BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO LÃNH – ĐỒNG THÁP
Họ và tên sinh viên: LÊ GIA VI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2005 – 2009
TP. Hồ Chí Minh, 08/2009
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH – ĐỒNG THÁP
Sinh viên thực hiện
LÊ GIA VI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý Môi trường
Giáo viên hướng dẫn
KS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
TP. Hồ Chí Minh, 08/2009
Ngày tháng năm 2009
Ban chủ nhiệm khoa
Ngày tháng năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
LỜI CẢM ƠN
Mãi mãi khắc ghi công lao dạy bảo, truyền đạt kiến thức khoa học, kinh nghiệm
quý báu của thầy cô khoa công nghệ môi trường trong những năm qua.
Gửi về cha mẹ - điểm tựa của con trong cuộc sống và gia đình những lời
thương yêu và biết ơn mãi mãi.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Giáo viên hướng dẫn KS. Hoàng Thị Mỹ Hương – Giảng viên khoa Môi Trường
và Tài Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suôt thời gian học tập và
quá trình thực tập cũng như quá trình hoàn thành khóa luận.
Chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp, Công ty
TNHH - Một thành viên Cấp nước và Môi trường Đô thị thành phố Cao Lãnh tỉnh
Đồng Tháp, Phòng Tài Nguyên và Môi trường - Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh
tỉnh Đồng Tháp đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm khóa luận.
Chân thành cảm ơn cùng các anh chị trong Chi Cục đã cho tôi những ý kiến
quý báu trong quá trình làm khóa luận. Đặc biệt tôi gửi lời cảm ơn đến KS. Phạm Việt
Thắng, CN. Huỳnh Lê Huyền Trân, ThS. Vũ Thị Nhung - Chi Cục trưởng Chi Cục Bảo
vệ Môi Trường tỉnh Đồng Tháp và tất cả những anh chị, cô chú trong Chi Cục đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp tài liệu cho tôi trong suốt thời gian thực tập và
làm khóa luận.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn toàn thể các bạn lớp Quản lý Môi trường 2005 – 2009
đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập.
nhiễm tại đây.
Chương 4: Dự báo quá trình phát triển kinh tế - xã hội và tải lượng ô nhiễm
cho thành phố đến năm 2012.
Chương 5: Từ những hiện trạng môi trường và các công tác bảo vệ môi trường
tại thành phố, tiến hành đưa ra những đề xuất về quản lý, kinh tế và công nghệ nhằm
giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Chương 6: Đưa ra kết luận về hiện trạng môi trường, từ đó đề ra một số kiến
nghị và giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề trên.
SVTH: Lê Gia Vi
ii
GVHD: KS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................ i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................................vii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................viii
Chương 1. MỞ ĐẦU................................................................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .............................................................................................................................. 1
1.3 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI ................................................................................................................ 1
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................................................................. 2
1.5 CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP .............................................................................................................................. 2
3.1.4.2 Chỉ tiêu COD.............................................................................................................................. 15
3.1.4.3 Chỉ tiêu SS.................................................................................................................................. 15
3.1.4.4 Chỉ tiêu Coliform........................................................................................................................ 16
3.1.5 Đánh giá mức độ ô nhiễm nước mặt.................................................................................................... 16
SVTH: Lê Gia Vi
iii
GVHD: KS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
3.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM........................................................................................ 18
3.2.1 Phân tích chất lượng nước ngầm tầng nông (100 m) ........................................................................... 20
3.2.3 Đánh giá chất lượng nước ngầm.......................................................................................................... 21
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ ......................................................................................... 21
3.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm ........................................................................................................................ 21
3.3.2 Tác hại của ô nhiễm không khí............................................................................................................. 22
3.3.3 Chất lượng môi trường không khí ........................................................................................................ 22
3.3.3.1 Độ ồn.......................................................................................................................................... 22
3.3.3.2 Hàm lượng bụi lơ lửng ............................................................................................................... 23
3.3.2 Đánh giá mức độ ô nhiễm không khí .................................................................................................... 23
3.4 HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI ....................................................................................................................... 24
3.4.1 Hiện trạng nước thải sinh hoạt............................................................................................................. 24
3.4.1.1 Lưu lượng và thành phần trong nước thải sinh hoạt.................................................................. 24
4.1 DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KINH TẾ.............................................................................................................. 39
4.2 DỰ BÁO DÂN SỐ THÀNH PHỐ CAO LÃNH ĐẾN NĂM 2012 ............................................................. 39
SVTH: Lê Gia Vi
iv
GVHD: KS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
4.3 DỰ BÁO TẢI LƯỢNG NGUỒN NƯỚC THẢI ......................................................................................... 40
4.3.1 Dự báo lượng nước cấp và nước thải sinh hoạt ................................................................................... 40
4.3.1.1 Lưu lượng nước cấp sinh hoạt ................................................................................................... 40
4.3.1.2 Lưu lượng nước thải sinh hoạt ................................................................................................... 41
4.3.2 Dự báo lượng nước thải công nghiệp .................................................................................................. 42
4.4 DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ........................................................................ 43
4.5 DỰ BÁO CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT................................................................................................. 44
Chương 5. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG ................................................................................................................................ 45
5.1 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ................................................................................................................................ 45
5.1.1 Giải pháp quy hoạch ............................................................................................................................ 45
5.1.2 Cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị .................................................................................... 46
5.1.3 Giám sát chất lượng môi trường .......................................................................................................... 46
5.1.4 Giáo dục, nâng cao nhận thức người dân............................................................................................. 47
5.1.4 Giải pháp về quản lý và tăng cường năng lực...................................................................................... 47
5.2 CÁC BIỆN PHÁP KINH TẾ........................................................................................................................ 47
5.2.1 Áp dụng phí bảo vệ môi trường........................................................................................................... 47
5.2.2 Áp dụng nhãn môi trường.................................................................................................................... 48
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 3.9: TẢI LƯỢNG NƯỚC CẤP CHO THÀNH PHỐ CAO LÃNH NĂM 2006....................................... 24
BẢNG 3.10: KẾT QUẢ QUAN TRẮC NƯỚC THẢI SINH HOẠT TP.CAO LÃNH NĂM 2006..................... 24
BẢNG 3.13: KẾT QUẢ QUAN TRẮC TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ TẠI TP.CAO LÃNH NĂM 2008 ...................... 27
BẢNG 3.14 : KẾT QUẢ QUAN TRẮC NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM
2008....................................................................................................................................................................... 29
BẢNG 3.15: THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT.......................................................................... 30
BẢNG 3.19: DANH SÁCH CÁC CƠ SỞ ĐÓNG PHÍ BVMT ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI NĂM 2008 .................. 34
BẢNG 3.20: MỨC THU PHÍ BVMT ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOạT. ...................................................... 35
BẢNG 3.21: MỨC ĐỘ Ô NHIỄM CỦA CÁC KHU VỰC TẠI THÀNH PHỐ CAO LÃNH ............................. 37
BẢNG 4.1: DỰ BÁO DÂN SỐ TP.CAO LÃNH NĂM 2007 – 2012 .................................................................. 40
BẢNG 4.2: DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC CẤP SINH HOẠT NĂM 2008 – 2012................................................... 41
BẢNG 4.3: DỰ BÁO LƯỢNG NƯỚC THẢI SINH HOẠT NĂM 2008 – 2012................................................. 42
BẢNG 4.4: LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI CỦA KCN TRẦN QUỐC TOẢN ĐẾN NĂM 2012 .......................... 42
BẢNG 4.5: ƯỚC TÍNH NỒNG ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI CÁC
KCN ...................................................................................................................................................................... 42
BẢNG 4.6: TẢI LƯỢNG TRUNG BÌNH CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG NƯỚC THẢI CỦA KCN TRẦN
QUỐC TOẢN ĐẾN NĂM 2012 ........................................................................................................................... 43
BẢNG 4.7: DỰ BÁO TẢI LƯỢNG KHÔNG KHÍ KCN TRẦN QUỐC TOẢN ĐẾN NĂM 2012 .................... 43
BẢNG 4.8: DỰ BÁO TỔNG KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT PHÁT SINH NĂM
2008 – 2012........................................................................................................................................................... 44
SVTH: Lê Gia Vi
vi
GVHD: KS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QL
ĐBSCL
TP
UBND
TNHH
MTV
CEC
BOD
COD
DO
SS
NM
NN
KK
TDS
TCVN
TN&MT
BVMT
XNK
CP
SX
SC
NC – SH
NT – SH
ĐTM
GVHD: KS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cao Lãnh là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Đồng Tháp, là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh. Thành phố Cao Lãnh còn là một
trong các trung tâm của vùng Đồng Tháp Mười, là điểm tựa và cơ sở hậu cần cho sự
phát triển bền vững khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
Sự phát triển kinh tế sẽ thúc đầy các nhu cầu khai thác tài nguyên thiên nhiên và
sử dụng năng lượng. Nhiều ngành công nghiệp mới ra đời sẽ tác động mạnh mẽ đến
môi trường sinh thái và gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh
cũng như con người. Trong những năm qua vấn đề môi trường đã được chú trọng tuy
nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề khó khăn:
• Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại ngày
càng gia tăng trong khi năng lực thu gom còn thấp và công nghệ xử lý cũng chưa được
đảm bảo.
• Các cơ sở doanh nghiệp và khu công nghiệp cũng chưa thực hiện đúng các
tiêu chuẩn môi trường, tình trạng vi phạm vẫn thường xuyên diễn ra.
• Rác thải và nước thải ở các vùng nông thôn, các lò giết mổ gia súc nhỏ lẻ và
các vùng nuôi trồng thuỷ sản cũng chưa được quan tâm đúng mức và có các giải pháp
xử lý kịp thời.
Do đó để kiểm soát và khống chế được tình trạng ô nhiễm môi trường tại các đô
thị do các hoạt động nói trên cần phải được nhận định và xem xét. Đây cũng chính là
mục đích thực hiện của đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải nhằm giảm
thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp”.
• Phương pháp phân tích, xử lý số liệu.
• Phương pháp so sánh số liệu biến động giữa các năm.
• Phương pháp khảo sát trực tiếp.
• Phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường.
1.5 CÁC ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
Trong quá trình thực hiện đề tài có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị:
• Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Đồng Tháp.
• Phòng Tài nguyên & Môi trường thành phố Cao Lãnh.
• Công ty TNHH – Một thành viên Cấp nước và Môi trường Đô thị thành phố
Cao Lãnh – Đồng Tháp.
SVTH: Lê Gia Vi
2
GVHD: KS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
Chương 2
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Cao Lãnh có diện tích tự nhiên 107 km2, nằm về phía hữu ngạn sông
Tiền, là tuyến giao thông thủy huyết mạch của Đồng Bằng Sông Cửu Long, nối với
cảng Cần Thơ, TP.Hồ Chí Minh và Campuchia.
• Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Cao Lãnh.
• Phía Nam giáp huyện Lấp Vò.
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
2.1.3 Đất đai
Thành phố Cao Lãnh có 1 nhóm đất phù sa trong đó phân loại mức độ như sau:
• Đất phù sa được bồi: 3.604,58 ha.
• Đất phù sa chưa phân dị: 2.400,01 ha.
• Đất phù sa có tầng loang lỗ đỏ vàng: 1.819,37 ha.
Đất phù sa chưa phân dị là loại đất non trẻ thứ hai sau đất phù sa được bồi, phần
diện bắt đầu có sự biến đổi, xuất hiện các đốm nâu vàng, là loại đất có chất lượng cao
thích hợp với cây ăn trái, hoa màu và lúa.
Tính chất đất phù sa: chất hữu cơ khá cao, tương ứng lượng đạm tổng số rất
giàu (0,25 – 0,3 %), Hàm lượng Kali vào loại khá nhưng nghèo lân, cation kiềm trao
đổi cao và cân đối giữa Ca2+ và Mg2+, tỷ lệ Ca2+/Mg2+ > 1, CEC tương đối cao (15 –
20 me/100 g), phản ứng dung dịch đất chua.
2.1.4 Đặc điểm về thời tiết – khí hậu thủy văn:
Thành phố Cao Lãnh có đặc điểm khí hậu chung của tỉnh Đồng Tháp, chịu ảnh
hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa gần xích đạo thuận lợi cho cây trồng vật nuôi
phát triển quanh năm. Dựa vào Niên giám Thống kê năm 2007:
Nhiệt độ: bình hàng khá cao, khoảng 27,29 oC, ổn định theo không gian và
thời gian.
Độ ẩm không khí: cao và ổn định, ít biến đổi qua các năm, độ ẩm trung
bình là 83%.
Chế độ mưa: phân làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4
và kết thúc vào tháng 11. Lượng mưa đạt trung bình 1218,9 mm/năm, tập trung vào
mùa mưa chiếm 90 – 92 % lượng mưa cả năm.
Lượng nước bốc hơi: khá cao và phân hóa rõ rệt theo mùa, trung bình/năm
là 1.165 mm, bình quân 3,1 mm/ngày.
Chế độ nắng: Số giờ nắng trung bình 6,5 giờ/ ngày, trong năm 2007 là
2.355 giờ/năm. Tháng 7, 8 ít nắng số giờ nắng thấp, tháng 2, 3, 4 số giờ nắng cao.
Chế độ thủy văn các sông rạch trong vùng: chịu tác động của 3 yếu tố: lũ,
– dịch vụ và giảm dần lĩnh vực nông nghiệp.
Ngành thương mại và dịch vụ của thành phố khá phát triển đóng góp một tỷ lệ
lớn trong nền kinh tế của tỉnh. Do có vị trí thuận lợi trong lưu thông hàng hóa và đúng
chủ trương đã tạo cho ngành thương mại – dịch vụ phát triển mạnh.
Theo số liệu thống kê năm 2007 sản xuất công nghiệp đạt giá trị 3.564.698 tỷ
đồng. Toàn thành phố có khoảng 1.125 cơ sở hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp, giải quyết cho khoảng 8.898 lao động. Trong những năm gần đây,
ngành thủy sản phát triển mạnh đạt sản lượng 6.001 tấn (chủ yếu là cá nuôi).
2.2.3 Giáo dục
Tình hình giáo dục của TP.Cao Lãnh năm 2007 được trình bày trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1: Tình hình giáo dục của thành phố Cao Lãnh
Nội dung
Mẫu giáo
Tiểu học
Trung học
cơ sở
Trung học
phổ thông
Số trường
13
32
11
284
Học sinh
2.721
12.233
10.428
5.173
(Nguồn: Niên giám thống kê 2007)
2.2.4 Y tế
Mạng lưới y tế của TP.Cao Lãnh (2007) có:
• 02 bệnh viện đa khoa với 780 giường bệnh.
• 01 phòng khám khu vực với 10 giường bệnh.
• 01 viện điều dưỡng với 60 giường bệnh.
SVTH: LÊ GIA VI
5
GVHD: KS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
• 15 Trạm Y tế xã, phường với 82 giường bệnh.
• 1.102 cán bộ ngành y và 1.547 cán bộ ngành dược.
2.3.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Đồng Tháp
• Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chương
trình, kế hoạch, dự án, đề án về bảo vệ môi trường theo phân công của Giám đốc Sở;
tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án, đề
SVTH: LÊ GIA VI
6
GVHD: KS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê
duyệt;
• Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các
quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia trong các hoạt động
sản xuất, kinh doanh và dịch vụ;
• Tham mưu cho Giám đốc Sở trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương việc tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
và việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của
pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi
trường sau khi được phê duyệt và triển khai các dự án đầu tư;
• Điều tra, thống kê các nguồn thải, loại chất thải và lượng phát thải trên địa
bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trình Giám đốc Sở hồ sơ đăng ký hành
nghề, cấp mã số quản lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật;
• Giúp Giám đốc Sở phát hiện và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý
các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; trình Giám đốc Sở việc xác nhận các cơ sở gây ô
nhiễm môi đã hoàn thành việc xử lý triệt để ô nhiễm môi trường theo đề nghị của các
cơ sở đó;
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
3.1 HIỆN TRẠNG NGUỒN NƯỚC MẶT
Với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt của thành phố đây là nét đặc
trưng của ĐBSCL. Các con sông chảy qua thành phố là sông Tiền dài 20 km, các
tuyến sông Cao Lãnh có chiều dài 13,25 km, và sông Đình Trung dài 7,5 km.
Trong những năm qua, Sở TN&MT đã tiến hành quan trắc chất lượng nước
định kỳ ở nhiều nơi trong tỉnh cũng như thành phố. Năm 2008 tại thành phố đã quan
trắc chất lượng nước mặt tự nhiên tại 10 điểm, nước mặt vùng nuôi trồng thủy sản tại 2
điểm nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước để kịp thời đưa ra những giải
pháp bảo vệ môi trường hữu hiệu góp phần vào phát triển bền vững của tỉnh.
3.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt tại thành phố
Nguồn gây ô nhiễm tầng nước mặt có thể do các nguyên nhân khác nhau bao
gồm các tác động do tự nhiên và tác động do con người.
Tác động do tự nhiên:
- Vào mùa lũ các con sông trong thành phố có nhiều phù sa bồi đắp làm cho
nguồn nước bị vẩn đục và nhiều cặn lơ lửng.
- Ngoài ra, nguồn nước trên sông Tiền bị ảnh hưởng của quá trình thay chua,
rửa phèn nên độ nhiễm chua và phèn trong nước tăng lên.
Tác động do con người:
- Hiện nay trên địa bàn thành phố chỉ ở những khu quy hoạch mới và cơ quan
hành chính là nơi sử dụng bể tự hoại đúng quy cách, một số hộ dân không xây bể tự
hoại hoặc không đấu nối với cống thoát nước. Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau khi qua
bể tự hoạt sẽ đổ trực tiếp ra môi trường.
- Việc bảo vệ và khai thác cát không hợp lý tại các con sông.
- Tại các khu vực nuôi trồng thủy sản hầu hết đều chưa có hệ thống xử lý
nước thải và xả thải trực tiếp vào nguồn nước.
- Dân trí và nhận thức của người dân chưa cao, dẫn đến việc xả nước, rác thải
tùy tiện vào nguồn nước, nhất là khu vực dân cư sống gần sông rạch và các hộ dân
sinh sống ngày trên sông gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
37
40
32,5
35
30
29
27,5
32,5 34
32
33,5
28,5
24
25
20
Năm 2007
15
Năm 2008
35
34
33
30
26,5
35
33
34
29,5
29,5
26
25
20
Năm 2007
15
Năm 2008
nên không thể tránh khỏi tình trạng ô nhiễm tăng theo sự phát triển gia tăng của chợ.
Do năm 2008 các hoạt động đã đi vào ổn định, cùng với sự quan tâm của chính quyền
và các công tác thực hiện bảo vệ môi trường cũng thực sự được thúc đẩy mạnh. Ý thức
người dân và các cơ sở sản xuất cũng được nâng cao, do đó hiện trạng môi trường của
thành phố trong năm 2008 cũng được cải thiện.
Nhìn chung nồng BOD qua các năm có tăng, tuy tăng không đáng kể nhưng tất
cả đều vượt TCVN 5942 – 1995 (cột A) gấp nhiều lần. Đây là một dấu hiệu đáng quan
tâm.
SVTH: Lê Gia Vi
10
GVHD: KS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
3.1.3.2 Chỉ tiêu COD
COD (mg/l)
60
52
50
45,5
39,5
(P11)
Sao Thượng
COD (mg/l)
60
49
50
46
40
34,5
45
46,5
47
44,5
38,5
35,5
37,5
Năm 2007
SVTH: LÊ GIA VI
11
GVHD: KS. HOÀNG THỊ MỸ HƯƠNG
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
Nhìn chung nồng độ COD tại các điểm quan trắc hầu hết đều vượt chuẩn TCVN
5942 – 1995 (cột A, < 10 mg/l) gấp nhiều lần.
So sánh giữa các năm cho thấy nồng độ COD tại năm 2008 có chiều hướng
giảm đáng kể, có lợi cho môi trường. Tuy nhiên nồng độ COD vẫn ở mức rất cao, cho
thấy mức độ ô nhiễm của nguồn nước mặt đang ở tình trạng báo động. Do đó, thành
phố cần tiếp tục thực hiện các công tác bảo vệ môi trường một cách triệt để và có hiệu
quả. Đặc biệt là cần nâng cao trình độ của đội ngũ quản lý và ý thức của người dân.
3.1.3.3 Chỉ tiêu SS
SS (mg/l)
200
180
160
140
120
100
80
60
40
20
0
SS (mg/l)
140
120
112
120
121,5
117
120,5 120
112
100
80
60
45,5
58
51
Năm 2007
Năm 2008
quy định từ 2,5 đến 6 lần và thấp nhất tại kênh Cái Tôm và cao nhất tại rạch Cả Kích.
Tại các con sông khác đều bị ô nhiễm chỉ tiêu cặn lơ lửng.
Năm 2008, hàm lượng SS tăng đột biến ở các con sông trong thành phố. Tại
rạch Cả Kích hàm lượng SS có giảm nhưng không đáng kể. Tại sông Cái Sâu hàm
lượng SS không đổi so với năm 2007, các con sông còn lại hầu hết đều gia tăng từ 2 –
3 lần so với năm 2007, và cao gấp 5 – 6 lần so với TCVN 5942 – 1995 (cột A, 20
mg/l). Trong đó cao nhất là tại sông Cao Lãnh, hàm lượng SS lên đến 185 mg/l, kế tiếp
là sông Cái Sao đạt 150,5 mg/l, thấp nhất tại sông Cái Sâu đạt 112 mg/l nhưng vẫn cao
hơn tiêu chuẩn qui định 5,6 lần. Đây là vấn đề cần được quan tâm vì hàm lượng SS cao
sẽ ảnh hưởng đến mỹ quan của nguồn nước và có thể ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống
cấp nước sinh hoạt, và làm tắt nghẽn đường ống cấp nước.
3.1.3.4 Chỉ tiêu Coliform
Coliform (MPN/100ml)
80000
70000
60000
67000
65500
60500
50000
40000
30000
20000
19500
)
M
9
N
M
8
N
M
7
N
M
6
N
M
5
N
M
4
N
M
3
N
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Cao Lãnh – Đồng Tháp
3.1.4 Hiện trạng nguồn nước mặt vùng nuôi thủy sản
Năm 2007, diện tích mặt nước sử dụng để nuôi trồng thủy sản là 71 ha, chiếm
6,64 % trên tổng diện tích tự nhiên của thành phố. Sản lượng nuôi trồng lên đến 6.001
tấn chủ yếu là cá, và sản lượng khai thác trong năm là 348 tấn.
Cũng trong năm 2007, Sở TN&MT đã tiến hành quan trắc tại 2 điểm thuộc khu
vực nuôi trồng thủy sản, kết quả quan trắc được trình bày trong Phụ lục B, Bảng B – 3
và Bảng B – 4. Dựa trên kết quả quan trắc ta có biểu đồ biểu diễn các chỉ tiêu chất
lượng nước mặt vùng nuôi trồng thủy sản như sau:
3.1.4.1 Chỉ tiêu BOD
COD (mg/l)
35
34
33
32
31
30
29
28
27
34,5
33,5
31,5
Năm 2007
30