Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái tại trang trại chăn nuôi Hòa Yên – tập đoàn Hòa Phát xã Lương Thịnh – huyện Trấn Yên – tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

HOÀNG VĂN KIỆU
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HÒA YÊN
TẬP ĐOÀN HÕA PHÁT, XÃ LƢƠNG THỊNH – HUYỆN TRẤN YÊN
TỈNH YÊN BÁI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Thú y

Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khoá học:

2013 – 2017

Thái Nguyên – 2017



2013 – 2017

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ

Thái Nguyên – 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành khóa luận của mình, em đã
nhận đƣợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hƣớng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy cô
giáo Khoa Chăn nuôi Thú y và lãnh đạo trại lợn nái Hòa Yên xã Lƣơng Thịnh,
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Em cũng nhận đƣợc sự cộng tác nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự giúp
đỡ, cổ vũ động viên của ngƣời thân trong gia đình.
Nhân dịp này em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS.
Nguyễn Thị Thúy Mỵ đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn em trong suốt quá trình
thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn ban giám hiệu Trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên, lãnh đạo khoa Chăn Nuôi Thú Y đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
thực hiện khóa luận này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn trân thành tới ThS. Ngô Xuân Trƣờng trƣởng
trại chăn nuôi Hòa Yên xã Lƣơng Thịnh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, cùng toàn
thể anh chị em quản lý, kỹ sƣ, công nhân, sinh viên thực tập trong trại về sự hợp tác
giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu thập số liệu làm cơ sở cho
khóa luận này.
Em xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, ngƣời thân cùng bạn
bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận.

Bảng 4.8 Tình hình mắc một số bệnh sinh sản thƣờng gặp ............................ 46
Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh cho lơ ̣n nái..................................................... 48


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ADG

: Tăng khối lƣợng bình quân trung bình của lợn trên ngày

Cs

: Cộng sự

FCR

: Tiêu tốn thức ăn trên một kilôgam tăng khối lƣợng

GGP

: Kí hiệu của đời giống cụ kị

GP

: Kí hiệu của đời giống ông bà

MMA




iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu .............................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu ............................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu ..............................................................................................................2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ................................................................................3
2.1.1. Quá trình thành lập và cơ cấu tổ chức của trang trại ........................................3
2.1.2. Đánh giá chung ...............................................................................................26
2.2. Cơ sở khoa học ...................................................................................................27
2.2.1. Đặc điểm cấu tạo bộ phận sinh dục của lợn nái ..............................................27
2.2.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái ............................................................30
2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc ........................................................34
2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ....................................................................34
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài ................................................................35
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH .........37
3.1. Đối tƣợng ...........................................................................................................37
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện .........................................................................37
3.3. Nội dung tiến hành .............................................................................................37
3.4. Phƣơng pháp tiến hành và các chỉ tiêu theo dõi.................................................37
3.4.1. Phƣơng pháp theo dõi gián tiếp.......................................................................37

MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nƣớc ta đang phát triển mạnh mẽ
theo hƣớng trang trại và hộ gia đình. Chăn nuôi lợn ngày càng chiếm một vị trí quan
trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam. Nó đã góp phần rất lớn vào tăng trƣởng
kinh tế nông thôn nƣớc ta. Không chỉ để phục vụ cho tiêu dùng, nâng cao chất
lƣợng bữa ăn hàng ngày mà còn phải tiến tới xuất khẩu với số lƣợng lớn. Đây là
nguồn cung cấp thực phẩm với tỉ trọng cao và chất lƣợng tốt cho con ngƣời, là
nguồn cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp các sản
phẩm phụ nhƣ: Da, mỡ, nội tạng.... cho ngành công nghiệp chế biến.
Phát triển chăn nuôi lợn nái sinh sản cũng thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và nâng cao nguồn thu nhập cho các hộ chăn nuôi. Hiện nay, chăn
nuôi lợn nái sinh sản đang đi theo hƣớng công nghiệp hóa từng bƣớc nâng cao chất
lƣợng và số lƣợng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trƣờng.
Để đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng cao của ngƣời tiêu dùng về chất lƣợng
thịt lợn, bên cạnh chăn nuôi các giống lợn nội, chúng ta đã nhập nhiều giống lợn
ngoại về để lại tạo với giống lợn nội và nuôi thuần. Do vậy, rất nhiều trang trại chăn
nuôi lợn ngoại với quy mô từ vài trăm lợn nái đến vài nghìn lợn nái đã phát triển ở
khắp nơi trong cả nƣớc.
Để chăn nuôi lợn ngoại đạt hiệu quả cao, bên cạnh các yếu tố về thức ăn,
chuồng trại, con giống thì kỹ thuật nuôi dƣỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cũng rất
quan trọng. Đối với lợn nái, đặc biệt là lợn nái ngoại đƣợc nuôi theo phƣơng thức
công nghiệp thì các bệnh về sinh sản khá nhiều do khả năng thích nghi của đàn lợn
ngoại với khí hậu nƣớc ta còn kém. Mặt khác trong quá trình sinh đẻ lợn nái hay bị
các loại vi khuẩn nhƣ: Streptococcus, E.coli... xâm nhập và gây một số bệnh nhƣ:
viêm tử cung, âm đạo... Các bệnh sinh sản ảnh hƣởng không nhỏ đến chất lƣợng
đàn lợn giống nói riêng, đồng thời ảnh hƣởng đến năng suất, chất lƣợng và hiệu quả
của toàn ngành chăn nuôi lợn nói chung. Chúng ta cần phải có biện pháp chăm sóc,



Hòa Yên – tập đoàn Hòa Phát nằm gần khe núi thuộc xã Lƣơng Thịnh, huyện Trấn
Yên, tỉnh Yên Bái. Vùng nuôi này cách xa các khu dân cƣ về mặt phòng dịch bệnh
thì rất tốt vì địa hình rừng núi “nội bất xuất ngoại bất nhập”. Khu này chỉ có một
đƣờng vào với diện tích vùng nuôi của tập đoàn Hòa Phát rộng 44 ha, hệ thống
chuồng trại đã đƣợc làm xong hết với quy mô nuôi dự định nuôi 10.200 con lợn
giống ngoại nhập, hoạt động theo phƣơng thức công nghiệp, mô hình hiện đại, hiện
là trại chăn nuôi với quy mô lớn nhất miền bắc. Trại xây dựng cơ sở vật chất theo
hệ thống của Đan Mạch, sáng ngày 26/5/2016, lô lợn giống đầu tiên của Hòa Phát
trong mảng chăn nuôi đã về tới sân bay Nội Bài, sau một hành trình dài từ Đan
Mạch về Việt Nam. Gần 800 con giống thuộc dòng cụ kỵ (GGP) với khối lƣợng
trung bình từ 40 – 60 kg (10 – 18 tuần tuổi) đều khỏe mạnh, an toàn và đƣợc thông
quan, làm thủ tục kiểm định thú y ngay tại Nội Bài. Hiện nay trại thuê công nhân,
công ty đầu tƣ thức ăn, thuốc thú y và cán bộ kỹ thuật, trang trại do ông Ngô Xuân
Trƣờng làm trƣởng trại, cán bộ kỹ thuật của công ty gồm 4 quản lý, nhiều kỹ sƣ có
trình độ cao và công nhân.
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
 Cơ cấu tổ chức gồm 3 nhóm:
+ Nhóm quản lý bao gồm ông Ngô Xuân Trƣờng trƣởng trại phụ trách chung,
4 quản lý khu gồm khu nái, khu thịt, khu cai sữa, tổ di truyền.
+ Nhóm kỹ thuật bao gồm 8 kỹ sƣ, 4 kỹ thuật điện, 2 kế toán phụ trách
chuyên môn.


4
+ Nhóm công nhân bao gồm 10 công nhân, 4 bảo vệ, 3 tạp vụ, 12 sinh viên
thực tập thực hiện công việc chuyên môn.
Với đội ngũ nhân công trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau nhƣ tổ chuồng
đẻ, tổ chuồng bầu, tổ cai sữa, tổ chuồng thịt, tổ chuồng đực và phòng pha chế tinh.
Các tổ có bảng chấm công riêng cho từng công nhân trong tổ, ngoài ra các tổ trƣởng
có nhiệm vụ đôn đốc quản lý chung các thành viên trong tổ nhằm nâng cao tinh thần

+ Một chuồng phát triển hậu bị: cách ly dùng để nuôi lợn hậu bị đƣợc nhập từ
khu nuôi lợn giống, lợn thịt.
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn, phía đầu chuồng là hệ thống
giàn mát, cuối chuồng đƣợc thiết kế quạt hút gió, có hệ thống điện chiếu sáng và
bóng đèn hồng ngoại để sƣởi ấm, lồng úm cho lợn con, đảm bảo thoáng mát về mùa
hè ấm áp về mùa đông bằng cách điều chỉnh hệ thống quạt, giàn mát và bóng đèn
sƣởi ấm trong chuồng. Mỗi chuồng đƣợc lắp đặt máy bơm nƣớc để tắm cho lợn và
vệ sinh chuồng trại hằng ngày, cuối mỗi chuồng đều có hệ thống thoát phân và nƣớc
thải. Bên cạnh chuồng đực có xây dựng phòng pha chế tinh lợn với đầy đủ tiện nghi
nhƣ: Kính hiển vi, nhiệt kế, đèn cồn, máy ép ống tinh, tủ lạnh bảo quản tinh, nồi
hấp, panh, kéo… Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu
khác đều đƣợc đổ bê tông và có các chậu nƣớc sát trùng. Nhìn chung khu vực
chuồng nuôi đƣợc xây dựng khá hợp lý, thuận lợi cho việc chăm sóc, đi lại, đuổi lợn
giữa các dãy chuồng.
Ngay tại cổng vào khu chăn nuôi trại có xây dựng 2 phòng tắm sát trùng cho
kỹ thuật và công nhân trƣớc khi ra, vào chuồng chăm sóc lợn, 1 kho thuốc, 1 kho
UV khử dụng cụ, 1 kho thức ăn, 2 phòng vệ sinh.
Một số thiết bị khác cũng đƣợc trang bị đầy đủ: Tủ lạnh bảo quản vắc xin, tủ
thuốc để bảo quản và dự trữ thuốc của trại, xe chở thức ăn từ nhà kho xuống các dãy
chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực trong và ngoài chuồng.


6
2.1.1.4. Tình hình sản xuất của trang trại
- Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến bộ
khoa học kỹ thuật. Hiện nay trong trại có 33 con lợn đực giống, các lợn đực giống
này đƣợc nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái và khai thác tinh để
thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn đƣợc khai thác từ 3 giống lợn cụ kị Landrace, Yorkshire,
Duroc. Lợn nái đƣợc phối 3 lần và đƣợc luân chuyển giống cũng nhƣ con đực.

Hậu bị chuyển

Hậu bị thay thế

mua

từ farm hậu bị

cho đàn thuần

8-10 tuần tuổi

14-20 tuần tuổi

20-26 tuần tuổi

Chuồng cách ly
nuôi 6 tuần
20-26 tuần tuổi
Chuồng phát
triển hậu bị
29 tuần tuổi
Cai sữa

Khu phối
giống
5 tuần sau phối

Khu mang thai
1 tuần trƣớc đẻ

Động dục
Tỷ lệ nái đƣợc chọn làm giống
cho mỗi GGP & GP/năm

Yêu cầu
700 – 750 gram
240 ngày
Đạt yêu cầu lợn tiêu chuẩn chọn giống
16 – 18 mm
≥ 95%
Tuổi động dục lần đầu 6 – 7 tháng tuổi, chu kỳ
lặp lại bình thƣờng
5 con (GGP, GP); 8 con (PS)

Bệnh thƣờng nổ ra trong thời gian 6 tuần đầu vì vậy đây là thời gian cần
chăm sóc và theo dõi đặc biệt. Trộn thuốc kháng sinh liên tục trong thời gian 14


9
ngày, tẩy giun sán sau 7 ngày nhập về với lợn nhập khẩu từ nƣớc ngoài.
Trƣờng hợp tiêm vắc xin tai xanh nhƣợc độc thì phải nuôi cách ly 12 tuần,
ngƣời nuôi khu vực cách ly đƣợc cách ly riêng biệt.
+ Hậu quả của việc cho ăn không đúng:
Nếu cho ăn thiếu thì khối lƣợng không đạt yêu cầu, chậm lên giống, số lƣợng
trứng rụng ít, tỷ lệ đậu thai thấp. Ngƣợc lại nếu cho ăn thừa thì lợn quá béo, cơ
xƣơng yếu, chậm động dục hoặc động dục không bình thƣờng, tỷ lệ thụ thai kém,
lãng phí thức ăn.
+ Kiểm tra năng suất cá thể: thời gian theo dõi từ 30 – 110 kg, các chỉ tiêu
đánh giá bao gồm: FCR, ADG, độ dày mỡ lƣng, ngoại hình. Cân cá thể từng con
khi lợn đạt khoảng 100 – 110 kg, thông tin dữ liệu kiểm tra có ý nghĩa quan trọng

17

14,00

8

4,22

18

14,63

9

5,60

19

15,40

10

7,35

20

15,40

11


Kiểm soát độc tố nấm mốc bằng việc kiểm soát chặt nguyên liệu nhập vào và
sử dụng chất hấp phụ liên tục trong suốt quá trình.
+ Kích thích lợn cái hậu bị:
Cho lợn cái tiếp xúc lợn đực từ 180 ngày tuổi, tiếp xúc 02 lần/ngày, sử dụng


10
lợn đực có tính hăng cao và mùi mạnh, lùa lợn đực đi vào đƣờng cho ăn phía đầu
lợn cái. Thời gian kích thích 1 ô lợn cái từ 5 - 10 phút, không sử dụng 1 lợn đực quá
1h vì giảm hiệu quả tiếp xúc. Khi cho lợn đực tiếp xúc lợn cái hậu bị phải có công
nhân đi cùng để quản lý, tránh đực phối hoặc làm tổn thƣơng lợn cái, những lợn có
biểu hiện lên giống sẽ đến gần lợn đực. Công nhân chăn nuôi vào trực tiếp ô chuồng
kiểm tra lợn cái lên giống:
 Dùng tay hoặc đầu gối cọ vào bên hông sƣờn.
 Đẩy và nâng háng.
 Ấn phía dƣới âm hộ.
 Túm vẹo da mông.
 Ngồi lên lƣng.
Trong thời gian kích thích động dục không đƣợc di chuyển lợn, không thay
đổi thức ăn, không tiếng ồn, không tạo các stress bất lợi. Kích thích động dục tốt kết
quả sẽ đạt 50 – 70 % số hậu bị lên giống sau 5 - 10 ngày, lựa chọn lợn cái có chu kỳ
động dục đều đặn để đƣa lên phối giống.
Trƣớc dự kiến phối giống phải đƣợc hoàn thành chƣơng trình tiêm phòng vắc
xin cho lợn, tăng thêm thời gian chiếu sáng cho lợn lên 16h /ngày từ 180 ngày tuổi
khi lợn đạt 29 tuần tuổi sẽ đƣợc chuyển lên chuồng phối giống.
+ Biểu hiện lợn cái động dục:
 Giai đoạn trƣớc động dục:
Thời gian kéo dài 1 ngày, bồn chồn, âm hộ tấy đỏ, sƣng to, chân trƣớc chèo
lên thành chuồng hoặc nhảy lên lƣng con khác. Dịch trong chảy ra từ âm hộ, con vật
kêu la, phá chuồng, lợn không đứng yên khi ngƣời dùng tay ấn vào lƣng hoặc chèo

Cho đực thí tình đi phía trƣớc lợn nái phối, kiểm tra lợn mê ì trƣớc khi phối
bằng phƣơng pháp 5 điểm, dùng giấy lau sạch âm hộ trƣớc khi phối.
Đƣa dẫn tinh quản vào âm hộ với chiều chếch 45º so với sống lƣng, khi vào
đƣợc 10 - 15 cm thì nâng dần lên và đẩy theo chiều song song với sống lƣng, ấn
vào kịch cảm giác không vào đƣợc nữa sẽ rút ra khoảng 2 cm và xoay ngƣợc
kim đồng hồ.
Cắt đầu tuýp tinh hoặc lọ tinh đƣa tinh vào tử cung qua dẫn tinh quản để tinh
từ từ vào theo nhịp hút của đƣờng sinh dục, đeo đai phối và ngƣời phối ngồi lên


12
lƣng lợn trong suốt quá trình phối.
Lợn đực thí tình kích thích trong suốt quá trình phối và sau khi kết thúc 5
đến 10 phút, khi tinh đã vào hết thì rút dẫn tinh quản xoay theo chiều kim đồng hồ.
Đánh dấu gạch ngang lƣng theo quy định và ghi chép sổ sách, hằng ngày phải theo
dõi kết quả phối giống.
Thời điểm kiểm tra vào các tuần 3 - 6 - 9 sau khi phối, sử dụng máy siêu âm
thai kiểm tra thai vào ngày 21 - 24 sau phối, kết hợp với dẫn lợn đực đi kiểm tra.
+ Một số vấn đề thƣờng gặp:
Hiện tƣợng động dục giả: có thể xảy ra với nái đã có thai hoặc nái bị nhiễm
độc tố nấm mốc.
Hiện tƣợng viêm tử cung: Sảy ra trên cả nái hậu bị và nái dạ, nguyên nhân do
khâu chăm sóc không đúng kỹ thuật hoặc điều trị viêm không dứt điểm hoặc quá
trình phối không vệ sinh tốt hoặc làm tổn thƣơng nên khi lợn lên giống thì dịch
viêm thoát ra.
Hiện tƣợng tinh chào ngƣợc ra ngoài: do quá trình phối bơm tinh quá nhanh
hoặc do vòi phối bị tắc hoặc do sau khi phối di chuyển nái quá sớm.
Hiện tƣợng động dục không rõ ràng, thời gian động dục ngắn: nguyên nhân có
thể do cá thể lợn nái có vấn đề, do quá trình chăm sóc nuôi dƣỡng không tốt, do thức
ăn nhiễm độc tố và do thức ăn thiếu dinh dƣỡng thiếu vitamin hoặc do nái quá già.


13
Quét dọn chuồng trại hàng ngày đảm bảo chuồng luôn sạch, kiểm tra máng
ăn, núm uống, quạt, dàn mát đảm bảo mọi thiết bị luôn hoạt động tốt, lau máng
hàng ngày, không để thức ăn rơi vãi và ẩm mốc. Kiểm tra lợn nái sau phối 3 tuần - 6
tuần - 9 tuần, bằng cách quan sát bằng mắt thƣờng kết hợp với lùa lợn đực đi kiểm
tra với lợn nái sau phối 3 tuần với lợn nái mang thai 6 tuần và 9 tuần kiểm tra bằng
mắt thƣờng kết hợp với máy siêu âm.
Đo độ dày mỡ lƣng vào ngày mang thai thứ 60 và 90 kết hợp với đánh giá
điểm thể trạng, điều chỉnh thức ăn theo giai đoạn mang thai và theo kết quả kiểm
tra. Mùa đông tăng lƣợng thức ăn thêm 200 - 300 (gram/con/ngày), tiêm phòng đầy
đủ các loại vắc xin theo quy trình tiêm phòng.
Bảng 2.4 Thức ăn cho lợn nái mang thai
Ngày mang thai

Loại thức ăn

Lƣợng ăn/ngày (kg)

1–7

06 S

1,8 – 2,2

8 – 30

06 S

2,2 – 2,6

lợn bị stress nhƣ di chuyển, đánh đập, nhiệt độ quá nóng, nồng độ khí độc cao, độc


14
tố nấm mốc, do mắc một số bệnh truyền nhiễm hoặc do tác dụng phụ của một số
vắc xin sau khi tiêm.
Lợn nái quá béo: Nguyên nhân chính do cho ăn quá lƣợng thức ăn tiêu chuẩn
hoặc do khẩu phần dinh dƣỡng không phù hợp.
Lợn nái quá gầy: Nguyên nhân chính do cho ăn thiếu lƣợng thức ăn tiêu
chuẩn hoặc do khẩu phần dinh dƣỡng không phù hợp.
Chân móng khô xƣớc, lông xơ, bàn chân hoại tử, da bong vẩy: nguyên nhân
chính do khẩu phần dinh dƣỡng không phù hợp, thiếu một số chất nhƣ biotin, kẽm,
mangan, protein...
Khối lƣợng sơ sinh cũng phản ánh chất lƣợng chăm sóc nuôi dƣỡng trong
thời gian mang thai.
Lợn nái sƣng âm hộ giống nhƣ lợn sắp đẻ khi chƣa đến ngày đẻ: nguyên
nhân chính do độc tố nấm mốc trong thức ăn.
Lợn nái hay nghịch nƣớc (tì vào vòi nƣớc): Nguyên nhân chính do nhiệt độ
chuồng quá cao.
Lợn nái hay giật mình: do lợn bị đói hoặc lợn không ăn hết khẩu phần
nguyên nhân có thể do thức ăn hay do nƣớc thiếu.
Lợn nái hay cọ thành chuồng: do lợn nái bị ghẻ, lâu ngày lợn không đƣợc
tắm, do chuồng ẩm độ cao, khí độc nhiều (amoniac, cacbonnic).
Lợn nái bị viêm vú trong giai đoạn mang thai: Nguyên nhân chính do tăng
lƣợng ăn quá sớm thƣờng rơi vào những nái béo hoặc do để chuồng quá bẩn hay do
thức ăn nhiễm độc tố vi khuẩn.
 Quy trình chăm sóc lợn nái đẻ và lợn con lợn mẹ
Chuồng trại đƣợc vệ sinh cọ rửa sạch sau mỗi lứa, sử dụng xà phòng trong
quá trình cọ rửa. Ƣu tiên sử dụng nƣớc nóng và máy xịt rửa áp lực cao (Kacher)
trong quá trình vệ sinh chuồng.


4

30

Yêu cầu đối với thức ăn:
Lợn mẹ sử dụng thức ăn mã 07S, lợn con tập ăn đến cai sữa sử dụng thức ăn
nhập khẩu. Khẩu phần ăn lợn mẹ giảm dần, giảm trƣớc đẻ 3 ngày, mỗi ngày giảm
0,5 kg đến ngày đẻ ăn 1 – 2 kg.
Trƣờng hợp đến ngày dự kiến đẻ nhƣng lợn nái không đẻ thì duy trì mức 2
kg, tăng dần thức ăn lợn nái sau đẻ mỗi ngày tăng 0,5 – 1 kg đến ngày thứ 7 sau đẻ
nái ăn 6 kg. Từ ngày thứ 8 trở đi cho ăn tự do và bám sát theo công thức = 2 kg + số
con x 0,5 kg. Số lần ăn 3 lần/ngày vào lúc 7h - 11h - 16h30, trƣờng hợp mùa hè thời
gian ăn sẽ điều chỉnh 6h30 - 10h30 - 18h. Trƣờng hợp khác có thể cho ăn thêm bữa
vào buổi đêm.
Tập ăn cho lợn con vào lúc 5 ngày tuổi (riêng lợn chọn làm giống sẽ tập ăn
lúc 10 ngày trở lên), cho ăn 6 lần /ngày, mỗi lần một ít.
 Chăm sóc, quản lý nái trƣớc đẻ:
Chuyển nái mang thai về chuồng đẻ trƣớc đẻ 5 - 7 ngày, vệ sinh sạch lợn nái
trƣớc khi chuyển về chuồng đẻ. Sắp xếp lợn sắp đẻ theo thứ tự từ dƣới đầu quạt lên


16
phía dàn mát (lợn sắp đẻ xếp dƣới, lợn đẻ sau xếp trên).
Cho ăn thức ăn nái đẻ 07S với lƣợng ăn 3,0 - 3,5 kg, rồi giảm dần thức ăn
trƣớc đẻ 3 ngày mỗi ngày giảm 0,5 kg. Hàng ngày dùng nƣớc pha thuốc sát trùng
loãng lau sạch sàn chuồng, lau sạch mông chân vú lợn nái kết hợp masage bầu vú,
theo dõi các biểu hiện lợn nái sắp đẻ để có kế hoạch đỡ đẻ.
+ Biểu hiện lợn nái sắp đẻ:
Trƣớc đẻ 10 ngày âm hộ và bầu vú sƣng to, trƣớc đẻ 1 ngày lợn có hiện

Tiêm oxytocin cho lợn nái đã đẻ đƣợc khoảng 8 con nhằm kích thích đẻ nhanh hơn
đồng thời giúp kích thích tiết sữa và đẩy sản dịch, tiêm thêm lúc đẻ xong hoặc 3
ngày tiếp theo để chắc chắn sản dịch đƣợc đẩy ra sạch.
Ghi chép thông tin về thời gian đẻ và khối lƣợng sơ sinh của từng lợn con.
Kiểm đếm lá nhau thai để biết đã ra hết hay chƣa, trƣờng hợp nái còn biểu hiện dặn
đẻ thì quá trình đẻ chƣa kết thúc.
Chăm sóc lợn mẹ: cho ăn tăng dần mỗi ngày thêm 0,5 – 1 kg, đến ngày
thứ 7 sau đẻ lƣợng ăn đạt 6 kg/con/ngày. Các ngày tiếp theo ăn tự do, bám sát
theo công thức = 2 + 0,5 x số con. Số lần ăn 3 - 4 lần/ngày, thời điểm ăn trong
ngày phụ thuộc vào mùa.
Kiểm tra núm uống tất cả các ô lợn nái đẻ, đảm bảo nƣớc uống sạch, đủ áp
lực: lƣợng nƣớc uống cho lợn nái trong giai đoạn nuôi con là 35 - 50 lít/ngày, thiếu
nƣớc cũng là nguyên nhân làm lợn nái ăn kém.
Điều chỉnh tăng độ rộng chuồng cho nái nuôi con, giúp lợn nái thoải mái mỗi
khi đứng lên nằm xuống. Thời gian ăn của lợn nái khoảng 25 phút, cần kiểm tra
máng từng con để phát hiện lợn bỏ ăn, lợn ăn kém.
Cọ rửa máng ăn hàng ngày 1 lần/ngày, máng ăn bẩn là một yếu tố giảm tính
thèm ăn của lợn nái, vệ sinh sạch sàn lợn nái đẻ hàng ngày, lau sàn 2 lần/ngày bằng
nƣớc pha với thuốc sát trùng.


18
Bảng 2.6 Yêu cầu chung đối với nái đẻ
Nội dung

Yêu cầu

Số con sinh ra còn sống /ổ (con)

14,0

tiết sữa.
Giúp lợn nái ăn đƣợc nhiều thức ăn cũng đồng nghĩa với cho nhiều sữa, thức
ăn có chất lƣợng tốt đầy đủ và cân bằng dinh dƣỡng, chuồng trại thiết kế tốt. Tạo môi
trƣờng sống tối ƣu, tránh các nguyên nhân gây stress nhƣ nhiệt độ quá nóng, thiếu
nƣớc, khí độc, ẩm độ quá cao, tiếng ồn, viêm nhiễm, tăng tối đa thời gian nuôi con.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status