BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
[\
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2004 ÁP DỤNG TẠI
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Họ và tên sinh viên: NGÔ THỊ CẨM LOAN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2005 - 2009
- Tháng 07/2009 –
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2004 ÁP DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN
GIA ĐỊNH
Tác giả
NGÔ THỊ CẨM LOAN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Ngô Thò Cẩm Loan
SVTH: Ngơ Thị Cẩm Loan
i
Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Bệnh viện Nhân dân Gia Định là một trong những bệnh viện lớn trực thuộc Sở Y tế
Tp. Hồ Chí Minh. Bên cạnh việc khám chữa bệnh cho người dân trong khu vực, bệnh
viện cũng rất quan tâm đến vấn đề môi trường, trong khi vấn đề chất thải y tế lại là một
mối quan tâm hàng đầu cuả xã hội. Thế nhưng, trong công tác quản lý môi trường của
bệnh viện vẫn tồn tại những bất cập và nhiều vấn đề môi trường phát sinh như khí thải,
nước thải, rác thải… Từ đó, tôi nhận thấy rằng để nâng cao công tác bảo vệ môi trường,
cũng như đảm bảo sức khỏe cho nhân dân, bệnh viện cần phải có biện pháp quản lý và xử
lý hiệu quả các vấn đề môi trường tồn tại.
Do đó, tôi quyết định chọn công cụ là tiêu chuẩn ISO 14001:2004 trong việc quản lý
và nâng cao kết quả hoạt động môi trường của bệnh viện. Đây là tiêu chuẩn quốc tế về
bảo vệ môi trường được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên, để áp dụng cho bệnh
viện mà đặc biệt là ở Việt Nam vẫn còn là một điều khá mới mẻ. Mô hình quản lý môi
trường áp dụng tại bệnh viện Nhân dân Gia Định được xây dựng theo chu trình PDCA.
Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp tham khảo tài liệu, tiếp cận thực tế, điều
tra khảo sát, so sánh và tham khảo ý kiến của các chuyên gia. Đề tài tập trung xây dựng
một hệ thống quản lý môi trường dựa theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 nhằm đưa vào áp
dụng thực tế tại bệnh viện. Đồng thời, khóa luận cũng tiến hành đánh giá những thuận lợi
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................................................... 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 2
1.5.1 Phương pháp tiếp cận quá trình ........................................................................................ 2
1.5.2 Phương pháp khảo sát – điều tra ....................................................................................... 3
1.5.3 Phương pháp phân tích – so sánh ...................................................................................... 3
1.5.4 Phương pháp thống kê mô tả.............................................................................................. 3
1.5.5 Phương pháp ma trận ......................................................................................................... 3
1.5.6 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan ....................................................................... 3
1.5.7 Phương pháp chuyên gia..................................................................................................... 3
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 3
Chương 2 TỔNG QUAN.............................................................................................................. 4
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY ............................................................................................................... 4
2.1.1 Về xử lý chất thải rắn bệnh viện ........................................................................................ 4
2.1.2 Nước thải bệnh viện............................................................................................................. 5
2.1.3 Tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu vực bệnh viện khá trầm trọng.................... 5
2.1.4 Việc quy hoạch, xây dựng và sửa chữa bệnh viện còn tùy tiện, chưa hoàn toàn hợp lý
và phù hợp yêu cầu vệ sinh .......................................................................................................... 6
2.2 GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ ISO 14000 VÀ ISO 14001: 2004................ 6
2.2.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 ......................... 6
2.2.1.1 Khái niệm ISO 14000 ....................................................................................................... 6
2.2.1.2 Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ........................................................................... 6
2.2.1.3 Nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ........................................................................... 7
2.2.1.4 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ............................................................................ 7
2.2.1.5 Mục đích của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 ........................................................................... 8
2.2.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004............... 8
2.2.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001..................................................... 8
2.2.2.2 Mô hình hệ thống quản lý môi trường ISO 14001........................................................... 9
2.2.2.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 14001............................................................................... 10
2.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14001: 2004
2.4.2.3 Nguồn phát sinh nước thải ............................................................................................. 21
2.4.2.4 Nguồn phát sinh chất thải rắn ........................................................................................ 22
2.4.2.5 Các sự cố xảy ra tại bệnh viện ........................................................................................ 23
2.4.3 Các tồn tại .......................................................................................................................... 24
Chương 3 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI
BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001: 2004 ................ 26
3.1 KHẢO SÁT ........................................................................................................................... 26
3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT........................................................................................................ 26
3.3 KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 31
Chương 4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN
ISO 14001 : 2004 TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH ............................................... 32
4.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI CỦA HTQLMT VÀ THÀNH LẬP BAN MÔI TRƯỜNG........ 32
4.1.1 Phạm vi HTQLMT của bệnh viện NDGĐ....................................................................... 32
4.1.2 Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý môi trường và thành lập ban môi trường............... 32
4.2 XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG ................................................................... 33
4.2.1 Thiết lập chính sách môi trường của bệnh viện.............................................................. 33
4.2.2 Những vấn đề cần xem xét khi xây dựng chính sách môi trường ................................. 33
4.2.3 Xây dựng chính sách môi trường cho bệnh viện Nhân dân Gia Định.......................... 33
4.2.4 Truyền đạt và phổ biến chính sách môi trường.............................................................. 34
4.2.4.1 Đối với cán bộ - nhân viên bệnh viện ............................................................................. 34
4.2.4.2 Đối với bệnh nhân, thân nhân và cộng đồng ................................................................. 34
4.2.4.3 Đối với nhà cung cấp và các bên hữu quan ................................................................... 35
4.2.5 Kiểm tra lại chính sách môi trường ................................................................................. 35
4.3 XÁC ĐỊNH KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG .................................................................................................................................... 35
4.3.1 Xác định khía cạnh môi trường........................................................................................ 35
4.3.2 Đánh giá tác động môi trường và xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa............. 36
4.4 CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ CÁC YÊU CẦU KHÁC............................................ 36
4.5 XÂY DỰNG MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG .................................................................................................................................... 36
4.10 KIỂM SOÁT TÀI LIỆU .................................................................................................... 44
4.11 KIỂM SOÁT ĐIỀU HÀNH ............................................................................................... 45
4.12 SỰ CHUẨN BỊ SẴN SÀNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI TÌNH TRẠNG KHẨN CẤP........... 46
4.12.1 Các tình trạng khẩn cấp về môi trường ........................................................................ 46
4.12.2 Thực tập đáp ứng các tình trạng khẩn cấp ................................................................... 47
4.12.3 Những điểm cần lưu ý ..................................................................................................... 47
4.13 GIÁM SÁT VÀ ĐO ............................................................................................................ 47
4.14 ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC YÊU CẦU PHÁP LUẬT VÀ YÊU CẦU KHÁC.. 49
4.15 SỰ KHÔNG PHÙ HỢP, HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC VÀ PHÒNG NGỪA ............. 49
4.16 KIỂM SOÁT HỒ SƠ.......................................................................................................... 50
4.17 ĐÁNH GIÁ NỘI BỘ........................................................................................................... 50
4.18 XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO............................................................................................ 51
Chương 5 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN
ISO 14001: 2004 VÀO BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH .............................................. 52
5.1 NHỮNG THUẬN LỢI KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001
VÀO BỆNH VIỆN ...................................................................................................................... 52
5.2 KHÓ KHĂN.......................................................................................................................... 52
5.3 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG DỰA TRÊN CÁC YÊU CẦU CỦA TIÊU CHUẨN
ISO 14001: 2004 .......................................................................................................................... 52
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................. 57
6.1 KẾT LUẬN ........................................................................................................................... 57
6.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................59
PHỤ LỤC .................................................................................................................................... 60
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan
v
Nhân dân Gia Định
HTQLMT
Hệ thống quản lý môi trường
QLMT
Quản lý môi trường
CTCH
Chấn thương chỉnh hình
VOCS
Hợp chất hữu cơ bay hơi (Volatile Organic Component)
SS
Chất rắn lơ lửng (Suspendid Solids)
BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)
COD
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
Khắc phục và phòng ngừa
KPH
Không phù hợp
CTQLMT
Chương trình quản lý môi trường
Tp.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan
vii
Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Môi trường hiện đang là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại. Bảo vệ và cải
thiện môi trường gắn liền với phát triển bền vững đã trở thành nội dung quan trọng trong
chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới nói
chung và của Việt Nam nói riêng. Tình hình bảo vệ môi trường ở Việt Nam đang dần dần
được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề khó giải quyết, trong đó có vấn đề ô
nhiễm môi trường ở bệnh viện.
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan
1
Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định
1.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại bệnh viện nhân dân Gia Định.
Xây dựng mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
cho bệnh viện Nhân dân Gia Định.
Đề xuất các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm bệnh viện có thể áp dụng.
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu nội dung và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 trong việc xây
dựng hệ thống quản lý môi trường.
Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai áp dụng ISO 14001:
2004 trong nước, đặc biệt là đối với bệnh viện.
Khảo sát đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại bệnh viện theo tiêu chuẩn ISO
14001: 2004.
Tiến hành xây dựng và đánh giá sơ bộ khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi
trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 dựa trên tình hình thực tế của bệnh viện.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp tiếp cận quá trình
Phương pháp này được sử dụng để xác định các khía cạnh môi trường của bệnh viện.
Bệnh viện bao gồm nhiều khoa/ phòng ban, mỗi khoa/ phòng ban có nhiều hoạt động ảnh
hưởng đến môi trường. Ta cần xác định đầu vào và đầu ra của mỗi hoạt động, từ đó ta
xác định được khía cạnh môi trường của mỗi khoa/ phòng.
Ví dụ: xác định khía cạnh môi trường của hoạt động phẫu thuật tại phòng mổ và xét
nghiệm tại khoa vi sinh
STT
Tiêu thụ năng lượng, tài
nguyên: điện, nước
Sử dụng nguyên vật
liệu: bông, băng, dụng
cụ mổ,…
Phát sinh chất thải y tế,
nước thải
Phát sinh nhiệt
Mùi của dung môi, hóa
chất
Sử dụng tài nguyên
nước, năng lượng điện
Sử dụng nguyên vật
liệu
Phát sinh chất thải,
nước thải có chứa mầm
bệnh
Phát sinh nhiệt
Mùi của hóa chất
2
Xét
nghiệm
Mẫu bệnh phẩm của bệnh
nhân
Dụng cụ lấy mẫu bệnh phẩm
Các máy móc, thiết bị
Nước sạch
Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường của bệnh viện thông qua:
Quan sát trực tiếp các hoạt động diễn ra trong bệnh viện
Phỏng vấn cán bộ, nhân viên trong bệnh viện về các vần đề liên quan đến môi trường
tại bệnh viện. Xác định các khía cạnh môi trường tại bệnh viện thông qua bảng câu hỏi.
Khảo sát, điều tra hiện trạng quản lý môi trường bằng cách sử dụng bảng câu hỏi
“hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý môi trường”. Phiếu này được khảo sát tại Khoa
Chống Nhiễm Khuẩn của bệnh viện.
1.5.3 Phương pháp phân tích – so sánh
Các kết quả điều tra – khảo sát về hiện trạng quản lý môi trường tại bệnh viện được
phân tích, so sánh với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001: 2004, từ đó đưa ra các
hướng dẫn áp dụng và xây dựng mô hình quản lý môi trường cho bệnh viện.
1.5.4 Phương pháp thống kê mô tả
Dựa vào phương pháp này để thống kê và mô tả các thành phần của hệ thống quản lý
môi trường, các loại máy móc, thiết bị sử dụng trong bệnh viện có tác động đến môi
trường.
1.5.5 Phương pháp ma trận
Phương pháp này dùng để đánh giá các tác động của các khía cạnh môi trường đã
được xác định tại bệnh viện, từ đó xác định được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa.
1.5.6 Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan
Tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu của bệnh viện và các tài liệu chuyên ngành có liên
quan.
Tham khảo từ sách, báo, thư viện, internet,…
1.5.7 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực ISO 14001,
hoạch định hệ thống quản lý môi trường, và các y bác sĩ thực hiện công tác quản lý môi
trường tại bệnh viện.
1.6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài này được thực hiện dựa trên khảo sát tình hình quản lý môi trường thực tế tại
bệnh viện Nhân Dân Gia Định, số 01 Nơ Trang Long, phường 7, quận Bình Thạnh, Tp.
tuyệt đối trong việc phân loại và tái sử dụng những sản phẩm rác thải có đủ tiêu chuẩn
cho phép.
Theo báo cáo của Vụ Khoa học và Ðào tạo - Bộ Y tế, hiện nay việc quản lý chất thải
bệnh viện chưa được đồng bộ, chưa có cơ chế rõ ràng, chưa phân công, phân cấp cũng
như phối hợp hiệu quả. Việc tổ chức nhân lực trong quản lý và áp dụng công nghệ xử lý
chất thải còn nhiều hạn chế, bất cập. Việt Nam đang thiếu và yếu về phương tiện, dụng
cụ chuyên dụng cho việc thu gom và xử lý chất thải.
Thực tế, bên cạnh việc thiếu về nhân lực cho quản lý và xử lý chất thải, thì công nghệ
xử lý chất thải rắn còn hết sức lạc hậu, kém chất lượng. Khảo sát của Bộ Y tế cho thấy, tỷ
lệ lò đốt có hệ thống xử lý khí rất thấp, dẫn đến tình trạng xử lý chất thải này lại phát sinh
khí độc hại khác làm ô nhiễm môi trường. Xử lý bằng phương pháp chôn lấp cũng có
nguy cơ tiềm tàng gây ô nhiễm môi trường nước và nguy cơ không còn diện tích để chôn
lấp.
Hiện nay, cả nước mới có 80 lò đốt hai buồng đạt tiêu chuẩn môi trường, với công
suất từ 300 - 450kg/ngày. Thậm chí, theo ước tính các lò đốt hiện đại, đạt tiêu chuẩn môi
trường mới đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu của các bệnh viện, khoảng 30% bệnh
viện sử dụng lò đốt thủ công và 30% bệnh viện tự chôn lấp chất thải y tế nguy hại trong
khu đất của bệnh viện.
Ngoài ra, các bệnh viện còn để xảy ra hiện tượng phân loại nhầm chất thải, một số
loại chất thải thông thường được đưa vào chất thải y tế nguy hại gây tốn kém trong việc
xử lý. Khi vận chuyển chất thải, chỉ có 53% số bệnh viện vận chuyển chất thải trong xe
có nắp đậy; 53,4% bệnh viện nơi lưu giữ chất thải có mái che... đây là những yếu tố để
đảm bảo an toàn cho người bệnh và môi trường.
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan
4
Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định
Ngoài ra, những chất thải như máu, dịch, nước tiểu có hàm lượng hữu cơ cao, phân
hủy nhanh nếu không được xử lý đúng mức, không chỉ gây bệnh mà còn gây mùi hôi thối
nồng nặc, làm ô nhiễm không khí trong các khu dân cư.
2.1.3 Tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu vực bệnh viện khá trầm trọng
Đặc biệt phải kể đến đó là vấn đề nhà vệ sinh (NVS) trong bệnh viện, hầu hết các
NVS đều bị xuống cấp và rất kém vệ sinh.
(http://www.ykhoanet.com/xahoi/chuyentrongnha/ctn35.htm)
Mức độ ô nhiễm vi sinh trong không khí ở các bệnh viện và ngoài trời thuộc khu vực
bệnh viện đều vượt quá mức cho phép và thuộc loại không khí xấu (trên 25 khuẩn lạc/
hộp lồng/ 5 phút) ( báo cáo quản lý vệ sinh môi trường bệnh viện, 2002).
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan
5
Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định
2.1.4 Việc quy hoạch, xây dựng và sửa chữa bệnh viện còn tùy tiện, chưa hoàn toàn
hợp lý và phù hợp yêu cầu vệ sinh
Phần lớn các bệnh viện có diện tích quá hẹp hoặc bố trí mặt bằng chưa hợp lý về mặt
vệ sinh. Để bệnh viện có không gian rộng rãi, thoáng mát và yên tĩnh, thường diện tích
cần thiết cho khu đất bệnh viện là 100 – 150 m2/ giường bệnh.
Trong thiết kế xây dựng các phòng bệnh và phòng làm việc còn chưa chú ý đúng
mức đến các yêu cầu về an toàn lao động, các tiện nghi chiếu sáng, thông khí, thoáng gió,
sưởi ấm. Đặc biệt là các phòng điện quang, phóng xạ, xét nghiệm,…ở một số bệnh viện
còn xếp đặt tùy tiện, thiếu độ an toàn cần thiết cho nhân viên công tác và bệnh nhân.
Bố trí mặt bằng xây dựng trong khu đất bệnh viện còn nhiều điểm chưa hợp lý. Mảng
diện tích dành cho cây xanh còn quá ít. Cây xanh rất tốt cho việc cải thiện chất lượng vệ
sinh môi trường không khí như: làm sạch bụi, hút các khí độc, giảm ảnh hưởng của tiếng
ồn… Đáng tiếc là ở nhiều bệnh viện có diện tích rộng nhưng không tận dụng vào việc cải
Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định
ISO đã cam kết thiết lập tiêu chuẩn quản lý môi trường quốc tế và các công cụ cần
thiết để thực hiện hệ thống này tại Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Môi trường và Phát triển
diễn ra tại Rio năm 1992.
ISO đã thành lập Uỷ Ban Kỹ Thuật 207 (TC 207) để xây dựng các tiêu chuẩn về
quản lý môi trường. Phạm vi cụ thể của TC 207 là xây dựng một hệ thống quản lý môi
trường và đưa ra các công cụ để thực hiện hệ thống này.
Trong khoảng 5 năm biên soạn, một loạt tiêu chuẩn đã được hợp thành tài liệu liên
quan với HTQLMT (như tài liệu ISO 14001 và 14004) và những tài liệu liên quan với
các công cụ QLMT (các bộ tài liệu ISO 14000 khác).
Bộ tiêu chuẩn chính thức ban hành vào tháng 9/1996 và được điều chỉnh, cập nhật
vào tháng 11/2004.
2.2.1.3 Nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
ISO 14000 có một số nội dung chính sau:
Cung cấp cho các tổ chức những yếu tố của hệ thống quản lý chất lượng môi
trường
Thực hiện, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường cho các khu công
nghiệp, khu chế xuất
Chứng nhận về sự quản lý của hệ thống quản lý môi trường.
2.2.1.4 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 thiết lập một hệ thống quản lý môi trường và cung cấp các
công cụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, giúp các cơ sở này nhận thức và quản lý được tác
động của mình đối với môi trường ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục có hành động cải thiện
môi trường. Đây cũng là cơ sở để bên thứ ba đánh giá hệ thống quản lý môi trường của
các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đề cập đến 6 lĩnh vực sau:
Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems - EMS).
Kiểm toán môi trường (Environmental Auditing - EA).
Đánh giá kết quả hoạt động môi trường (Environmental Performance - EPE).
môi trường
(EPE)
14031
14032
Đánh giá sản phẩm và chu trình
Kiểm định
môi trường
(EA)
14010
14011
14012
14013
14014
14015
Đánh giá vòng
đời sản phẩm
(LCA)
14040
14041
14042
14043
14047
14048
14049
Cấp nhãn
môi trường
2.2.2 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004
2.2.2.1 Sơ lược về hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001
ISO 14001 là một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường do tổ chức tiêu
chuẩn quốc tế ban hành, nó đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng của tổ
chức. Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là giúp các tổ chức sản xuất / dịch vụ bảo vệ môi
trường ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường của mình.
Hệ thống Quản lý môi trường là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ chức
có đề cập đến các khía cạnh môi trường của các hoạt động của tổ chức đó, tạo ra các kết
quả hoạt động thân thiện với môi trường để tiến tới cải tiến liên tục.
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan
8
Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định
Hệ thống quản lý môi trường thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng
đồng, đối với xã hội. Bảo vệ môi trường là bảo vệ sức khoẻ cho con người, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên – làm cho đất nước phát triển bền vững.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 được ban hành vào 15/11/2004 thay thế cho tiêu
chuẩn ISO 14001: 1996.
Hệ thống quản lý môi trường – ISO 14001 là hệ thống:
Áp dụng cho mọi loại hình sản phẩm.
Việc thực hiện là tự nguyện.
Sự thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của mọi bộ phận, cá
nhân liên quan.
Trợ giúp cho bảo vệ môi trường và phòng ngừa ô nhiễm.
Tiêu chuẩn áp dụng cho bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
Thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến một HTQLMT.
LẬP KẾ HOẠCH
- Khía cạnh môi trường
- Yêu cầu pháp luật và các
yêu cầu khác
- Mục tiêu, chỉ tiêu và
chương trình QLMT
THỰC HIỆN VÀ
ĐIỀU HÀNH
- Cơ cấu, trách nhiệm
và quyền hạn
- Năng lực, đào tạo và
nhận thức
- Thông tin liên lạc
- Hệ thống tài liệu
- Kiểm soát tài liệu
- Kiểm soát điều hành
- Sự chuẩn bị sẵn
sàng và đáp ứng tình
trạng khẩn cấp
Hình 2.2: Mô hình hệ thống quản lý môi trường
2.2.2.3 Lợi ích của việc áp dụng ISO 14001
Việc áp dụng ISO 14001 đã mang lại một số lợi ích sau:
Cải thiện hình ảnh của công ty cũng như các mối quan hệ đối với khách hàng,
chính quyền và cộng đồng địa phương.
Việc sử dụng tốt hơn nguồn nước và năng lượng, lựa chọn kỹ càng nguồn
nguyên liệu và tái chế chất thải có kiểm soát giúp tiết kiệm chi phí và tăng sức
cạnh tranh.
Chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp lần đầu tiên tại Việt Nam vào năm 1998, sau 2
năm tiêu chuẩn ISO 14001 ra đời. Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO
14001 hầu hết là công ty nước ngoài hoặc liên doanh, đặc biệt là với Nhật Bản, vì quốc
gia này luôn đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001.
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều các loại hình
sản xuất kinh doanh và dịch vụ như chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia
giải khát…), điện tử, hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), vật liệu xây dựng, du lịchkhách sạn... Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Xi măng Việt Nam
như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã xây dựng hệ thống
quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, gần đây là một loạt khách sạn thành viên
thuộc Tập đoàn Saigon Tourist. Về lĩnh vực bệnh viện thì tại Tp. HCM đến nay chỉ có 2
bệnh viện đã có chứng nhận ISO 14001: 2004, đó là Bệnh viện Phụ Sản Quốc Tế Sài
Gòn và Bệnh viện Hoàn Mỹ, chứng nhận do tổ chức NQA (National Quality Assurance)
thuộc UKAS cấp giấy chứng nhận xây dựng hệ thống quản lý chất lượng tích hợp IMS
(Intergrated Management System) bao gồm: Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 và Quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 từ ngày 21/5/2007 và
có giá trị đến năm 2010.
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan
11
Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định
Nhìn chung, việc áp dụng chưa thực sự tương ứng với các vấn đề môi trường diễn
biến ngày càng phức tạp, tuy nhiên chúng ta cũng đã có thể nhận thấy sự quan tâm tới
bảo vệ môi trường đang có những dấu hiệu tích cực. Tiêu chuẩn ISO 14001 cũng đã thể
hiện được những ưu điểm của mình trong việc thiết lập và đưa ra những nguyên tắc trong
quản lý môi trường của một tổ chức. Tuy nhiên, để đưa tiêu chuẩn này được phổ biến và
phát huy hiệu quả, rất cần có sự quan tâm hơn nữa của các doanh nghiệp, cơ quan quản lý
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan
12
Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 áp dụng cho bệnh viện Nhân dân Gia Định
Về mặt đạo lý:
Giảm các tác động từ quá trình sản xuất lên môi trường lao động nơi công
nhân trực tiếp sản xuất và cộng đồng xung quanh.
Giúp tổ chức kiểm soát tốt các khía cạnh môi trường đảm bảo điều kiện làm
việc và sức khỏe của công nhân.
Cải thiện về mặt an toàn lao động và vệ sinh trong phân xưởng, tạo môi
trường làm việc tốt cho cán bộ công nhân viên.
Đáp ứng được những quan tâm của cổ đông và những bên hữu quan.
Nâng cao nhận thức không chỉ nhân viên trong phân xưởng mà còn của cộng
đồng xung quanh về việc bảo vệ môi trường và phòng chống ô nhiễm.
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
Được sự đảm bảo của bên thứ ba,
Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,
Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.
2.3.2.2 Luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ và hoàn thiện
Tháng 12/2005, Quốc hội của nước Việt Nam đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường
và ngày 01/07/2006 thì luật chính thức được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong
việc bảo vệ môi trường.
Bên cạnh đó, Nhà nước cũng đưa ra các quyết định và nghị định có liên quan nhằm
bắt buộc các cá nhân, đơn vị phải quan tâm và chú trọng hơn nữa công tác bảo vệ môi
trường. Đồng thời, luật pháp bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ đã thúc đẩy các
doanh nghiệp ngày càng chú trọng đầu tư và áp dụng các công cụ quản lý cũng như xử lý
Quá trình này đã tạo nên những rào cản thương mại đối với các doanh nghiệp trong
việc hội nhập toàn cầu. Do đó, các doanh nghiệp muốn vươn ra thị trường quốc tế buộc
phải cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường thông qua một hệ thống chung
hướng dẫn việc quản lý môi trường được Quốc tế công nhận. Tiêu chuẩn ISO sẽ đáp ứng
các yêu cầu trên và một sự lựa chọn đúng đắn cho các doanh nghiệp.
2.3.2.5 Sự kiện gia nhập Tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO và kết quả tất yếu phải
áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
Việt Nam đã là thành viên của tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) và phải chấp
nhận những quy luật chung của thế giới. Trong tình hình mới, các doanh nghiệp muốn
vươn ra thị trường quốc tế thì buộc phải cải tiến, nâng cao phát triển kinh tế đi đôi với
hoạt động bảo vệ môi trường. Trong khi đó, tiêu chuẩn ISO 14001 là điều kiện giúp các
doanh nghiệp cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Chính vì vậy, con
đường tất yếu cho hội nhập kinh tế thị trường thế giới là phải áp dụng ISO 14001.
2.3.3 Khó khăn
2.3.3.1 Vấn đề nhận thức
Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức về
HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 còn rất hạn chế. Đặc biệt là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ có tư tuởng cho rằng HTQLMT chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn,
những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những công ty
vừa và nhỏ. Có những doanh nghiệp nghĩ rằng việc áp dụng HTQLMT là chỉ phục vụ
cho mục đích xin chứng nhận chứ không hiểu rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải
thiện môi trường làm việc cho chính cán bộ – công nhân viên của doanh nghiệp.
2.3.3.2 Chi phí tăng
Để áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 14001, các doanh nghiệp cần phải đầu tư cả
về tiền bạc lẫn thời gian. Các chi phí có liên quan bao gồm:
¾ Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một HTQLMT.
¾ Chi phí tư vấn.
¾ Chi phí cho việc đăng ký với bên thứ ba.
Doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là nhỏ và vừa nên ít doanh nghiệp dám đầu tư hàng
trăm triệu đồng để thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001. Điều này lý giải tại sao 2/3 doanh
giá trị chứng chỉ với giá trị hệ thống. Ngoài ra, hành lang pháp lý để quản lý các hoạt
động này vẫn còn trong quá trình xây dựng, chưa được hoàn thiện.
Bảng 2. 1 Một số tổ chức chứng nhận ISO 14000
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tên tổ chức
Xuất xứ
BVQI
Anh
Quacert
Việt Nam
GIC
Anh
SGS
Thụy Sĩ
DNV
NaUy
QMS
Autralia
Trong những thập niên đầu của thế kỷ XX, bệnh viện Gia Định sơ khai do người
Pháp xây dựng với bảng hiệu là Hopital de Gia Dinh.
Năm 1945, Hopital de Gia Dinh được đổi tên thành bệnh viện Nguyễn Văn Học.
Đến năm 1968, bệnh viện được phá đi và xây dựng mới với mô hình 4 tầng và đổi
tên thành Trung tâm thực tập y khoa Gia Định.
Sau đó từ sau năm 1975, bệnh viện được đổi tên thành bệnh viện Nhân Dân Gia
Định tiếp tục hoạt động và phát triển cho đến nay.
Năm 1996, bệnh viện được phân hạng là bệnh viện loại I (quyết định số 4630/QĐUB-NC).
Bệnh viện còn là cơ sở thực hành của 2 trường Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh và
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch. Trung bình mỗi năm bệnh viện tiếp nhận khoảng
1500 học viên đến thực tập thuộc hệ trung học, hệ đại học và sau đại học.
Mô hình phát triển tổng thể bệnh viện trong tương lai:
SVTH: Ngô Thị Cẩm Loan
16