ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI TIỂU KHU 702, 716 XÃ MÔ RAI, HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC
VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI TIỂU
KHU 702, 716 XÃ MÔ RAI, HUYỆN SA THẦY,
TỈNH KON TUM

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ THANH TÂM
Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
Niên khóa: 2005 – 2009


Thang 07/2009
ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CHO
CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI TIỂU KHU 702, 716
XÃ MÔ RAI, HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM

Tác giả
NGUYỄN THỊ THANH TÂM

Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Lâm Nghiệp

Giáo viên hướng dẫn
Thạc Sỹ: TRƯƠNG VĂN VINH

Thang 07/2009

những những ngày tháng học tập và thực hiện đề tài.

-

Các anh chị phòng Lâm Sinh thuộc Chi Cục Kiểm Lâm đã cung cấp số liệu và
giúp đỡ em thuận lợi trong quá trình làm đề tài cũng như truyền đạt những kinh
nghiệm thực tế trong lĩnh vực chuyên môn hết sức quan trọng.

-

Gia đình luôn ở bên cạnh và động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề
tài.

-

Các bạn bè thân hữu, các bạn lớp Quản Lý Tài Nguyên Rừng 31 đã động viên
và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian học tập và
làm luận văn tốt nghiệp.

Tất cả sự động viên và giúp đỡ trên là niềm phấn khích rất lớn để em hoàn thành
khóa luận này.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Tâm




TÓM TẮT
Tên khoá luận “ỨNG DỤNG GIS TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG TẠI TIỂU KHU 702, 716

sở giúp cho khóa luận hoàn thành tốt đẹp.

iii 


MỤC LỤC
Trạng tựa.......................................................................................................................Trang
Lời cảm ơn......................................................................................................................... i
Tóm tắt.............................................................................................................................. ii
Mục lục ............................................................................................................................ iv
Danh sách những từ viết tắt........................................................................................... viii
Danh sách các sơ đồ ........................................................................................................ ix
Danh sách các hình ........................................................................................................... x
Danh sách các bảng ......................................................................................................... xi
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................................. 1
1.2. Mục đích – mục tiêu .................................................................................................. 2
1.2.1. Mục đích .............................................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu ............................................................................................................... 2
1.2.3. Yêu cầu ................................................................................................................ 2
1.2.4. Cơ sở khoa học cho việc lựa chọn khu vực nghiên cứu ...................................... 2
1.2.5. Giới hạn đề tài...................................................................................................... 3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 4
2.1 Tổng quan khu vực nghiên cứu .................................................................................. 4
2.1.1 Điều kiện tự nhiên................................................................................................. 4
2.1.1.1 Vị trí địa lý ...................................................................................................... 4
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình, đất đai ............................................................................. 4
2.1.2. Tài nguyên rừng và đất rừng, quá trình quản lý và sử dụng................................ 5
2.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội....................................................................................... 7
2.1.3.1. Tình hình dân sinh ......................................................................................... 7

2.2.8. Ứng dụng kỹ thuật GIS ở nước ta...................................................................... 20
2.2.9. GIS trong quản lý tài nguyên rừng .................................................................... 21
2.3. Giới thiệu phần mềm MapInfor............................................................................... 21
2.3.1. Tổ chức thông tin theo các tập tin ..................................................................... 21
2.3.2. Tổ chức thông tin theo các lớp đối tượng.......................................................... 22
2.3.3. Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đồ................................. 23



2.3.4. MapInfor trong quản lý cơ sở dữ liêu phục vụ công tác bảo vệ rừng ............... 23
CHƯƠNG 3. NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................ 25
3.1. Nội dung .................................................................................................................. 25
3.2. Phương pháp............................................................................................................ 25
3.2.1. Phương pháp ngoại nghiệp ................................................................................ 25
3.2.2. Phương pháp nội nghiệp ................................................................................... 25
3.2.2.1. Thu thập và chọn lọc các nguồn số liệu có liên quan .................................. 25
3.2.2.2. Phương pháp xây dựng lớp bản đồ chuyên đề ............................................ 26
3.2.2.3. Phương pháp ứng dụng tin học trong quản lý số liệu .................................. 28
3.2.2.4. Phương pháp xây dựng thông tin phi hình học, liên kết
thông tin bản đồ với thông tin thuộc tính.................................................................. 28
3.2.3. Phương pháp thống kê toán học để nghiên cứu đặc điểm
cấu trúc trạng thái rừng................................................................................................ 33
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 35
4.1. Bản đồ hiện trạng rừng tại khu vực nghiên cứu ...................................................... 35
4.1.1. Bản đồ hiện trạng rừng tại tiểu khu 702 ............................................................ 37
4.1.2. Bản đồ hiện trạng rừng tại tiểu khu 716 ............................................................ 39
4.2. Xây dựng bản đồ giao khoán bảo vệ rừng............................................................... 41
4.2.1. Bản đồ giao khoán bảo vệ rừng tại tiểu khu 702 ............................................... 42
4.2.2. Bản đồ giao khoán bảo vệ rừng tại tiểu khu 716 ............................................... 44
4.3. Xây dựng và liên kết giữa cơ sở dữ liệu phục vụ

Hệ thống Thông tin Địa lý (Geographic Information Systems)

GPS

Hệ thống định vị toàn cầu (Global Position Systems)

BQL

Ban quản lý

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

PTNT

Phát triển Nông thôn

NXB

Nhà xuất bản

TP

Thành phố

CSDL

Cơ sở dữ liệu


Trạng thái rừng nghèo

IIIA1+Lo

Trạng thái rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

Le

Trạng thái rừng tre nứa

viii 


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng

Trang

Bảng 2.1: Bảng thống kê diện tích và năng suất sản xuất nông nghiệp ........................... 8
Bảng 4.1: Bảng thống kê các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu ........................... 35
Bảng 4.2: Thống kê trạng thái rừng tại tiểu khu 702 xã Mô Rai năm 2008................... 37
Bảng 4.3: Thống kê trạng thái rừng tại tiểu khu 716 xã Mô Rai ................................... 41
Bảng 4.4: Thống kê diện tích theo lô tại tiểu khu 702 ................................................... 42
Bảng 4.5: Thống kê diện tích theo lô tại tiểu khu 716 ................................................... 44
Bảng 4.6. Bảng thống kê diện tích rừng tại TK 702 trước và sau khi
cập nhật dữ liệu bằng công cụ Geocode......................................................................... 49
Bảng 4.7. Bảng thống kê diện tích rừng tại TK 716 trước và sau khi
cập nhật dữ liệu bằng công cụ Geocode......................................................................... 50
Bảng 4.8: Số liệu truy xuất cơ sở dữ liệu khoảnh 1 TK 702 .......................................... 52
Bảng 4.9: Số liệu truy xuất cơ sở dữ liệu khoảnh 1 TK 716 .......................................... 52

Hình 4.8: Bản đồ giao khoán bảo vệ rừng tại tiểu khu 702, 716 xã Mô Rai, huyện Sa
Thầy, tỉnh Kon Tum sau khi mã địa hóa ........................................................................... 51
Hình 4.9: Biểu đồ biểu diển tỷ lệ tổ thành loài trạng thái rừng IIB .................................. 56
Hình 4.10: Biểu đồ biểu diển tỷ lệ tổ thành loài trạng thái rừng IIIA1............................. 57




DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình công nghệ GIS ................................................................................... 12
Sơ đồ 3.1: các bước số hóa bản đồ .................................................................................... 26
Sơ đồ 3.2: Các bước tạo bản đồ......................................................................................... 32
 
 

xi 


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng tự nhiên nhiệt đới vừa là hệ sinh thái khá đa dạng, vừa là kho dự trữ
nguồn tài nguyên sống. Rừng tự nhiên nhiệt đới được xem là một ngân hàng gen các
loài động thực vật trên trái đất, đồng thời rừng tự nhiên nhiệt đới còn mang lại sự che
chở lớn cho con người và sinh vật trên trái đất. Nhờ có rừng mà con người tránh được
những thiên tai do tự nhiên mang đến như hạn hán, lũ lụt…Vai trò của rừng nói chung
và rừng tự nhiên nhiệt đới nói riêng là vô cùng quan trọng đối với con người và sinh
vật trên hành tinh chúng ta.
Ngày nay trước sự thay đổi của khí hậu, dưới áp lực gia tăng dân số, nạn phá
rừng bừa bãi đã làm giảm sút rừng một cách nhanh chóng, đặc biệt là sự suy giảm

Tìm hiểu và nghiên cứu một số ứng dụng GIS thông qua việc sử dụng các phần
mềm chuyên dụng: MapInfo, Acview… để xây dựng hệ thống quản lí cơ sở dữ liệu
phục vụ cho công tác quản lý, truy xuất, tra cứu thông tin được dễ dàng và nhanh
chóng, đáp ứng nhu cầu thực tế của địa phương.
1.2.2. Mục tiêu
Ứng dụng GIS trong quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu.
1.2.3. Yêu cầu
Các số liệu, tài liệu đầu vào phải mang tính chính xác, thống nhất được cập nhật
đầy đủ, kịp thời.
Dữ liệu hiện trang rừng phải mang tính chính xác và thể hiện đầy đủ các nội
dung, đảm bảo yêu cầu về cập nhật bổ sung tài liệu nếu có biến động xảy ra.
Đơn vị cơ sở theo dõi và cập nhật là lô trạng thái. Đơn vị thống kê là tiểu khu
và xã.
Kết xuất được bản đồ chuyên đề về hiện trạng tài nguyên rừng của xã Mô Rai
và xây dựng nhân hàng cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý bảo vệ rừng tại xã
Mô Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum.
1.2.4. Cơ sở khoa học cho việc lựa chọn khu vực nghiên cứu
Khu vực có tiềm năng khá lớn về lâm sản ngoài gỗ, đặc biệt là lồ ô, nứa có giá
trị kinh tế không nhỏ. Tuy nhiên trong thời gian qua việc khai thác và sử dụng lâm sản

 


ngoài gỗ ở khu vực này chưa phát triển, chưa mang lại thu nhập cho người dân sống
trong khu vực nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung. Cùng với đó việc quy
hoạch sử dụng đất trên địa bàn xã Mô Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum trong thời
gian qua chưa thật sự khoa học, dẫn đến hàng năm một lượng lớn diện tích rừng tự
nhiên bị người dân xâm chiếm trái phép để làm nương rẫy làm ảnh hưởng đến số
lượng và chất lượng rừng trong khu vực. Để có những số liệu tương đối đầy đủ, chính
xác và ra những quyết định nhanh chóng trong quy hoạch rừng tại đây nên em đã chọn

* Địa hình
Qua kết quả khảo sát thực địa kết hợp với việc phân tích các yếu tố trên bản đồ
UTM, khu vực giao đất, giao rừng nằm trong dạng đồi thấp, trung bình, cao (độ cao
tuyết đối khu vực: cao nhất 802 mét; thấp nhất 250 mét; độ cao trung bình 500 mét);
độ dốc từ 10 - 300, địa hình chia cắt bởi các khe cạn. Khu vực giao đất, giao rừng nằm
thượng nguồn sông Sa Thầy đổ ra sông Sê San (là một trong những con sông có tiềm
năng phát triển thủy điện lớn của nước ta). Việc bảo vệ và phát triển vốn rừng, sử dụng
hợp lý tài nguyên rừng ở khu vực có ý nghĩa rất lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội
trong khu vực.


 


* Đất đai
Khu vực thiết kế chủ yếu loại đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá Mắc ma axít
(Fa). Độ dày tầng đất trung bình 50 – 80 cm, thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc trung
bình. Tỷ lệ đá lẫn
+ Đất sản xuất nông nghiệp: 2.672,17 ha.
+ Đất phi nông nghiệp: 1.313,09 ha.
+ Đất chưa sử dụng: 15.571,19 ha.
Qua phân tích số liệu ở trên cho thấy: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa
bàn xã Mô Rai rất phong phú, chiếm 87,5% tổng diện tích tự nhiên của xã. Đây là
nguồn cung cấp nguyên liệu gỗ và lâm sản ngoài gỗ tương đối lớn cho nhu cầu chế
biến lâm sản trên địa bàn tỉnh và cả nước.
Việc quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn trong thời gian qua chưa thật sự khoa
học, dẫn đến hàng năm một lượng lớn diện tích rừng tự nhiên bị người dân xâm chiếm
trái phép để làm nương rẫy làm ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng rừng trong khu
vực. Hiện nay, quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn xã tập trung giao cho
Công ty lâm nghiệp Sa Thầy và một phần quy hoạch rừng đặc dụng thuộc vườn quốc
gia Chư Mô Rai. Đây là những đơn vị nhà nước đã được UBND tỉnh giao đất lâm
nghiệp để quản lý bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học. Tổng diện tích
đã giao cho 4 đơn vị này khoảng 62.367,3 ha. Như vậy, ngoài diện tích đất lâm nghiệp
đã giao cho các tổ chức kinh tế, BQL Vườn Quốc Gia Chư Mô Rai, phần lớn diện tích
còn lại rất lớn (74 489,9 ha) thuộc địa phương quản lý (trong đó có một phần đã giao
cho hộ gia đình quản lý bảo vệ và phát triên rừng khoảng 1000 ha). Thực hiện chủ
trương phát triển trồng cây cao su trên diện tích đất lâm nghiệp, dự kiến trong tương
lai sẽ quy hoạch khoảng 39000 ha để trồng rừng thay thế, cải tạo rừng có chất lượng
tốt bằng một số loài cây có giá trị kinh tế như cây cao su. Như vậy, cụ thể hóa các chủ
rừng (nói cách khác để rừng có chủ cụ thể), trong thơi gian tới, chính quyền địa
phương xã Mô Rai sẽ đề xuất với UBND huyện, tỉnh, và các cơ quan ban ngành quản
lý lâm nghiệp đẩy nhanh tiến độ giao đất giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa
bàn, đồng thời đẩy mạnh chính sách cho thuê đất lâm nghiệp không có rừng cho các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê đất để phát triển rừng gắn phát triển kinh tế
xã hội và đời sống dân cư trong khu vực.
Hiện trạng khu vực giao đất giao rừng bao gồm một số trạng thái rừng điển hình
như sau: rừng gỗ lá rộng thường xanh (rừng non, rừng nghèo), rừng hổn giao gỗ - tre
nứa (IIIA1- lô), rừng tre nứa (Le). Hệ thực vật ở đây tương đối phong phú về chủng

ninh quốc phòng trong khu vực; Công ty 78 – thuộc binh đoàn 15 đã trồng được một
lượng lớn diện tích cao su, góp phần làm thay đổi bộ mặt xã hội tại đây.
Xã gồm có 7 thôn với tổng số hộ 496 hộ, dân số khoảng 2000 người, số người ở
độ tuổi lao động chiếm 60%. Nhìn chung tỉ lệ nam/nữ gần như tương đồng tuy nhiên

 


số người ở độ tuổi lao động là nam giới cao hơn nữ giới. Các hộ gia đình người dân
tộc thiểu số ở đây chủ yếu là các hộ đói, nghèo thuộc diện 132, 134 chiếm tỉ lệ cao.
Thành phần dân tộc ở đây chủ yếu là dân tộc thiểu số tại chổ Gia Rai, Rơ Mâm
(97 hộ - chiếm 19,55%), số hộ người kinh ở đây chủ yếu di dân theo chương trình phát
triển kinh tế gắn với an ninh quốc phòng của Công ty 78 – Binh đoàn 15 và một số tiểu
thương vào làm ăn buôn bán nhỏ.
Trình độ dân trí nhìn chung chưa cao so với khu vực miền xuôi, tuy nhiên theo
số liệu điều tra sau đây cho thấy trình độ dân trí đạt mức trung bình. Cụ thể:
+ Đại học: 2,5%.
+ Trung học: 10%.
+ Đang học phổ thông: khoảng 40%.
2.1.3.2. Tình hình kinh tế
* Sản xuất nông nghiệp
+ Trồng trọt
Tổng diện tích gieo trồng đạt 628 ha (bao gồm các diện tích vùng Đông Xuân,
vụ mùa, diện tích trồng lúa rẫy, ngô, mỳ). Trong những năm gần đây được sự quan tâm
tận tình của chính quyền địa phương nên năng suất thu hoạch trên một đơn vị diện tích
tương đối cao, đáp ứng nhu cầu lương thực đủ no cho bà con.
Bảng 2.1: Số liệu thống kê diện tích và năng suất sản xuất nông nghiệp
Vụ mùa – loài cây

Diện tích gieo trồng


9,0 ha

25,7%

35 tạ/ha

Mỳ

355,0 ha

Tăng hơn 200%

80 tạ/ha

Qua bảng trên, ta thấy tình hình phát triển trồng trọt đã tương đối ổn định. Tuy
nhiên việc phát triển trồng cây công nghiệp dài ngày vẫn còn rất hạn chế. Tổng diện
tích cây công nghiệp của hộ gia đình là 62,5 ha, tập trung chủ yếu là cây điều và cây
ăn quả chưa đem lại giá trị hàng hóa cho người dân.

 


+ Chăn nuôi
Chăn nuôi có bước phát triển nhưng vẫn còn mang tính chất chăn nuôi truyền
thống như thả rong đàn gia súc là chủ yếu. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, giá
trị thu nhập từ chăn nuôi mang lại không lớn cho hộ gia đình, nhưng góp phần cải
thiện đời sống sinh hoạt, vật chất, tinh thần cho người dân.
Tổng đàn gia súc: 2660 con (trong đó: Trâu: 41 con; Bò: 589 con; Heo: 742
con; Dê: 35 con; Gia Cầm: 1253 con).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status