Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp về công tác quản lý bảo vệ rừng tại Ban quản lý rừng đặc trưng Tây Côn Lĩnh Hà Giang - Pdf 20

Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
chuyên đề : Đánh giá thực trạng và đề xuất một số biện pháp về công tác
quản lý bảo vệ rừng tại Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh - Hà Giang.

Phần i
đặt vấn đề
Rừng là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, vì nó giữ một vai trò vô cùng
quan trọng trong quá trình phát triển và sinh tồn của loài ngời. Là nguồn tài nguyên
đa dạng và phong phú, rừng điều hoà khí hậu, cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi trờng
sống, rừng còn là nhà máy lọc khổng lồ. Ngoài giá trị về kinh tế, môi trờng, rừng còn
có ý nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên, du lịch văn hoá, danh lam thắng
cảnh, an ninh quốc phòng
Nớc ta nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa, quanh năm cây cối xanh tơi.
Rừng tự nhiên cũng vậy, với sự đa dạng về chủng loại, phong phú về thành phần động
thực vật, đã bao đời nay rừng cung cấp lâm, đặc sản, thuốc chữa bệnh cho con ngời,
thế nhng mấy thập niên gần đây dân số tăng nhanh, sức ép về diện tích đất canh tác
ngày càng tăng đối với rừng. Mỗi năm có hàng triệu ha rừng bị tàn phá nghiêm trọng,
nhiều loài động thực vật đã vĩnh viễn mất đi, nguồn Gen các loài động thực vật quý
hiếm ngày càng cạn kiệt.
Hiện nay diện tích rừng nớc ta đã suy giảm đáng kể do nhiều nguyên
nhân:dân số tăng nhanh, nạn khai thác chặt phá rừng bừa bãi, tập quán của ngời
dân Do vậy công tác quản lí và bảo vệ rừng hết sức quan trọng.
Tỉnh Hà Giang hiện nay có 5 khu bảo tồn thiên nhiên đó là : Tây Côn Lĩnh,
Phong Quang, Bát Đại Sơn, Du Già, Bắc Mê. Mục đích của việc thành lập các khu
bảo tồn này là nhằm bảo vệ nguồn Gen của các loài động thực vật quý hiếm, bảo vệ
sinh thái môi trờng, phát huy tác dụng phòng hộ, vai trò đầu nguồn xung yếu của
sông Lô, sông Chảy, sông Gâm, sông Miện Rừng bảo tồn thiên nhiên Tây Côn
Lĩnh là một trong hệ thống rừng đặc dụng quốc gia. Đây là một khu vực có kiểu rừng
1
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
kín thờng xanh á nhiệt đới ẩm vùng núi cao cùng với sinh cảnh rừng trên núi đá vôi

rừng
III. Nội dung.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng ở ban quản lý.
- Phân tích ảnh hởng của 1 số nhân tố đến công tác quản lý rừng.
- Đề xuất các biện pháp quản lý bảo vệ rừng, nhằm ngăn chặn nạn chặt phá
rừng nhằm ngăn chặn những tác động xấu nhất tới rừng.
3
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
Phần iii
Tình hình cơ bản nơi thực hiện chuyên đề
I. Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
1.1.1. Đặc điểm chung
Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh I đợc thành lập năm 1994, đến năm 1999
sáp nhập với Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh II và chính thức theo Quyết
định số 642/ QĐ-UB ngày 19/ 03/2002 của UBND Tỉnh Hà Giang. Với những mục
tiêu chính của Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh là :
- Bảo vệ khu rừng nhiệt đới, á nhiệt đới trên núi cao phía bắc Việt Nam thuộc
Tỉnh Hà Giang.
- Bảo vệ đa dạng về kiểu rừng, cấu trúc tầng thứ của rừng và tất cả các loài
động thực vật. Bảo tồn nguồn Gen, các giá trị khoa học, địa chất, cảnh quan thiên
nhiên.
- Phát huy vai trò đầu nguồn xung yếu của hai hệ thống sông là Sông Lô và
Sông Chảy.
- ổn định đời sống kinh tế xã hội của bộ phận dân c đang sinh sống trong khu
bảo tồn thông qua các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, góp phần đảm bảo quốc phòng an
ninh vùng biên giới.
Tổng số cán bộ công chức viên chức Ban quản lý rừng dặc dụng Tây Côn
Lĩnh hiện nay là 09 ngời, trình độ đại học 04 ngời, trung cấp 03 ngời đang học đại
học 02 ngời. Về tuổi đời : trên 50 có 02 ngời, còn lại đều ở độ tuổi từ 25 đến 45, nhìn

với nhiều dãy núi cao, độ dốc lớn, địa hình chia cắt mạnh, hiểm trở. Dãy núi chạy dài
từ Tây sang Đông, nổi tiếng với đỉnh Tây Côn Lĩnh, có độ cao 2.428,5m, từ đây phát
triển thành một dãy núi lớn khác chạy xuống phía Nam. Đờng phân thuỷ xuống phía
Tây đổ xuống Sông Chảy, Phía đông đổ xuống Sông Lô.
Do địa hình hiểm trở cho nên vùng quy hoạch cho khu Bảo tồn vẫn còn giữ đợc
một khu rừng kín lá rộng thờng xanh ma ẩm á nhiệt đới với diện tích liền vùng khá
lớn (Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt với diện tích là : 15.805 ha). Là vùng núi cao, độ
dốc lớn, địa hình chia cắt mạnh cho nên tạo ra các vùng có địa hình, khí hậu, đất đai,
nguồn nớc tơng đối đa dạng và phong phú.
1.3. Khí hậu thuỷ văn
* Khí hậu
Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh
hởng sâu sắc của khí hậu vùng núi cao phía Bắc Việt Nam.
Mùa Hè có gió Đông Nam, Tây Nam kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
Mùa Đông có gió mùa Đông Bắc kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
5
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
Chế độ nhiệt :
+ Nhiệt độ trung bình năm 22,6- 23
0
C
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất : 27,2 27.5
0
C
+Nhiệt độ tối thấp trung bình: 1.5
0
C
Các tháng 11, 12, tháng 1, 2 năm sau nhiệt độ xuống rất thấp, nhiều vùng nhiệt độ
xuống dới 0
0

16,8 57 3,6 82
2
18,4 31 56,2 86
3
20,6 43 30,1 84
4
25,3 107 59,4 80
5
26,4 102 151,6 76
6
28,7 138 279,5 82
7
28,9 156 294 87
8
27,3 149 344 88
9
26,4 182 66,1 83
10
25,1 96 104,2 85
11
22,5 141 32,6 83
12
17,2 80 36,8 81
6
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
- Đất Feralít vàng xám núi thấp đợc hình thành trên đá mẹ hoặc mẫu chất
nghèo kiềm, phân bố ở điều kiện nhiệt đới ẩm, Đặc điểm của loại đất này là tầng đất
thịt dầy, thích hợp trồng các loại cây Sa Mộc, Chè
- Đất feralit xám núi trung bình phát triển trên sa thạch. Đặc điểm của loại đất
này là thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến cát pha, Độ chua lớn. Thích hợp trồng các

liệu trớc mắt phục vụ đời sống của họ.
2.2 Cơ sở hạ tầng văn hoá xã hội
* Giao thông vận tải.
- Trục đờng quốc lộ 2 chạy quanh khu bảo tồn dài 15km, đây là tuyến đờng
chính nối liền thị xã Hà Giang với cửâ khẩu Thanh Thuỷ.
- 100% các xã đều có đờng ô tô và điện lới đến trung tâm xã, các xã Thanh
Thuỷ, Phơng Tiến, Phơng Độ, Quảng Ngần có đờng nhựa
- Đờng ô tô đã đi đến nhiều thôn trong xã, tất cả các thôn đều có đờng xe máy
đi đến tận thôn, đó là điều kiện thuận lợi cho ngời dân phát triển kinh tế văn hoá -
xã hội, nhng đó cũng là mặt tiêu cực trong việc quản lý bảo vệ rừng, vì nơi nào có
giao thông thuận tiện thì nơi đó tệ nạn khai thác, vận chuyển lâm sản thờng xuyên
sảy ra.
* y tế.
- Các xã đều có trạm y tế, mỗi trạm y tế có từ 2 đến 4 y tá và 2 y sĩ. Trung
bình cứ 570 ngời dân có 1 cán bộ y tế. Ngoài nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân
dân trong xã, đội ngũ y tế trên địa bàn còn làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, y
tế dự phòng, đặc biệt là công tác sinh đẻ, kế hoạch hoá gia đình.
* Giáo dục
- 100% các xã có trờng mầm non và tiểu học, 6 xã có trờng trung học phổ
thông, xã Phơng Tiến còn có trờng cấp II- III. Các thôn ở xa trung tâm xã còn có các
điểm trờng để các em học sinh có điều kiện đợc đến trờng
* Văn hoá xã hội
- 9/ 10 xã đã có trụ sở 2 tầng, duy nhất có xã Túng Sán có trụ sở xã là nhà cấp
IV.
- Khu vực trung tâm xã Thanh Thuỷ các cơ quan, hải quan, bu điện, ngân hàng
và đồn biên phòng đợc xây dựng tơng đối tốt.Cửa khẩu Thanh Thuỷ đã và đang mở ra
nhiều tiềm năng cho phát triển kinh tế và du lịch.
2.3 Một số điều lu ý về mối quan hệ giữa các cộng đồng và đa dạng sinh học.
Rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh là hệ sinh thái rừng kín thờng xanh cây lá rộng
ẩm á nhiệt đới ở phía Bắc Việt Nam có giá trị bảo tồn cao. Theo số liệu điều tra, tại

thang, ngoài ra còn trồng Ngô, Đậu tơng, Sắn, kết hợp chăn thả gia súc, gia cầm.
Ngoài ra còn có thu nhập từ chè, thảo quả (cây thảo quả thờng trồng dới tán rừng
9
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
trong khu bảo tồn), một số bộ phận không nhỏ thờng xuyên vào khu bảo tồn khai
thác gỗ, thu hái, quả, hạt, hoa và một số cây dợc liệu.
- Ngời dân ở đây hầu nh không hiểu gì về giá trị về môi trờng của rừng, họ
chỉ biết rừng chỉ là một phần thu nhập và là nguyên liệu trớc mắt phục vụ đời sống
của họ. Hiện tại ranh giới của khu bảo tồn cha đợc phân định rõ ràng. Ban quản lý
rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh không có bản đồ quy hoạch, bản đồ hiện trạng của rừng
đặc dụng. Ranh giới của rừng đặc dụng cha đợc cắm mốc, cho nên việc quản lý tài
nguyên rừng, điều tra các điều kiện dân sinh kinh tế độ chính xác cha cao.Sự lấn
chiếm rừng và đất rừng, đốt nơng làm rẫy đã làm mất đi tính nguyên vẹn trong vùng
lõi của khu rừng. Lý do là giá trị kinh tế của cây Thảo quả cao nên có một bộ phận
không nhỏ ngời HMông và ngời Dao ở các xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Thuỷ, Ph-
ơng Tiến, Phơng Độ, Cao Bồ, Túng Sán trồng thảo quả trong phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt và đã có sự tranh chấp diện tích đất trồng Thảo quả giữa các thôn bản,
các xã. Dân tộc HMông và dân tộc Dao là 02 dân tộc rất giỏi sản xuất súng săn tự
chế, hiện tại nhà nớc đã nghiêm cấm việc sử dụng và tàng trữ súng săn, nhng một số
hộ dân vẫn lén lút cất giấu súng săn ở trên rừng để đi săn bắn. Cây lơng thực chính
trong khu vực này là lúa nớc, ngoài ra còn sắn, ngô Gia súc, gia cầm có trâu, bò,
lợn, gà, dê Do tập tục chăn thả gia súc cho nên trâu, bò, dê, lợn th ờng xuyên phá
hoại cây nông nghiệp. Trâu còn đợc sử dụng vào việc vận chuyển lâm sản khai thác
trái phép từ khu vực thuộc rừng đặc dụng. Chăn nuôi bị chết nhiều trong mùa đông.
Củi đun rất quan trọng, ngoài việc đun nấu củi còn để sởi ấm trong mùa đông cho
nên tất cả các hộ đều sử dụng nó một cách phổ biến. Phơng pháp đánh giá sử dụng tài
nguyên thiên nhiên cha đợc triển khai trong khu vực Ban quản lý rừng đặc dụng Tây
Côn Lĩnh.
Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất, rừng, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
để có những tác động có hiệu quả đến khu vực rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh và tài

TT Ngành thực vật Họ T.V Chi Loài
Tổng
103 240 383
1 Dơng Xỉ (Polypodiophyta) 08 10 11
2 Hạt trần (Pinophyta) 04 05 12
3 Hạt kín (Magnoliophyta) 91 225 360
Điều đó cho thấy khu hệ thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh tơng
đối giàu về thành phần loài.
Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh có 43 loài quý hiếm , trong đó có 3 loài
đặc hữu có giá trị cần đợc bảo vệ, đó là:
- Cây Vù Hơng (Cinnamumum balansaestyrak Lecomte)
- Cây Bồ an (Colona poilaneiu Gagnep)
- Cây Bồ đề lá bời lời (Styrax litseoides J E Vidal)
Biểu 04.thống kê các loài thực vật quý hiếm:
11
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
STT
Tên loài
Cấp BĐ
Tên Việt Nam Tên La Tinh
1 Ngũ gia bì Acanthopanax triforliatus(L) Merr
K
2 Ngũ gia bì hơng Acanthopanax gracilistylus W.W.Smith T
3 Trúc tiết nhân sâm Panax bipinnatifidus Seem E
4 Biến hoá Asarum balansae Franch E
5 Thổ tế tân Asarum caudigerum Hance V
6 Tẩm Altingia chinensis R
7 Chum quao Dolichandrone ppathacea (Lf) K K
8 Đinh Makhania stipulata (Roxb) Seem V
9 Bát giác liên Podophyllum tonkinesis Gagnep E

40 Thông tre lá ngắn R
41 Kim giao V
42 Sa mộc quế phong R
43 Cốt tích K
Ghi chú:
E: đang nguy cấp
V: sẽ nguy cấp
R: hiếm
T: bị đe doạ
K: biết không chính xác
12
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
Biểu trên cho thấy 43 loài ở khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh ,nhiều loài đang ở
trong tinh trạng bị đe doạ và nguy cấp.
3.2.2.Hệ động vật
Hiện có 252 loài động vật có xơng sống trên cạn trong khu bảo tồn thiên nhiên
Tây Côn Lĩnh.
Biểu 5.Thành phần động vật Tây Côn Lĩnh:
Lớp Số bộ số họ Số loài
Thú 8 24 49
Chim 13 46 150
Bò sát 2 11 21
Lỡng thê 2 7 32
Cộng
25 88 252
Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh có 34 loài động vật quý hiếm, sau đây
là 1 số loài quý hiếm tiêu biểu:
- Cu li lớn (Nyctiebus concolug)
- Cu li nhỏ (Nyctiebus pygmaeus)
- Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides)

số lợng cá thể của chúng còn ít.
- Nguồn lợi động vật ngày càng nghèo đi do săn bắn quá mức và diện tích rừng
bị thu hẹp.

Phần IV
Nội dung và phơng pháp
I.Nội dung.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Phân tích ảnh hởng một số nhân tố đến công tác quản lý và bảo vệ rừng.
- Xác định diện tích rừng trọng điểm.
- Đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý bảo vệ rừng.
II.Phơng pháp nghiên cứu.
* Ngoại nhập
- Kế thừa tài liệu sẵn có của các cơ quan địa bàn đã có.
- Sử dụng bản đồ địa hình để xác định diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp,
đất khác.
- Sử dụng bản đồ diễn biến tài nguyên rừng để nhận biết các loại rừng trên địa
bàn, kế thừa số liệu kiểm kê rừng.
- Thu nhập số liệu và tài liệu về công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển
rừng tại ban quản lý rừng.
- Điều tra trực tiếp ngoài thực địa.
* Nội nghiệp
- Phân tích và tổng hợp số liệu.
14
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
- Các số liệu thu thập đợc đã đợc phân tích từng yếu tố đợc thể hiện trên các
bảng biểu.
Phần V
Kết quả và phân tích kết quả
i.những yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến công tác quản lý

Thực hiện Tỷ lệ %
1 Khoán bảo vệ rừng Ha 2.094 2.094 100
2 Khoanh nuôi PHR Ha 2.731,2 2.731,2 100
3 Chăm sóc rừng trồng Ha 950 950 100
4 Trồng rừng và CSR N1 Ha 100 100 100
5 XD cơ sở hạ tầng Tr đồng 89 89 100
6 Chi phí quản lý Tr đồng 100,24 100,24 100
Tất cả các chỉ tiêu lâm sinh nh : Trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng,
khoanh nuôi phục hồi rừng nêu trên đều đã đ ợc Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh,
nghiệm thu đạt 100% cả về số lợng và chất lợng, đợc kho bạc nhà nớc Hà Giang chấp
nhận thanh toán 100% vốn theo dự toán đợc duyệt. Đợc các ngành chức năng của
tỉnh đánh giá là có hiệu quả.
- Công tác quản lý bảo vệ rừng, tuần tra kiểm soát lâm sản: Quản lý bảo vệ
rừng là nhiện vụ chính trị trọng tâm của đơn vi do UBND Tỉnh Hà Giang giao, quán
triệt nhiệm vụ đó Ban quản lý rừng đặc dụng Tây côn Lĩnh thờng xuyên duy trì hoạt
động của các Trạm quản lý bảo vệ rừng ở các xã Lao Chải, Cao Bồ và Phơng Tiến.
Nhân viên quản lý bảo vệ rừng đợc phân công phụ trách từng địa bàn cụ thể, ngoài ra
đơn vị còn thành lập 01 tổ cơ động thờng xuyên bám sát các địa bàn trọng điểm để
kiểm tra, kiểm soát lâm sản. Do đó đã ngăn chặn hiệu quả các hành vi có nguy cơ
sâm hại đến tài nguyên rừng không để sảy ra cháy rừng, phát đốt rừng làm nơng trái
phép. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng Luật bảo vệ và phát triển rừng, các văn bản quy
16
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
phạm pháp luật, các chỉ thị, nghị quyết về lĩnh vực công tác bảo vệ rừng đến mọi ngời
dân trong địa bàn quản lý. Đã phát hiện lập biên bản 07 vụ vận chuyển lâm sản trái
phép, thu giữ 3,08 m3 gỗ nghiến chuyển cơ quan có thẩm quyền. Tịch thu xung quỹ
nhà nớc với số tiền 7.965.000 đồng. Đã tổ chức hội nghị về công tác phòng cháy chữa
cháy ở xã Túng Sán, có rất nhiều ngời dân tham gia.
- Những khó khăn trong việc quản lý bảo vệ rừng: Ban quản lý rừng đặc dụng
Tây Côn Lĩnh quản lý diện tích rừng là 28.268 ha, nằm trên địa bàn 11 xã thuộc 03

Tiến
Túng
Sán
Phơng
Độ
Cao
Bồ
Quảng
Ngần
Tổng cộng 15.805 931 159 279 1.804 2.713 2.668 917 5.27
9
1.058
17
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
A.Đất có rừng 12.989 925 159 236 1.560 2.287 1.512 917 4.70
4
689
I.Rừng tự nhiên 12.855 925 159 236 1.437 2.286 1.502 917 4.70
4
689
II.Rừng trồng 134 - - - 123 1 10 - - -
B.Đất không
còn rừng
2.654 - - 40 244 420 1.007 - 574 369
C.Đất NN và
đát khác
162 6 - - - 6 149 - 1 -
* Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt nghiêm cấm tất cả các hoạt động sau :
- Các hoạt động làm thay đổi cảnh quan tự nhiên
- Các hoạt động làm ảnh hởng đến đời sống tự nhiên của các loài động, thực

phục hồi sinh thái
đơn vi : ha
Hạng mục Tổng
Thanh
Đức
Xín Chải Lao Chải Cao Bồ Quảng
Ngần
Tổng cộng 12.456 612 720 2.669 5.485 2.970
A.Đất có rừng 5.408 315 426 1.791 1.685 1.191
I.Rừng tự nhiên 4.948 315 426 1.361 1.655 1.191
II.Rừng trồng 460 - - 430 30 -
B.Đất không còn rừng 5.074 89 81 444 2.891 1.569
C.Đất NN và đất khác 1.974 208 213 434 909 210
* Trong phân khu phục hồi sinh thái nghiêm cấm các hoạt động sau đây :
- Khai thác các tài nguyên sinh vật
- Khai thác các tài nguyên thiên nhiên khác
- Gây ô nhiễm môi trờng
2.3.Đối với phân khu dịch vụ hành chính
- Là khu vực để xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của Ban quản
lý, các cơ sở nghiên cứu thí nghiệm, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí.
+ Xây dựng các trạm bảo vệ rừng trực thuộc
+ Biên chế tổ chức: tăng biên chế thành lập hạt kiểm lâm đặc dụng
+ Nghiên cứu khoa học: Xây dựng các phòng thí nghiệm, có tiêu bản và kèm
theo danh mục các loài động thực vật.
+ Hình thành tổ chức dịc vụ du lịch sinh thái rừng.
+ Nâng cấp khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh thành vờn quốc gia. Căn cứ
vào diện tích của khu bảo tồn và còn nhiều mẫu chuẩn của các hệ sinh thái của khu
19
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
bảo tồn con nguyên vẹn , các đặc trng về sinh cảnh của các loài động vật thực vật có

20
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
+ Phục hồi rừng, làm giàu rừng bằng các giải pháp lâm sinh nh : khoanh nuôi,
bảo vệ xúc tiến tái sinh tự nhiên, trồng rừng, làm trang trại, nông lâm kết hợp
PhầnVI
Kết luận tồn tại kiến nghị
I .Kết luận
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu của đề tài tôi rút ra một số kết luận sau:
- Trên cơ sở kết quả phân tích tình hình quản lý và bảo vệ rừng, qua một thời
gian nghiên cứu cho thấy chất lợng quản lý rừng cha cao, vẫn còn lỏng lẻo. Nguyên
nhân chính là do con ngời chặt phá rừng làm nơng rẫy, tập tục canh tác còn lạc hậu.
Do thiếu cán bộ và phơng tiện nên công tác quản lý và bảo vệ rừng tại Ban quản lý
rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh cha đạt đợc hiệu quả cao.
- Sau khi Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh thực hiện khoán rừng cho
dân thì ý thức của ngời dân trong việc quản lý và bảo vệ rừng đã đợc nâng lên, môi tr-
ờng sinh thái đã đợc cải thiện. Thông qua các hoạt động sản xuất từ rừng đời sống
văn hoá và tinh thần của ngời dân đợc tăng lên rõ rệt.
II. Tồn tại
Bên cạnh những kết quả thu thập đợc chuyên đề vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau:
- Chuyên đề chỉ đề cập về thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý bảo
vệ rừng tại Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn Lĩnh. Do thời gian có hạn nên chuyên
đề không mở rộng đợc nhiều vấn đề khác.
- Với số liệu hiện có của đề tài cha thể đánh giá đầy đủ và chính xác, do đó
những kết quả của chuyên đề không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Vì vậy,
chuyên đề chỉ mang tính tham khảo.
21
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
III. Kiến nghị
- Đánh giá và phát huy đợc những mặt tích cực, đồng thời hạn chế đến mức tối
đa những tiêu cực của việc quản lý bảo vệ rừng.

6. Quy chế quản lý rừng đặc dụng
7. Báo cáo tổng kết năm 2007 của Ban quản lý rừng đặc dụng Tây Côn
Lĩnh.
23
Tiểu luận QLNN Đàm Thị Hải
Mục lục
STT Nội dung Trang
Lời nói đầu 1
Phần I Đặt vấn đề 2-3
Phần II Mục đích Yêu cầu 4
I Mục đích 4
II Yêu cầu 4
III Nội dung 4
Phần III Tình hình cơ bản nơi thực hiện chuyên đề 5
I Điều kiện tự nhiên 5
1.1 Vị trí địa lý 5
1.1.1 Đặc điểm chung 5
1.1.2 Vị trí địa lý 5-6
1.2 Đặc điểm địa hình 6
1.3 Khí hậu thuỷ văn 6-7
1.4 Địa chất thổ nhỡng 7-8
II Tình hình dân sinh KT- XH 8
2.1 Dân tộc, dân số lao động và phân bố dân c 8-9
2.2 Cơ sở hạ tầng - văn hoá xã hội 9-10
2.3 Một số điều lu ý về mối quan hệ giữa các
cộng đồng và đa dạng sinh học
10
2.4 Kinh tế xã hội 11-12
III Hiện trạng công tác quản lý bảo vệ rừng 12
3.1 Diện tích các khu của rừng ĐD Tây Côn Lĩnh 12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status