Nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp du lịch dịch vụ tại việt nam - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ THỊ THÙY LINH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN
ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP DU LỊCH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HỒ THỊ THÙY LINH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN
ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP DU LỊCH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

N ƣờ

ƣớn

n

1.1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH ..... 9
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp ................................................ 9
1.1.2. Cấu trúc vốn doanh nghiệp ......................................................... 10
1.1.3. Hiệu quả tài chính doanh nghiệp ................................................ 17
1.2. ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP ................................................................................. 21
1.2.1. Ảnh hƣởng của cấu trúc vốn đến suất sinh lời của vốn chủ sở hữu21
1.2.2. Một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hƣởng của cấu
trúc vốn đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp .......................................... 24
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 28
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU
TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP DU LỊCH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM ....................................... 29
2.1. GIỚI THIỆU CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH DỊCH VỤ . 29
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò ngành Du lịch dịch vụ .............. 29
2.1.2. Chính sách phát triển ngành Du lịch dịch vụ.............................. 33


2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
ngành Du lịch dịch vụ tại Việt Nam ............................................................... 39
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN
ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH
DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM ............................................................................ 41
2.2.1. Các giả thuyết nghiên cứu .......................................................... 41
2.2.2. Mô hình nghiên cứu .................................................................... 45
2.2.3. Kiểm định lựa chọn mô hình và kiểm định giả thiết của mô hình 49
2.2.4. Dữ liệu nghiên cứu...................................................................... 50
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 53
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU
TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH

WACC

Chi phí sử dụng vốn bình quân

ROE

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

P/E

Tỷ số giá cổ phiếu trên thu nhập

ROA

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

LNTT

Lợi nhuận trƣớc thuế

LNST

Lợi nhuận sau thuế

LV

Chi phí lãi vay

N


REM

Mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên

ROI

Tỷ suất thu nhập trên vốn đầu tƣ


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số

Tên bảng

hiệu
2.1.

Thống kê tổng thu nhập ngành Du lịch dịch vụ giai đoạn
2013-2016

Trang

40

2.2. Tóm tắt cách tính và kì vọng về dấu của các biến

46

3.1. Thống kê mô tả biến cấu trúc vốn




1

MỞ ĐẦU
1. Tín

ấp t ết ủ đề tà

Hiệu quả tài chính là vấn đề cơ bản trong sản xuất kinh doanh của một
hình thái kinh tế xã hội. Nó phản ánh lợi nhuận đạt đƣợc khi sử dụng vốn tài
trợ của các doanh nghiệp và đƣợc thể hiện qua việc huy động, sử dụng, quản
lý vốn trong doanh nghiệp. Các chủ thể tham gia vào nền kinh tế đều đặt mục
tiêu sinh lời, lợi ích kinh tế, hay nói cách khác, là hiệu quả tài chính lên hàng
đầu, nhằm khẳng định giá trị doanh nghiệp trong môi trƣờng cạnh tranh hiện
nay.
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong thời kì hội nhập quốc tế,
các doanh nghiệp Việt Nam cần có một cấu trúc vốn phù hợp. Cấu trúc vốn
của một doanh nghiệp nên nhƣ thế nào là hợp lý luôn là câu hỏi đƣợc đặt ra
không chỉ với nhà điều hành của doanh nghiệp mà còn ở các nhà đầu tƣ vốn.
Cấu trúc vốn phù hợp có vai trò quan trọng với doanh nghiệp bởi nhu cầu tối
đa hóa lợi ích thu đƣợc từ các cá nhân, tổ chức liên quan và hoạt động của
doanh nghiệp; một quyết định cụ thể về cấu trúc vốn ảnh hƣởng đến sự tồn tại
của doanh nghiệp, thể hiện năng lực kinh doanh, khẳng định vai trò công tác
quản trị tài chính của doanh nghiệp trong môi trƣờng cạnh tranh.
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh sự tác động của cấu trúc vốn ảnh
hƣởng đến hiệu quả tài chính. Tuy nhiên, mỗi lĩnh vực có những nét đặc thù
riêng trong hoạt động kinh doanh cũng nhƣ trong quản trị nguồn vốn, nên
mức độ tác động cũng khác nhau. Trong nền kinh tế có chiều hƣớng phát triển
nhƣ hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đƣợc tiếp xúc với nhiều cơ hội mở

nghiệp nhƣ thế nào, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc
vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp Du lịch dịch vụ tại Việt
Nam”. Qua đó, doanh nghiệp ngành Du lịch dịch vụ tại Việt Nam có thể thực
hiện những chính sách phù hợp, kịp thời trong hoạt động kinh doanh của


3
mình nhằm tránh rủi ro phá sản, nâng cao hiệu quả tài chính, đồng thời góp
phần tạo điều kiện ổn định và phát triển kinh tế, phát triển thị trƣờng chứng
khoán, mang đến thị trƣờng Du lịch dịch vụ tốt cho khách thập phƣơng.
2. Mụ t êu n

ên ứu

Trên cơ sở tổng hợp các lý thuyết và hệ thống hóa các kết quả nghiên
cứu trƣớc đây về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính, xác
định mô hình nghiên cứu cấu trúc vốn ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính. Dựa
trên mô hình đã xây dựng, vận dụng để nhận diện, đánh giá cấu trúc vốn có
ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp Du lịch dịch vụ Việt
Nam hay không và ảnh hƣởng theo chiều hƣớng nhƣ thế nào.
Từ kết quả nghiên cứu, rút ra một số kết luận có cơ sở khoa học và hàm
ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tài chính đối với các doanh nghiệp Du
lịch dịch vụ tại Việt Nam và các chủ thể có liên quan.
3. Đố tƣợn và p ạm v n

ên ứu

Nghiên cứu này tập trung xác định tác động của cấu trúc vốn đến hiệu
quả tài chính thông qua báo cáo tài chính năm đã đƣợc kiểm toán của 50
doanh nghiệp Du lịch dịch vụ đƣợc niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt

5. Bố cụ đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ
lục, nội dung chính của luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ảnh hƣởng của cấu trúc vốn
đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu ảnh hƣởng của cấu trúc vốn đến hiệu
quả tài chính của các doanh nghiệp Du lịch dịch vụ tại Việt Nam.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của cấu trúc vốn đến hiệu
quả tài chính của các doanh nghiệp Du lịch dịch vụ tại Việt Nam.
Chƣơng 4: Hàm ý chính sách.


5

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nhiều nghiên cứu xoay quanh vấn đề tác động của cấu trúc vốn đến
hiệu quả tài chính cho ra những kết quả khác nhau: thuận chiều hay ngƣợc
chiều.
Điểm bắt đầu cho tất cả các nghiên cứu hiện đại về cấu trúc vốn của
doanh nghiệp là lý thuyết M&M của Modigliani và Miller (1958 - 1963). Giả
định ban đầu khi chƣa xét đến tác động của thuế Thu nhập doanh nghiệp, lý
thuyết M&M cho rằng không có cơ cấu vốn tối ƣu cho doanh nghiệp. Nghĩa
là, cấu trúc vốn không ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Tuy
nhiên, nghiên cứu sau của Modigliani và Miller (1963), khi xem xét lại điều
kiện thực tế của thị trƣờng với hiệu quả tài chính chịu ảnh hƣởng bởi thuế thu
nhập doanh nghiệp, M&M cho rằng việc tăng cƣờng sử dụng đòn bẩy tài
chính sẽ nâng cao giá trị doanh nghiệp. Do đó, cấu trúc vốn ảnh hƣởng thuận
chiều đến hiệu quả tài chính.
Abor (2005) nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn đến giá trị doanh
nghiệp của 22 doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Ghana từ

(2002), Braduri (2002) ở các nƣớc có nền kinh tế chuyển đổi cho thấy hiệu
quả kinh doanh có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với tỉ suất nợ.
Nghiên cứu của R. Zeitun và Tian (2007) sử dụng dữ liệu của 167 công
ty từ năm 1989 đến 2003, đã chứng minh cấu trúc vốn của doanh nghiệp có
tác động tiêu cực đến các chỉ số hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Majumdar và Chhibber (1997) cùng với Rao, M-Yahyaee và Syed
(2007) nghiên cứu mối quan hệ nghịch biến giữa đòn bẩy tài chính và hiệu
quả hoạt động, chỉ ra tính thanh khoản, số năm hoạt động và cƣờng độ vốn
ảnh hƣởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động.


7

Nghiên cứu của Ong Tze San và Teh Boon Heng Dr (2011) về 49
doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng ở Malaysia trong giai đoạn từ
năm 2005 đến 2008 cho thấy: tỉ suất nợ trên vốn chủ sở hữu có tác động tỷ lệ
nghịch đến lợi nhuận trên mỗi cổ phần.
Nghiên cứu của Hasan, Ahsan, Rahaman và Alam (2014) cho biết cấu
trúc vốn ảnh hƣởng ngƣợc chiều lên khả năng sinh lời trên tổng tài sản
(ROA).
Nghiên cứu của Odongo Kodongo và các cộng sự (2014) về mối quan
hệ giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết tại
Kenya trong giai đoạn từ năm 2002 đến 2011, cho thấy đòn bẩy tài chính có
tác động tiêu cực đến khả năng sinh lợi của các công ty niêm yết tại Kenya.
Nghiên cứu của Trịnh Thị Trinh, Lê Phƣơng Dung (2012) về cấu trúc
tài chính và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam, dựa trên
dữ liệu của 31 doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, cho thấy cấu trúc tài chính
tác động tỷ lệ nghịch đến ROE.
Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phúc (2014) về ảnh hƣởng của cấu trúc


CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA
CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến việc huy động hình
thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ cho việc đầu tƣ vào
tài sản của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Nhƣ vậy, tài chính doanh nghiệp liên quan đến ba loại quyết định chính:
quyết định đầu tƣ, quyết định nguồn vốn, và quyết định phân phối lợi nhuận
nhằm đạt mục tiêu đề ra là tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu doanh nghiệp.
Bản chất của tài chính doanh nghiệp: tài chính doanh nghiệp là hệ
thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh gắn
liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các doanh nghiệp để
phục vụ và giám đốc quá trình sản xuất kinh doanh.
Chức năng của tài chính doanh nghiệp: tổ chức vốn (tạo vốn bảo đảm
thỏa mãn nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp)
và luân chuyển vốn; phân phối thu nhập bằng tiền; giám đốc (kiểm tra).
Vai trò của tài chính doanh nghiệp: đảm bảo đủ nguồn vốn cho doanh
nghiệp hoạt động; huy động vốn với chi phí thấp nhất; sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ; giám sát và hƣớng dẫn các hoạt động, chi tiêu phù hợp với
tình hình tài chính doanh nghiệp.
Mục tiêu quản trị tài chính doanh nghiệp: tối đa hóa lợi nhuận sau thuế,
tối đa hóa lợi nhuận phân phối cho chủ sở hữu, tối đa hóa giá trị doanh
nghiệp.


10


b. Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn
 Chỉ tiêu tỷ suất nợ (hệ số nợ so với tài sản): đo lƣờng mức độ sử dụng
nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản. Chỉ tiêu này cho biết: trong 1
đồng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đƣợc tài trợ từ nợ phải trả là bao
nhiêu. Tỷ số này đƣợc xác định:
Tỷ số nợ so với tài sản = Tổng nợ / Giá trị tổng tài sản
Nếu tỷ số bằng 1, chứng tỏ toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp
đƣợc hình thành từ nguồn vốn đi chiếm dụng. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1, tài
sản hiện có của doanh nghiệp đƣợc tài trợ một phần từ nợ phải trả, phần còn
lại tài trợ từ vốn chủ sở hữu. Tỷ số này thấp nghĩa là khả năng tự chủ tài chính
và khả năng còn đƣợc vay nợ của doanh nghiệp cao, tuy nhiên lại không tận
dụng đƣợc lợi thế của đòn bẩy tài chính. Ngƣợc lại, tỷ số này quá cao nghĩa là
doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ để tài trợ cho tài sản, khiến khả năng tự
chủ tài chính thấp. Nếu tỷ số này lớn hơn 1, số nợ phải trả mà doanh nghiệp đi
chiếm dụng một phần để tài trợ tài sản của doanh nghiệp, phần còn lại dùng
để bù lỗ.
 Chỉ tiêu tỷ suất nợ dài hạn (hệ số nợ dài hạn so với tài sản): đo lƣờng
mức độ sử dụng nợ dài hạn của doanh nghiệp để tài trợ cho tài sản. Chỉ tiêu
này cho biết: trong 1 đồng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đƣợc tài trợ
từ nợ dài hạn là bao nhiêu. Tỷ số này đƣợc xác định:
Tỷ số nợ dài hạn = Nợ dài hạn / Giá trị tổng tài sản
Nếu tỷ số bằng 1, chứng tỏ toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp
đƣợc tài trợ bởi nợ dài hạn. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1, tài sản hiện có của
doanh nghiệp đƣợc tài trợ một phần từ nợ dài hạn, phần còn lại tài trợ từ nợ
ngắn hạn và vốn chủ sở hữu. Nếu tỷ số này lớn hơn 1, số nợ dài hạn mà doanh
nghiệp đi chiếm dụng một phần để tài trợ tài sản của doanh nghiệp, phần còn
lại dùng để bù lỗ.


12

rằng khi tăng vay nợ đến một mức nào đó sẽ làm tăng WACC nên tồn tại một
cấu trúc tài chính tối ƣu mà tại đó tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và tối đa
hóa giá trị doanh nghiệp. Nhƣ vậy, việc tăng cơ cấu vốn sẽ làm tăng hiệu quả
tài chính, nhƣng đến một thời điểm nhất định, việc tăng cơ cấu vốn sẽ làm
giảm hiệu quả tài chính. Bên cạnh đó, quan điểm này chƣa đƣợc thuyết phục
do không có một lý thuyết cơ sở nào thể hiện chi phí vốn chủ sở hữu sẽ tăng
lên bao nhiêu khi tăng hệ số nợ và chi phí sử dụng nợ sẽ tăng nhƣ thế nào khi
có nguy cơ vỡ nợ.
- Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (M&M)
Theo Nguyễn Minh Kiều (2011), Lý thuyết M&M về cơ cấu vốn đƣợc
xem là lý thuyết hiện đại lý giải đƣợc quan hệ giữa giá trị công ty, chi phí sử
dụng vốn và mức độ sử dụng nợ của công ty. Modigliani và Miller đƣa ra hai
mệnh đề và xem xét trong hai trƣờng hợp có thuế và không có thuế.
Trong trƣờng hợp không có thuế, giá trị công ty có vay nợ và giá trị
công ty không vay nợ là nhƣ nhau, nghĩa là không có chi phí giao dịch, chi
phí phá sản và không có bất cân xứng thông tin. Do đó, giá trị công ty không
thay đổi khi cơ cấu vốn của công ty thay đổi. Ngoài ra, chi phí sử dụng vốn
trung bình không đổi trong khi chi phí sử dụng vốn cổ phần tăng lên khi công
ty gia tăng tỷ số nợ.
Trong trƣờng hợp có thuế, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị công ty
không vay nợ cộng với hiện giá của của lá chắn thuế do sử dụng nợ. Nhƣ vậy,
việc sử dụng nợ hay sử dụng đòn bẩy tài chính làm gia tăng giá trị công ty.
Điều này thể hiện mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp.
Tuy nhiên, lý thuyết M&M chƣa xem xét tác động của một số chi phí
khác khiến cho lợi ích của lá chắn thuế bị giảm dần và đi đến triệt tiêu khi
công ty gia tăng tỷ số nợ. Đó chính là tác động của chi phí khốn khó tài chính.


14


chắn thuế cân bằng với chi phí biên của kiệt quệ tài chính.
Nhƣ vậy, lý thuyết này có bƣớc tiếp cận thực tế hơn so với lý thuyết
M&M khi xem xét cấu trúc vốn ở cả hai khía cạnh chi phí và lợi ích thay vì
chỉ tính toán đến lợi ích và giả thiết các chi phí là không tồn tại.
- Lý thuyết trật tự phân hạng
Lý thuyết này đƣợc nghiên cứu bởi Myers và Majluf, chia nguồn tài trợ
thành nguồn vốn nội bộ (lợi nhuận để lại) và nguồn vốn bên ngoài (nguồn vốn
vay và phát hành cổ phiếu mới) và giải thích trật tự ƣu tiên giữa các nguồn
vốn này khi các doanh nghiệp huy động vốn. Lý thuyết này dựa trên cơ sở bất
cân xứng thông tin giữa ngƣời quản lý và nhà đầu tƣ. So với nhà đầu tƣ bên
ngoài, ngƣời quản lý biết rõ hơn về giá trị thực và rủi ro của công ty, điều này
ảnh hƣởng đến quyết định tài trợ vốn từ nguồn vốn nội bộ hay nguồn vốn bên
ngoài. Các doanh nghiệp chỉ phát hành cổ phiếu khi cổ phiếu của họ đƣợc
định giá cao hơn so với giá trị thực. Vì vậy, khi doanh nghiệp công bố thông
tin phát hành thêm cổ phiếu, thị trƣờng sẽ đón nhận thông tin đó nhƣ một dấu
hiệu xấu về triển vọng của doanh nghiệp, nên giá cổ phiếu sẽ giảm. Để tránh
tình trạng thiệt hại do giá cổ phiếu giảm, doanh nghiệp thƣờng huy động thêm
vốn, nhà quản lý thƣờng tìm cách tài trợ các dự án mới bằng cách huy động
các nguồn vốn không bị thị trƣờng định giá thấp nhƣ nguồn vốn nội bộ hoặc
vốn vay. Lý thuyết trật tự phân hạng giải thích lý do các doanh nghiệp có xu
hƣớng ƣu tiên sử dụng nguồn vốn nội bộ và nếu cần phải huy động thêm vốn
bên ngoài thì họ sẽ ƣu tiên sử dụng nguồn vốn vay trƣớc. Phát hành vốn cổ
phần mới thƣờng là phƣơng án cuối cùng khi doanh nghiệp đã sử dụng hết
khả năng vay nợ tức là khi xuất hiện mối đe dọa của chi phí khánh tận tài
chính của doanh nghiệp cho các chủ nợ hiện hữu cũng nhƣ các nhà quản lý.
Do đó, ba ƣu điểm lớn của thuyết trật tự phân hạng là: Một là, giải
thích tại sao các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi nhất thƣờng vay ít hơn.



17

khuyến khích các công ty linh hoạt trong việc phát hành cổ phần mới, có thể
hoãn phát hành nếu thị trƣờng định giá cổ phần của công ty quá thấp hoặc
cũng có thể phát hành đƣa vào quỹ tích lũy nếu thị trƣờng định giá cao cổ
phần của công ty. Do đó, khi giá cổ phiếu đƣợc định giá thấp, việc sử dụng nợ
sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
1.1.3. Hiệu quả tài chính doanh nghiệp
a. Khái niệm
Hiệu quả tài chính là hiệu quả gắn liền với việc huy động hình thành
nên nguồn vốn và sử dụng, quản lý nguồn vốn để tối đa hóa giá trị doanh
nghiệp.
Hiệu quả tài chính phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà doanh
nghiệp nhận đƣợc và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đƣợc lợi ích
kinh tế.
b. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính doanh nghiệp
- Hiệu quả tài chính đo lƣờng qua giá trị kế toán: Để đo lƣờng hiệu quả
tài chính doanh nghiệp, chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là hệ số
đƣợc sử dụng phổ biến nhất. Hệ số này là chỉ báo hiệu quả cho kết quả sản
xuất kinh doanh hiện tại và phản ánh giá trị lợi nhuận mà doanh nghiệp đã đạt
đƣợc trong các kì kế toán đã qua. Tuy nhiên, nó không đƣa ra một góc nhìn
dài hạn cho cổ đông và lãnh đạo doanh nghiệp bởi đó là thƣớc đo quá khứ và
ngắn hạn, theo Jenkins, Ambrosini & Collier (2011).
- Hiệu quả tài chính đo lƣờng qua giá trị thị trƣờng: tỷ số giá cổ phiếu
trên thu nhập (P/E) phản ánh nhà đầu tƣ phải trả giá bao nhiêu cho mỗi đồng
thu nhập của một cổ phiếu. Tỷ số này đƣợc các nhà đầu tƣ quan tâm nhiều,
chúng phản ánh đƣợc đánh giá của thị trƣờng cả về tiềm năng lợi nhuận của
doanh nghiệp trong tƣơng lai (phản ánh vào thị giá của cổ phiếu).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status