Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp về công tác quản lý bảo vệ rừng tại ban quản lý rừng đặc dụng tây côn lĩnh hà giang - Pdf 27

chuyên đề : “Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp về công tác
quản lý bảo vệ rừng tại Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh - Hà Giang.”

Phần i
đặt vấn đề
Rừng là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, vì nó giữ một vai trò vô cùng
quan trọng trong quá trình phát triển và sinh tồn của loài người. Là nguồn tài nguyên
đa dạng và phong phú, rừng điều hoà khí hậu, cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi
trường sống, rừng còn là nhà máy lọc khổng lồ. Ngoài giá trị về kinh tế, môi trường,
rừng còn có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên, du lịch văn hoá, danh lam
thắng cảnh, an ninh quốc phòng
Nước ta nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, quanh năm cây cối xanh tươi.
Rừng tự nhiên cũng vậy, với sự đa dạng về chủng loại, phong phú về thành phần
động thực vật, đã bao đời nay rừng cung cấp lâm, đặc sản, thuốc chữa bệnh cho con
người, thế nhưng mấy thập niên gần đây dân số tăng nhanh, sức ép về diện tích đất
canh tác ngày càng tăng đối với rừng. Mỗi năm có hàng triệu ha rừng bị tàn phá
nghiêm trọng, nhiều loài động thực vật đã vĩnh viễn mất đi, nguồn Gen các loài động
thực vật quý hiếm ngày càng cạn kiệt.
Hiện nay diện tích rừng nước ta đã suy giảm đáng kể do nhiều nguyên
nhân:dân số tăng nhanh, nạn khai thác chặt phá rừng bừa bãi, tập quán của người
dân…Do vậy công tác quản lí và bảo vệ rừng hết sức quan trọng.
Tỉnh Hà Giang hiện nay có 5 khu bảo tồn thiên nhiên đó là : Tây Côn Lĩnh,
Phong Quang, Bát Đại Sơn, Du Già, Bắc Mê. Mục đích của việc thành lập các khu
bảo tồn này là nhằm bảo vệ nguồn Gen của các loài động thực vật quý hiếm, bảo vệ
sinh thái môi trường, phát huy tác dụng phòng hộ, vai trò đầu nguồn xung yếu của
sông Lô, sông Chảy, sông Gâm, sông Miện …Rừng bảo tồn thiên nhiên Tây Côn
Lĩnh là một trong hệ thống rừng đặc dụng quốc gia. Đây là một khu vực có kiểu rừng
1
kín thường xanh á nhiệt đới ẩm vùng núi cao cùng với sinh cảnh rừng trên núi đá vôi
với nhiều loài thực vật, động vật quý hiếm. Nhiều loài đang có nguy cơ tuyệt chủng
và nhiều loài có tên trong sách đỏ Việt Nam.

- Phân tích ảnh hưởng của 1 số nhân tố đến công tác quản lý rừng.
- Đề xuất các biện pháp quản lý bảo vệ rừng, nhằm ngăn chặn nạn chặt phá
rừng nhằm ngăn chặn những tác động xấu nhất tới rừng.
Phần iii
Tình hình cơ bản nơi thực hiện chuyên đề
I. Điều kiện tự nhiên
3
1.1 Vị trí địa lý
1.1.1. Đặc điểm chung
Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh I được thành lập năm 1994, đến năm 1999
sáp nhập với Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh II và chính thức theo Quyết
định số 642/ QĐ-UB ngày 19/ 03/2002 của UBND Tỉnh Hà Giang. Với những mục
tiêu chính của Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh là :
- Bảo vệ khu rừng nhiệt đới, á nhiệt đới trên núi cao phía bắc Việt Nam thuộc
Tỉnh Hà Giang.
- Bảo vệ đa dạng về kiểu rừng, cấu trúc tầng thứ của rừng và tất cả các loài
động thực vật. Bảo tồn nguồn Gen, các giá trị khoa học, địa chất, cảnh quan thiên
nhiên.
- Phát huy vai trò đầu nguồn xung yếu của hai hệ thống sông là Sông Lô và
Sông Chảy.
- ổn định đời sống kinh tế xã hội của bộ phận dân cư đang sinh sống trong
khu bảo tồn thông qua các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, góp phần đảm bảo quốc
phòng an ninh vùng biên giới.
Tổng số cán bộ công chức viên chức Ban quản lý rừng dặc dụng Tây Côn
Lĩnh hiện nay là 09 người, trình độ đại học 04 người, trung cấp 03 người đang học
đại học 02 người. Về tuổi đời : trên 50 có 02 người, còn lại đều ở độ tuổi từ 25 đến
45, nhìn chung cán bộ Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh là trẻ khoẻ, nhiệt
tình hăng say trong công tác.
1.1.2 Vị trí địa lý
Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh có toạ độ địa lý:

được một khu rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới với diện tích liền
vùng khá lớn (Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt với diện tích là : 15.805 ha). Là vùng
núi cao, độ dốc lớn, địa hình chia cắt mạnh cho nên tạo ra các vùng có địa hình, khí
hậu, đất đai, nguồn nước tương đối đa dạng và phong phú.
1.3. Khí hậu thuỷ văn
* Khí hậu
Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh
hưởng sâu sắc của khí hậu vùng núi cao phía Bắc Việt Nam.
Mùa Hè có gió Đông Nam, Tây Nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
Mùa Đông có gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Chế độ nhiệt :
+ Nhiệt độ trung bình năm 22,6- 23
0
C
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất : 27,2 – 27.5
0
C
+Nhiệt độ tối thấp trung bình: 1.5
0
C
5
Các tháng 11, 12, tháng 1, 2 năm sau nhiệt độ xuống rất thấp, nhiều vùng nhiệt độ
xuống dưới 0
0
C, nhiều năm xuất hiện băng, tuyết.
Biểu.1 : Các yếu tố thời tiết khí hậu ( Số liệu khí tượng được theo dõi
trong năm 2007 của trạm đài khí tượng Hà Giang).
1.4.Địa chất thổ nhưỡng.
- Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh có 5 loại đá mẹ chính: Đá gralit, đá phiến
thạch sét, đá hỗn hợp, đá vôi, đá Sa thạch. Trong khu bảo tồn có những loại đất chủ

5 26,4 102 151,6 76
6 28,7 138 279,5 82
7 28,9 156 294 87
8 27,3 149 344 88
9 26,4 182 66,1 83
10 25,1 96 104,2 85
11 22,5 141 32,6 83
12 17,2 80 36,8 81
6
- Đất feralit xám núi trung bình phát triển trên sa thạch. Đặc điểm của loại đất
này là thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến cát pha, Độ chua lớn. Thích hợp trồng các
loại cây nông nghiệp như Lúa, Ngô, Khoai, Sắn…
Đất phát triển trên đá vôi. Đặc điểm của đất này là thịt nặng, dễ bị hạn vào mùa
khô, tầng đất thịt mỏng. thích hợp trồng các loại cây : Lát Hoa, Pơ mu, Nghiến…
Biểu 2. Hiện trạng sử dụng đất RĐR Tây Côn Lĩnh
STT Hiện trạng Tổng (ha) Tỷ lệ % Ghi chú
1 Đất có rừng tự nhiên 22.287 67.72
2 Đất có rừng trồng 3.098 9.41
3 Đất không có rừng 370 1.12
4 Đất canh tác nông nghiệp 6.436 19.5
5 Đất thổ cư 634 1.92
6 Đất khác 85 0.25
7 Tổng DTTN(ha) 32.910 100
II. Tình hình dân sinh kinh tế xã hội
2.1 Dân tộc, dân số lao động và phân bố dân cư
Các xã trong khu bảo tồn đều là những xã có điều kiện kinh tế xã hội ít người
như dân tộc Cao Lan có 5 hộ, La Chí 3 hộ, Mường 2 hộ và dân tộc Giấy có 1 hộ.
Các dân tộc chung sống với nhau rất hoà thuận và đoàn kết, tuy nhiên mỗi dân tộc có
bản sắc văn hoá riêng, chính vì vậy mà họ thường sống theo cộng đồng dân tộc riêng
rẽ. Nhìn chung các dân tộc phân bố không đều, sống rải rác trên các sườn dốc, sườn

các điểm trường để các em học sinh có điều kiện được đến trường
* Văn hoá xã hội
- 9/ 10 xã đã có trụ sở 2 tầng, duy nhất có xã Túng Sán có trụ sở xã là nhà cấp
IV.
- Khu vực trung tâm xã Thanh Thuỷ các cơ quan, hải quan, bưu điện, ngân
hàng và đồn biên phòng được xây dựng tương đối tốt.Cửa khẩu Thanh Thuỷ đã và
đang mở ra nhiều tiềm năng cho phát triển kinh tế và du lịch.
2.3 Một số điều lưu ý về mối quan hệ giữa các cộng đồng và đa dạng sinh học.
Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh là hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng
ẩm á nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam có giá trị bảo tồn cao. Theo số liệu điều tra, tại
đây đã ghi nhận được 382 loài thực vật với 44 loài quý hiếm. Về động vật có 252
loài trong số đó có 34 loài quý hiếm. Nhiều loài quý đã bị đe dọa tuyệt chủng trong
8
vùng. Tuy nhiên số liệu này khác với con số do Viện điều tra quy hoạch rừng phát
hiện năm 2002. Hiện nay chưa hề có thêm các cuộc điều tra về giá trị đa dạng sinh
học của khu bảo tồn. Mặc dù tại một số khu vực của rừng đặc dụng, rừng đã bị thay
bằng việc trồng cây Thảo quả (Amomumplantation), bị chặt rải rác và bị đốt để sản
xuất nông nghiệp, nhưng số liệu điều tra năm 2002 đã cho thấy khu bảo tồn vẫn còn
là một vùng rừng rộng lớn với các dạng rừng khác nhau, đa dạng về các sinh cảnh và
hệ sinh thái, có giá trị cao về bảo tồn nguồn Gen và nghiên cứu khoa học. Rừng đặc
dụng Tây Côn Lĩnh có nhiều loại sản phẩm rừng quý hiếm và là môi trường sống của
nhiều loài động vật hoang dã.
Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh đóng một vai trò quan trọng về môi trường và
sinh thái, điều chỉnh các nguồn nước phục vụ đời sống hàng ngày của người dân địa
phương và cho nền sản xuất nông nghiệp của họ, đặc biệt là công tác bảo vệ các khu
rừng đầu nguồn của hệ thống Sông Lô và Sông Chảy. Việc xây dựng Ban quản lý
cho thấy sự đóng góp của Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh đối với việc làm
tăng tính đa dạng sinh học, bảo vệ và khôi phục hệ sinh thái cùng với khu hệ các loài
động thực vật quý hiếm. Xây dựng khu bảo tồn cũng sẽ góp phần nâng cao mức sống
của người dân bởi các chương trình phát triển kinh tế vùng đệm, các chương trình

thường xuyên phá hoại cây nông nghiệp. Trâu còn được sử dụng vào việc vận
chuyển lâm sản khai thác trái phép từ khu vực thuộc rừng đặc dụng. Chăn nuôi bị
chết nhiều trong mùa đông. Củi đun rất quan trọng, ngoài việc đun nấu củi còn để
sưởi ấm trong mùa đông cho nên tất cả các hộ đều sử dụng nó một cách phổ biến.
Phương pháp đánh giá sử dụng tài nguyên thiên nhiên chưa được triển khai trong khu
vực Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh.
Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất, rừng, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
để có những tác động có hiệu quả đến khu vực rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh và tài
nguyên thiên nhiên khác thì cần có sự ổn định về kinh tế, cần được sự quan tâm từ
các cấp, các ngành, chính quyền địa phương và các hộ dân trong khu vực rừng đặc
dụng.
III. HIệN TRạNG CÔNG TáC QUảN Lý Và BảO Vệ RừNG
3.1. Diện tích các khu của rừng Tây Côn Lĩnh
10
Khu RDD PK bảo vệ nghiêm
ngặt
PK phục hồi sinh
thái
PK hành chính dịch
vụ
Tây Côn
Lĩnh
DT rà soát(ha) DT rà soát(ha) DT rà soát (ha)
15.805 12.456 0
3.2.Động vật. thực vật rừng.
3.2.1.Hệ thực vật
Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh là nơi giao thoa của nhiều luồng thực vật.
* Khu hệ bản địa đặc hữu của Bắc Việt Nam – Nam Trung Hoa gồm các họ
Hoàng Đàn (Cupressaceae), Thông (Pinaceae), Kim giao (Podocapeceae), Dẻ
(Fagaceae), Re (Lauraceae), Dâu tằm (Moraceae)…

7 Chum quao Dolichandrone ppathacea (Lf) K K
8 Đinh Makhania stipulata (Roxb) Seem V
9 Bát giác liên Podophyllum tonkinesis Gagnep E
10 Muồng trắng Zenia insignis Chun R
11 đẳng sâm Codonopis javanica (Blume) Hook V
12 Chò chỉ Shorea chinensis K
13 Trai Gareinia fagracodes A.Chev V
14 Hồng quang Podophyllu Gagnep V
15 Gù hương Drone ppathacea R
16 Re hương K
17 Vàng tâm V
18 Hoàng đằng Canthopanax gra V
19 Bình vôi V
20 Đau xương K
21 Lát hoa K
22 Củ cốt khí R
23 Hoàng liên Trung Quốc E
24 Hoàng liên chân gà
25 Huyết đằng R
26 Lá dương đỏ R
27 Bồ đề lá bời lời T
28 Nghiến V
29 Bồ an R
30 Cử sapa R
31 Sưa V
32 Hoàng tinh hoa trắng V
33 Lan kim tuyến E
34 Hoàng thảo sừng dài R
35 Thổ phục linh V
36 Bảy lá một hoa R

- Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides)
- Khỉ mốc (Macaca assamensis)
- Gấu ngựa (Selenarctos thibetanus)
- Báo gấm (neofelis nebuiosa)
- Báo hoa mai (Panthera pardus)
- Sáo bay lông tai (Belomys pearsomi)
- Sáo đen (Ratufa bucolor)
Biểu 6. Nhóm động vật quý hiếm đơn vị : loài.
Lớp Tổng cộng Nguy cấp
(E)
Sẽ nguy cấp
(V)
Hiếm
(R)
bị đe doạ
(T)
Tổng cộng 34 7 14 4 9
Thú 18 5 10 2 1
Chim 5 2 1 2
Bò sát 9 - 4 - 5
Lưỡng thê 2 - - 1 1
*Nhận xét
13
- Khu hệ động vật có xương sống trên cạn của Tây Côn Lĩnh khá phong phú,
bước đầu đã thống kê được 252 loài, đặc biệt là lớp lưỡng thê có 32 loài.
- Nhóm động vật quý hiếm có 34 loài.Tuy vậy khả năng bảo tồn chúng thấp do
số lượng cá thể của chúng còn ít.
- Nguồn lợi động vật ngày càng nghèo đi do săn bắn quá mức và diện tích
rừng bị thu hẹp.


hậu nhiệt đới gió mùa, phân thành hai mùa rõ rệt, trong các tháng mùa khô thường
bốc hơi nước cao mực nước ngầm xuống thấp rất dễ sảy ra hiện tượng cháy rừng.
Mùa mưa thường xảy ra lũ lụt, lũ quét gây thiệt hại nhiều về tài sản của nhân dân,
cũng như mất rừng và đất nằm trong lưu vực mưa lũ cũng bị sạt lở. Về mùa đông
nhiều nơi nhiệt độ xuống thấp xảy ra hiện tượng tuyết rơi, làm ảnh hưởng đến tiến độ
trồng rừng và tình hình sinh trưởng phát triển của cây trồng.
- ảnh hưởng của kinh tế xã hội, thành phần dân tộc, tập quán canh tác đến công
tác quản lý bảo vệ rừng: Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh có diện tích rừng
quản lý gồm 10 xã thuộc 03 huyện (thị) gồm 11 dân tộc sinh sống trong phạm vi
quản lý: Đó là các dân tộc H’Mông, Mường, Dao, Kinh, Tày, Clao, La Chí, Hán
(Hoa), Giấy, Nùng, Cao Lan. Tập quán canh tác chủ yếu là sản xuất nông nghiệp là
15
lúa nước. Do điều kiện kinh tế lạc hậu chỉ sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chưa
được người dân quan tâm và đầu tư nên hiệu quả mang lại từ rừng cho họ chưa cao.
- Công tác khoán bảo vệ rừng đến từng hộ gia đình: Ban quản lý rừng đặc
dụng Tây Côn Lĩnh đã phối hợp với chính quyền địa phương các xã vận động tổ
chức cho nhân dân triển khai công tác khoán rừng, bảo vệ rừng. Nhờ công tác quản
lý bảo vệ rừng có tích cực đến các hộ gia đình được thực hiện mà người dân được
làm chủ trên mảnh đất của mình, yên tâm đầu tư và phát triển kinh tế của gia đình,
nhờ vậy mà tăng được vốn rừng.
Biểu:7 Thực hiện kế hoạch khoán rừng năm 2007:
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạc
giao
Thực hiện Tỷ lệ %
1 Khoán bảo vệ rừng Ha 2.094 2.094 100
2 Khoanh nuôi PHR Ha 2.731,2 2.731,2 100
3 Chăm sóc rừng trồng Ha 950 950 100
4 Trồng rừng và CSR N1 Ha 100 100 100
5 XD cơ sở hạ tầng Tr đồng 89 89 100
6 Chi phí quản lý Tr đồng 100,24 100,24 100

II.các biện pháp quản lý bảo vệ rừng đặc dụng tây côn lĩnh
2.1.Đối với phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
* Phạm vi ranh giới :
- Phía Tây Bắc và Tây Nam ( trên địa bàn các xã Lao Chải, Xín Chải, Túng
Sán). Ranh giới phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chủ yếu lấy từ đai cao 1.400m trở lên.
- Phía Đông Nam và phía Nam ( trên địa bàn các xã Thanh Đức, Thanh Thuỷ,
Phương Tiến, Phương Độ, Cao Bồ và Quảng Ngần ). Ranh giới phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt được lấy chủ yếu từ đai cao 1.000m trở lên.
* Diện tích
- Diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được xác định là : 15.805 ha
Biểu:8 diện tích các kiểu rừng và các loại đất đai khu bảo vệ nghiêm ngặt phân theo xã
đơn vị :ha
Hạng mục Tổng Thanh
Thuỷ
Thanh
Đức
Xín
Chải
Lao
Chải
Phương
Tiến
Túng
Sán
Phương
Độ
Cao
Bồ
Quảng
Ngần

2.2.Đối với phân khu phục hồi sinh thái
- Trong khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh, ngoài phân khu bảo vệ nghiêm
là phân khu phục hồi sinh thái. Đây là khu vực dược quản lý, bảo vệ chặt chẽ để
phục hồi rừng, tái sinh tự nhiên.
- Chức năng của phân khu phục hồi sinh thái là: phục hồi và phát triển các hệ
sinh thái rừng thông qua các giải pháp lâm sinh và hoạt động bảo vệ.
* Phạm vi ranh giới
Phân khu phục hồi sinh thái được chia làm 2 phân khu sau :
- Phân khu phục hồi sinh thái I : trên phần đất còn lại của các xã : Lao Chải,
Xín Chải, Thanh Đức.
18
- Phân khu phục hồi sinh thái II : trên phần đất còn lại của các xã : Cao Bồ,
Quảng Ngần
* Diện tích
- Phân khu phục hồi sinh thái có diện tích là : 12.456 ha
Trong đó : - Phân khu phục hồi sinh thái I là : 4.001 ha
- Phân khu phục hồi sinh thái II là : 8.455 ha
Biểu:08 diện tích các kiểu rừng vá các loại đất đai các phân khu
phục hồi sinh thái
đơn vi : ha
Hạng mục Tổng Thanh
Đức
Xín Chải Lao Chải Cao Bồ Quảng
Ngần
Tổng cộng 12.456 612 720 2.669 5.485 2.970
A.Đất có rừng 5.408 315 426 1.791 1.685 1.191
I.Rừng tự nhiên 4.948 315 426 1.361 1.655 1.191
II.Rừng trồng 460 - - 430 30 -
B.Đất không còn rừng 5.074 89 81 444 2.891 1.569
C.Đất NN và đất khác 1.974 208 213 434 909 210

+ Tăng cường tuần tra kiểm soát, ngăn chặn các hành vi xâm hại đến tài
nguyên rừng. Kiểm tra các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép.
+ Tổ chức triển khai thực hiện tốt phương án phòng cháy chữa cháy rừng.
Củng cố, thành lập các tổ đội quần chúng tham gia công tác phòng cháy chữa cháy
rừng tại các xã. Phối hợp với lực lượng kiểm lâm tổ chức diễn tập phòng cháy chữa
cháy rừng và xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy rừng của xã.
+ Thực hiện định canh, định cư, không đốt nương làm rẫy đảm bảo an toàn
lương thực. Nâng cao hiệu quả của việc sử dụng đất, bằng thâm canh tăng năng sất
cây trồng, vật nuôi, giúp người dân làm nông lâm kết hợp, cây ăn quả, cây dược liệu.
Giúp người dân ổn định đời sống bằng xã hội hoá nghề rừng, ít hoặc không phụ
thuộc vào sản phẩm từ rừng tự nhiên nữa.
+ Xác định rõ ràng ranh giới của các phân khu như : phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu hành chính dịch vụ để từ đó xây dựng
nội quy riêng cho các phân khu. Xây dựng bảng nội quy kiên cố tại các nút giao
thông, có nhiều người qua lại dễ quan sát. Làm bảng hiệu, tuyên truyền đặt tại các
khu đông dân, trường học, chợ
20
+ Phục hồi rừng, làm giàu rừng bằng các giải pháp lâm sinh như : khoanh
nuôi, bảo vệ xúc tiến tái sinh tự nhiên, trồng rừng, làm trang trại, nông lâm kết hợp…
PhầnVI
Kết luận – tồn tại – kiến nghị
I .Kết luận
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu của đề tài tôi rút ra một số kết luận sau:
- Trên cơ sở kết quả phân tích tình hình quản lý và bảo vệ rừng, qua một thời
gian nghiên cứu cho thấy chất lượng quản lý rừng chưa cao, vẫn còn lỏng lẻo.
Nguyên nhân chính là do con người chặt phá rừng làm nương rẫy, tập tục canh tác
còn lạc hậu. Do thiếu cán bộ và phương tiện nên công tác quản lý và bảo vệ rừng tại
Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh chưa đạt được hiệu quả cao.
- Sau khi Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh thực hiện khoán rừng cho
dân thì ý thức của người dân trong việc quản lý và bảo vệ rừng đã được nâng lên,

vì quản lý và bảo vệ rừng là rất quan trọng và cấp thiết đối với rừng đặc dụng.
- Khẩn trương thực hiện đề án tổ chức theo Nghị định 119/2006/ NĐ-CP ngày
16/10/2006 của Chính phủ về việc thành lập các Hạt Kiểm lâm rừng Đặc dụng, để
tăng cường công tác pháp chế trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng.
Vì vậy tôi kính mong các ban nghành, các cấp quan tâm hơn nữa về việc quản
lý và bảo vệ rừng.
22
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Lâm nghiệp – Nguyễn Văn Đọ
2. Dự án đầu tư xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh- tỉnh Hà
Giang – năm 2002.
3. Giáo trình Thực Vật rừng – Trường đại học Lâm nghiệp năm 2000
4. Giáo trình quản lý và bảo vệ rừng
5. Giáo trình sinh thái môi trường
6. Quy chế quản lý rừng đặc dụng
7. Báo cáo tổng kết năm 2007 của Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn
Lĩnh.
23
Mục lục
STT Nội dung Trang
Lời nói đầu 1
Phần I Đặt vấn đề 2-3
Phần II Mục đích – Yêu cầu 4
I Mục đích 4
II Yêu cầu 4
III Nội dung 4
Phần III Tình hình cơ bản nơi thực hiện chuyên đề 5
I Điều kiện tự nhiên 5
1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.1 Đặc điểm chung 5

I Kết luận 24
II Tồn tại 24
III Kiến nghị 24
Tài liệu tham khảo 25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status