kết hợp KTTS (phía trong đê Biển Đông): ảnh
hưởng trực tiếp bởi ảnh hưởng trực tiếp bở kinh ông Nghĩ. Thuộc tiểu khu 2, do trạm
kiểm lâm Kinh Tế quản lý (các kinh này thường mang phù sa và mau bồi tụ, được nạo
vét hàng năm)
+ Khu vực không bao ví (phía ngoài đê Biển Đông): ảnh hưởng trực tiếp
bởi ảnh hưởng trực tiếp bở kinh số 7, thuộc tiểu khu 2 do trạm kiểm lâm Nhà Mát quản
lý (kinh mang dòng chảy khá lớn và mau bồi tụ)
Nguồn nước biển đưa vào trực tiếp từ Biển Đông qua các hệ thống kinh đào
này ảnh hưởng đến rừng tự nhiên nói chung và rừng trồng nói riêng ở hai kiểu canh
tác: bao ví kết hợp KTTS và không bao ví.
Các kinh đào này thường xuyên bị bồi tụ phù sa diễn ra rất nhanh.
Cho nên có thể nói rừng trồng ở khu vực này chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy
triều Biển Đông và hệ thống bờ bao giữ nước của các đơn vị, hộ dân nhận khoán đất
Lâm nghiệp đã hình thành với mục đích kết hợp KTTS.
Đặc điểm thủy triều ở đây là mức đỉnh triều cao chân thấp biên độ lớn, trong
tháng có 2 lần nước cường và 2 lần nước kém. Nước cường xảy ra vào sau ngày trăng
tròn hoặc sau ngày trăng non 3 – 4 ngày (17, 18, 19 và 3, 4, 5 âm lịch). Thời kỳ nước
kém nằm giửa 2 thời kỳ nước cường. Trong 1 năm nước lớn nhất vào các tháng 10, 11,
12 và tháng 2, 3 dương lịch, thời kỳ nước thấp nhất là các tháng 5, 6, 7.
8
Trong một chu kỳ triều 15 ngày, vào những ngày triều cường thường xuất hiện
đỉnh triều cao chân triều thấp. Nhưỡng ngày nước kém thì ngược lại. Trung bình 14
ngày đỉnh triều đổi pha và 3 – 4 ngày sau chân triều mới đổi pha.
Khu vực nghiên cứu được hình thành do phù sa lắng tụ trong môi trường biển
cho nên có thể nói đất ở đây bị nhiễm mặn thường xuyên thuộc loại đất phèn tìêm tàng
vì trong đất có chứa Pyrite cao loại tinh khoáng này được tạo dễ dàng trong môi
trường sình lầy của rừng ngập mặn do thủy triều lên xuống hàng ngày. Loại đất này
kém thoát nước, độ pH ngoài trống chỉ hơi a xít hoặc trung tính.
Đất phèn tiềm tàng trở thành phèn hoạt tính khi điều kiện đất bị để khô và thoát
nước do quá trình ô xy hóa. Độ chua của đất xảy ra vào cuối mùa nắng với độ pH biến
động từ 4,5 – 5,8 và có độ mặn cao trong đất (50 - 60 0/00)
Đối với đất ngoài trống có độ mặn cao vào mùa khô thường xuất hiện lớp bụi
phấn trên bề mặt do hiện tượng mao dẫn trong lòng đất khi lên bề mặt gặp nhiệt độ cao
trở thành lớp bụi phấn.
Đặc điểm đất của các đối tượng rừng nghiên cứu:
+ Đất bùn chặt : nằm trên dạng địa hình cao chỉ bị ngập nước khi thủy triều tự
nhiên dâng cao trong tháng , đất ổ định.
+ Đất bùn mềm : đất ẩm ướt chân đi lún
cấp chính quyền địa phương cũng như nhận thức của người dân được nâng lên qua
các năm thực hiện các dự án Lâm nghiệp. Đây là điều kiện rất thuận lợi để phát triển
rừng, cũng như quản lý bảo vệ rừng sau này.
11
Tuy nhiên cũng còn một số khó khăn nhất là các biện pháp lâm sinh tác động
vào rừng chưa được sự đồng tình ủng hộ của các cấp quản lý cho nên khi rừng phát
triển quá dầy đặc, người dân không còn kết hợp sản xuất được nữa, họ rất mong được
tỉa cây, cành để điều tiết mật độ, độ che phủ và đồng thời tạo điều kiện cho hộ kết hợp
sản xuất nuôi trồng thủy sản dưới tán rừng.
Trên khu vực nghiên cứu hiện trạng rừng đước trồng các năm đa số đều nằm trong
phần đất giao khoán cho hộ quản lý thời gian là 20 năm (sổ xanh) để Bảo vệ rừng kết hợp
KTTS 30% diện tích mặt nước hữu ích (đối với khu vực được phép bao ví).
- Về nghĩa vụ, hộ phải :
+ Có nghĩa vụ thực hiện Quản lý - Bảo vệ rừng toàn bộ diện tích đã nhận khoán
+ Chịu trách nhiệm trước Chi cục kiểm lâm về vốn rừng được giao nhận.
+ Chấp hành nghiêm các qui định trong luật Bảo vệ và phát triển rừng, qui chế
quản lý rừng phòng hộ.
+ Thực hiện đúng nội dung kỹ thuật Bảo vệ rừng, gây trồng rừng do Chi cục
kiểm lâm hướng dẫn.
+ Chăm sóc rừng hiện có, chấp hành tốt công tác trồng rừng theo kế hoạch và
phương án được duyệt.
- Về quyền lợi :
+ Được trả tiền công bảo vệ rừng theo qui định hiện hành.
+ Hộ được sử dụng 30% diện tích mặt nước nuôi kết hợp, được hưởng lợi từ
các chính sách; Vay vốn, khuyến nông khuyến lâm, chuyển giao kỹ thuật và đặc biệt là
được hưởng lợi theo Quyết định 178/TTg của Thủ tướng chính phủ . . .
2.4 Thực trạng đất lâm nghiệp
2.4.1 Hiện trạng sử dụng rừng và đất lâm nghiêp khu vực RPH
nhiên và diện tích rừng trồng đa số là chưa có trữ lượng hoặc trử lượng thấp.
+ Hệ thực vật rừng: Theo kết quả điều tra của các nhà khoa học, hệ sinh thái
RNM ven biển Đông tỉnh Bạc Liêu gồm có khoảng 32 loài cây ngập mặn chính thức
(Cây ngập mặn: 10 loài; cây chịu mặn: 10 loài; cây đất cao: 12 loài) và 32 loài cây
tham gia sinh sống. Các loài thực vật ngập mặn chủ yếu ở RPH ven biển Đông tỉnh
Bạc Liêu gồm có: Đước đôi (Rhizophora apiculata), Dà (Ceriop tagal), Mắm đen
(Avicennia offcinalis), Giá (Ecoecaria agallocha), Dừa nước (Nipa fructicars), Tra
(Thespesia
populnea),
Cóc
(Lumnitzera
racemosa),
Phi
lao
(Casuarina
equysetifolia)... Loài cây thích nghi, phát triển tốt, chức năng phòng hộ cao là Mắm (ở
vùng rất xung yếu cấm tác động), Đước, Phi lao, Cóc; loài cây phát triển chậm là Tra,
Dà; riêng diện tích rừng mắm tự nhiên trong khu vực phòng hộ kết hợp sản xuất
thường bị chết cục bộ do không thích nghi với môi trường nuôi trồng thủy sản kết hợp.
+ Hệ động vật rừng: Theo kết quả điều tra của các nhà khoa học, thành phần
động vật trong rừng ngập mặn có khoảng 9 loài ếch nhái, 22 loài bò sát, 41 loài chim,
21 loài thú hoang dã, 64 loài cá, tôm… Các loài động vật dưới tán rừng phòng hộ ở
không thể tính thành tiền được, đó là: vai trò phòng hộ, đều hòa khí hậu, cản gió và có
nguồn lợi thủy sản trong rừng, ven rừng, ven biển vô giá.
2.5 Đặc điểm về hình thái, sinh thái loài và phân bố rừng đước
2.5.1 Mô tả thực vật
Đước đôi có tên khoa học là Rhizophora apiculata Blume, thuộc họ
Rhizophoraceae. Là loài cây ưa sáng, kích thước thân có thể cao đến 30m, đường kính
đạt trên 80cm. Vỏ màu xám tro nhiều lằn nứt dài giống như da cá sấu, dày đến 25mm
ở cây già, nhưng không quá 5mm ở cây có cỡ kinh 1,5, chứa 24% chất chát và tỉ lệ này
tăng lên khi cây càng già. Rễ khí sinh trên mặt đất có hình cung ở gốc mọc cao từ 12m tỏa xuống mặt đất, còn được gọi là rễ chống. Ngoài tác dụng làm giá đỡ cho cây, rễ
còn là cơ quan thu nhận không khí cung cấp cho phần rễ nằm trong đất vì trên rễ có
nhiều lỗ võ bì khổng có số lượng bình quân từ 15-17 lỗ vỏ/cm2.
Đước không có rễ cọc do trụ mầm không có cấu trúc của rễ mà chỉ mang đặc
điểm giải phẩu của thân. Khi cây con cắm xuống bùn, từ các phần lõm ở cuối trụ mầm
mọc ra các rễ bên.
Lá đơn mọc đói, có lá kèm hình búp, phiến lá hình bầu dục hay hình giáo nhọn
ở hai đầu, dài từ 10-16cm, rộng từ 3,0-6,0cm, mặt dưới lá có chấm đen đôi khi ít rõ rệt,
14