TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-------------------------------------
ĐỖ THỊ THU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ DUY
CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC
YẾU TỐ HÌNH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học
HÀ NỘI – 2018
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-------------------------------------
ĐỖ THỊ THU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ DUY
CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC
YẾU TỐ HÌNH HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học môn Toán ở Tiểu học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Ngọc Sơn
HÀ NỘI - 2018
1.2.4. Nguyên nhân của thực trạng ................................................................................ 17
Kết luận Chƣơng 1 ......................................................................................................... 18
Chƣơng 2. NHỮNG BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ DUY CHO
HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC YẾU TỐ HÌNH HỌC...........................................19
2.1. Định hƣớng đề xuất biện pháp ................................................................................ 19
2.1.1. Đảm bảo mục tiêu dạy học môn Toán ở Tiểu học ............................................... 19
2.1.2. Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và thực tiễn ...................................... 19
2.1.3. Đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh ................................................................ 19
2.2. Những biện pháp giúp phát triển năng lực tƣ duy cho học sinh lớp 4 trong dạy
học yếu tố hình học ........................................................................................................ 20
2.2.1. Biện pháp 1: Lựa chọn hình thức dạy học phù hợp để phát triển năng lực tƣ
duy cho học sinh lớp 4 trong dạy học yếu tố hình học .................................................. 20
2.2.2. Biện pháp 2: Xây dựng hệ thống bài tập có nội dung hình học để phát triển
năng lực tƣ duy cho học sinh lớp 4 ................................................................................ 25
2.2.3. Biện pháp 3: Phát triển năng lực tƣ duy cho học sinh lớp 4 trong tổ chức trò
chơi có nội dung hình học .............................................................................................. 48
Kết luận Chƣơng 2 ......................................................................................................... 52
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ....................................................................................53
3.1. Mục đích, nội dung thực nghiệm ............................................................................ 53
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ......................................................................................... 53
3.1.2. Nội dung thực nghiệm .......................................................................................... 53
3.2. Thời gian, đối tƣợng thực nghiệm........................................................................... 53
3.3. Tiến trình thực nghiệm ............................................................................................ 53
3.2.1. Chuẩn bị thực nghiệm .......................................................................................... 54
3.2.2. Tổ chức thực nghiệm............................................................................................ 54
3.2.3. Kết quả thực nghiệm ............................................................................................ 54
Kết luận Chƣơng 3 ......................................................................................................... 55
KẾT LUẬN .........................................................................................................................................56
Yếu tố hình học bậc Tiểu học là một loại toán hay và khó nhằm phát triển tƣ
duy và sáng tạo cho học sinh. Đây là mạch kiến thức gắn với đời sống thực tế, giúp
các em có biểu tƣợng hình học cơ bản, từ đó phát huy tối đa tích cực, chủ động và
sáng tạo.
1
Các yếu tố hình học là nội dung không thể thiếu trong chƣơng trình toán ở
Tiểu học, nó góp phần thúc đẩy trí tƣởng tƣợng, sáng tạo, năng lực tƣ duy của các
em. Ở giai đoạn đầu Tiểu học, nội dung hình học tập trung vào nhận dạng các hình
học đơn giản, đến lớp 4, các nội dung hình học tuy vẫn chủ yếu là hình học trực
quan nhƣng đã đƣợc nâng cao và mở rộng hơn, trừu tƣợng hơn, khái quát hơn so
với các lớp giai đoạn đầu Tiểu học. Phát triển năng lực tƣ duy cho học sinh thông
qua nội dung hình học tạo điều kiện cho các em học tập tốt, linh hoạt, sáng tạo trong
học tập và trong cuộc sống.
1.4. Xuất phát từ thực trạng dạy và học để phát triển năng lực tư duy cho học
sinh lớp 4 trong dạy học yếu tố hình học
Kiến thức về hình học của học sinh Tiểu học còn tƣơng đối đơn giản. Chƣơng
trình hiện hành còn khá chú trọng tới việc tính toán có nội dung số học, nội dung
hình học chƣa thực sự đƣợc quan tâm. Hầu hết các bài tập có nội dung hình học
thƣờng yêu cầu học sinh áp dụng công thức để tính toán, không tạo điều kiện để học
sinh có thói quen suy luận. Khả năng suy luận của các em còn hạn chế vì không
đƣợc rèn luyện thƣờng xuyên.
Giáo viên chƣa chú ý khắc sâu các kiến thức cơ bản, còn truyền đạt theo lối
truyền thống, học sinh còn tiếp thu kiến thức một cách thụ động. Giáo viên chƣa sử
dụng đƣợc nhiều phƣơng pháp dạy học tích cực để thúc đẩy học sinh tƣ duy, sáng
tạo, chủ yếu là cho học sinh làm theo mẫu. Giáo viên chƣa có hệ thống bài tập đầy
đủ, thƣờng xuyên để học sinh rèn luyện tƣ duy.
Từ tất cả lí do trên, em quyết định thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình với
tố hình học cho học sinh lớp 4.
- Thông qua việc trao đổi trực tiếp với các giáo viên trong trƣờng Tiểu học,
chúng tôi đã tìm hiểu sự nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của các yếu tố
hình học để phát triển tƣ duy cho học sinh.
- Để hiểu rõ hơn về sự hứng thú học các yếu tố hình học, những khó khăn mà
các em hay gặp khi học hình học, chúng tôi đã phỏng vấn trực tiếp các em.
- Nhằm minh họa cho tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất,
chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sƣ phạm tại lớp 4C trƣờng Tiểu học Quang
Minh A – Mê Linh – Hà Nội.
3
5.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu/chuyên gia
Thống kê số liệu sau khi thử nghiệm ở lớp thử nghiệm và lấy ý kiến đánh giá
phản hồi.
6. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dung khóa
luận đƣợc tổ chức thành ba chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực tƣ duy cho
học sinh lớp 4 trong dạy học yếu tố hình học
Chƣơng 2. Những biện pháp phát triển năng lực tƣ duy cho học sinh lớp 4
trong dạy học yếu tố hình học
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm
4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG
LỰC TƢ DUY CHO HỌC SINH LỚP 4 TRONG DẠY HỌC YẾU TỐ
Theo M.N. Sacđacop: “Tƣ duy là quá trình tâm lý mà nhờ đó không những
con ngƣời tiếp thu đƣợc những tri thức khái quát mà còn tiếp tục nhận thức và sáng
tạo ra những cái mới”.
Theo PGS.TS. Đinh Thị Kim Thoa: “Tƣ duy là một quá trình phản ánh những
thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện
tƣợng mà trƣớc đó con ngƣời ta chƣa biết”.
Nhƣ vậy, tƣ duy có thể hiểu là quá trình tâm lý, xuất hiện trong quá trình nhận
thức lý tính. Để nhận thức về thế giới xung quanh, trƣớc hết con ngƣời nhận thức
cảm tính, nhận thức trực tiếp bằng các giác quan, tri giác đối tƣợng. Tƣ duy nảy
sinh trên cơ sở nhận thức cảm tính để phản ánh những thuộc tính bản chất, những
mối liên hệ và quy luật vận động của sự vật hiện tƣợng trong thực thế khách quan.
Năng lực tƣ duy của con ngƣời là khả năng vận dụng những tri thức đã có để
tạo ra đƣợc những tri thức mới, những giải pháp đúng đắn, thích hợp để giải quyết
những vấn đề nảy sinh trong thực tế cuộc sống.
Năng lực tƣ duy là phẩm chất tâm sinh lý của con ngƣời. Cái vốn có tự nhiên,
tiềm ẩn, ngay từ khi sinh ra đã có những tố chất nhất định, thông qua quá trình rèn
luyện mới đƣợc bộc lộ một cách thuần thục và ổn định hơn. Năng lực tƣ duy có yếu
tố bẩm sinh nhƣng không thể cho rằng vì là bẩm sinh nên không cần luyện tập, nâng
cao, đổi mới. Yếu tố bẩm sinh có vai trò rất quan trọng nhƣng chỉ ở dạng khả năng,
nếu không đƣợc luyện tập thƣờng xuyên, không có môi trƣờng xã hội tác động thì
sẽ bị mất dần khả năng vốn có đó. Năng lực của con ngƣời hoàn toàn không phải do
tự nhiên mà có, mà chủ yếu do quá trình luyện tập, trau rồi của con ngƣời.
Năng lực tƣ duy là sản phẩm của quá trình phát triển ngày càng cao của yếu tố
tự nhiên, lịch sử của con ngƣời. Nói cách khác, năng lực tƣ duy ngày càng đƣợc
nâng cao theo sự phát triển của con ngƣời và lịch sử. Nhƣng nó không phải là quá
trình tự phát mà là cả một quá trình tự giác của con ngƣời. Nghĩa là con ngƣời tích
cực, tự giác để nâng cao năng lực tƣ duy của mình.
6
7
sử dụng thƣờng xuyên và nhiều khi là công cụ duy nhất có hiệu lực trong hoạt động
khoa học.
Tƣ duy toán học có vai trò rất quan trọng trong việc nhận thức thế giới khách
quan đƣợc thể hiện ở chỗ toán học đƣợc xem nhƣ là một công cụ không thể thiếu
đối với các môn khoa học trong việc tìm ra bản chất, quy luật của sự vật hiện tƣợng
trong thực tế khách quan. Ở đây, vai trò của toán học chỉ là chỉnh lý lại những gì đã
tiếp thu đƣợc qua quan sát, thí nghiệm, toán học tham gia vào quá trình nhận thức
khi kiến thức đã đƣợc tìm ra cùng với các nhiệm vụ đặt ra là trình bày, biểu diễn
kiến thức đó dƣới dạng kí hiệu, đồng thời rút ra đƣợc kết quả định lƣợng logic,
chặt chẽ.
Vai trò của tƣ duy toán học trong nhận thức khoa học còn đƣợc thể hiện ở chỗ
toán học đem lại cho ngƣời học cơ sở xác định để tiếp cận các sự kiện có thực, thay
việc tìm kiếm hiện tƣợng nào đó một cách ngẫu nhiên bằng sự nghiên cứu có mục
đích, có kế hoạch.
GS, TS Nguyễn Bá Kim, trong cuốn Phƣơng pháp dạy học môn Toán (2009)
Nhà xuất bản ĐHSP đã viết một cách tổng hợp về phát triển năng lực trí tuệ toán
học cho học sinh, thể hiện ở 4 mặt:
Thứ nhất là rèn luyện tƣ duy logic và ngôn ngữ chính xác. Do đặc điểm của
khoa học Toán học, môn Toán có tiềm năng quan trọng có thể khai thác để rèn
luyện cho học sinh tƣ duy logic. Nhƣng tƣ duy không thể tách rời ngôn ngữ, nó phải
diễn ra với hình thức ngôn ngữ, đƣợc hoàn thiện trong sự trao đổi bằng ngôn ngữ
của con ngƣời và ngƣợc lại, ngôn ngữ đƣợc hình thành nhờ có tƣ duy. Vì vậy, việc
phát triển tƣ duy logic gắn liền với việc rèn luyện ngôn ngữ chính xác.
Thứ hai là phát triển khả năng suy đoán và tƣởng tƣợng. Tác dụng phát triển
tƣ duy của môn Toán không phải chỉ hạn chế ở sự rèn luyện tƣ duy logic mà còn ở
sự phát triển khả năng suy đoán và tƣởng tƣợng. Cần phải lƣu ý hai mặt sau:
tạo thành hình ảnh mới,… Tuy nhiên, các bộ phận hợp thành hình ảnh mới không bị
chế biến mà chỉ ghép nối, kết dính đơn giản. Chẳng hạn trong khi giải bài toán, học
sinh có thể cắt ghép các bài toán phụ khác nhau để tạo thành bài toán mới. Tƣởng
tƣợng là cần thiết cho bất kì hoạt động nào của con ngƣời. Ý nghĩa quan trọng nhất
9
của tƣởng tƣợng là cho phép con ngƣời hình dung đƣợc kết quả trung gian và cuối
cùng của hoạt động.
Để có năng lực tƣ duy, học sinh phải đƣợc rèn luyện năng lực tƣ duy trừu
tƣợng, biểu hiện ở sự suy nghĩ sâu, ở trí tƣởng tƣợng, ở việc nắm vững bản chất,
quy luật của các vấn đề toán học, vận dụng một cách sáng tạo vào giải quyết vấn đề
trong thực tiễn. Để năng cao khả năng tƣ duy trừu tƣợng cần:
- Học sinh phải từng bƣớc nắm vững những phƣơng pháp tƣ duy toán học
thƣờng dùng nhƣ phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, tổng quát hóa và đặc
biệt hóa,…
- Tự giác vận dụng quy luật tƣ duy, các khái niệm, định lý, công thức, quy tắc
trong toán học để phán đoán và suy luận chính xác, chứng minh một cách hợp lý.
- Suy nghĩ đặt vấn đề một cách độc lập, tự tìm cách giải quyết và phƣơng án
tối ƣu. Muốn thế, phải suy nghĩ một cách toàn diện, chi tiết, phải xem xét hết mọi
điều kiện liên quan, suy nghĩ đến mọi trƣờng hợp có thể.
- Bồi dƣỡng và vun đắp cho sức tƣởng tƣợng cần thiết cho đặt vấn đề, phát
hiện vấn đề, giải quyết vấn đề và tập dƣợt nghiên cứu khoa học (Tổng hợp và trích
dẫn theo Lê Hiển Dƣơng (2006), Hình thành và phát triển Năng lực tự học cho sinh
viên ngành Toán hệ Cao đẳng Sƣ phạm, Luận án tiến sĩ giáo dục học – Đại
học Vinh).
Để có năng lực tƣ duy toán học thì ngƣời học cần phải hoạt động tự giác, tích
cực, chủ động tìm tòi, sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề một cách độc lập và
hoạt động học tập thƣờng xuyên để tích lũy kiến thức, kinh nghiệm. Từ đó, khả
hình vuông là một hình chữ nhật), nhƣng chƣa hiểu vai trò và dấu hiệu của các suy
diễn hình thức.
- Cấp độ 4: Suy diễn. Học sinh có thể thiết lập các chứng minh, hiểu vai trò
của các tiên đề, định nghĩa, định lý, mối liên hệ bên trong giữa các định lý, biết điều
kiện cần và đủ.
- Cấp độ 5: Vững chắc. Học sinh ở cấp độ này hiểu đƣợc các khía cạnh hình
thức của suy diễn nhƣ thiết lập và so sánh hệ thống toán học. Học sinh hiểu việc sử
dụng gián tiếp các chứng minh và chứng minh bằng phản chứng, có thể hiểu hệ
thống hình học phi Euclide.
11
Một số nhà nghiên cứu về sau còn đề nghị thêm một cấp độ: cấp độ 0, hay gọi
là tiền nhận thức. Học sinh tại cấp độ này chỉ ghi nhớ đƣợc một tập hợp con các tính
chất trực quan của các hình dẫn đến việc khó khăn trong việc nhận biết các hình.
Chẳng hạn, học sinh có thể phân biệt đƣợc hình tam giác và tứ giác nhƣng khó phân
biệt đƣợc hình thoi với hình bình hành.
1.1.2. Đặc điểm tư duy của học sinh lớp 4
Tƣ duy là quá trình nhận thức quan trọng nhất, là cốt lõi của quá trình nhận
thức, nó phản ánh các thuộc tính, bản chất, quy luật của sự vật hiện tƣợng trong
thực tế khách quan. Lớp 4 mở đầu cho giai đoạn thứ hai của bậc Tiểu học, giai đoạn
học sâu nên tƣ duy của các em có nhiều thay đổi so với các lớp đầu Tiểu học. Các
phẩm chất tƣ duy chuyển dần từ tính trực quan, cụ thể - hình tƣợng sang tƣ duy trừu
tƣợng, khái quát, hoạt động tƣ duy của các em mang tính tích cực, chủ động hơn so
với học sinh đầu cấp Tiểu học. Các em có khả năng khái quát các kiến thức trên cơ
sở phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tƣợng hóa đối với các sự vật, hiện tƣợng mà
các em đã có trong vốn tri thức của mình. Việc giảm bớt các yếu tố trực quan - hình
tƣợng ở giai đoạn học tập sâu này đã tạo điều kiện cho yếu tố ngôn ngữ, kí hiệu
trong tƣ duy của học sinh phát triển ở mức độ cao hơn.
ngoài các quan hệ nội bộ trong một hình nhƣ ở giai đoạn đầu.
1.2. Cơ sở thực tiễn việc phát triển năng lực tƣ duy cho học sinh lớp 4
trong dạy học yếu tố hình học
1.2.1. Mục tiêu và nội dung hình học lớp 4
a) Mục tiêu về dạy học các yếu tố hình học trong Toán 4
+ Kiến thức
- Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt; hai đƣờng thẳng vuông góc, hai đƣờng
thẳng song song; một số đặc điểm về cạnh, góc của hình chữ nhật, hình vuông, hình
bình hành, hình thoi.
- Biết tính chu vi, diện tích của hình bình hành, hình thoi.
+ Kỹ năng
- Biết vẽ đƣờng cao của hình tam giác; hai đƣờng thẳng vuông góc, song song,
hình chữ nhật, hình vuông (khi biết độ dài các cạnh).
- Rèn kỹ năng thực hành: vẽ, cắt ghép hình, kỹ năng tính toán với các số đo
đại lƣợng hình học nhƣ chu vi, diện tích,…
13
- Rèn các thao tác quan sát, phân tích, tổng hợp,… bồi dƣỡng năng lực vận
dụng kiến thức hình học vào thực tiễn.
- Phát triển khả năng tƣ duy phê phán, tƣ duy sáng tạo, trí tƣởng tƣợng không
gian… cho học sinh.
+ Thái độ
- Rèn luyện các phẩm chất, năng lực, đức tính chăm chỉ, cần cù và cẩn thận
cho học sinh.
- Giúp học sinh say mê, hứng thú học tập, tìm tòi, sáng tạo trong tƣ duy hình
học, phát huy tính tích cực của học sinh.
b) Nội dung hình học lớp 4
Phân môn hình học trong Toán 4 gồm các nội dung sau:
thƣớc đã cho sẵn; các em đƣợc cắt, ghép hình khi xây dựng công thức tính diện tích
hình bình hành, diện tích hình thoi.
1.2.2. Thực trạng của việc phát triển năng lực tư duy cho học sinh lớp 4 trong
dạy học yếu tố hình học
Trong quá trình dạy học các yếu tố hình học lớp 4, giáo viên thƣờng tập trung
vào giúp học sinh nhận dạng các hình hình học và cung cấp cho học sinh các công
thức tính chu vi, diện tích các hình, từ đó vận dụng các công thức tính diện tích, chu
vi để giải các bài tập có nội dung hình học. Các hoạt động để rèn luyện, phát triển tƣ
duy của học sinh không đƣợc tổ chức nhiều. Hệ thống câu hỏi giáo viên sử dụng để
hình thành biểu tƣợng hình học mới cho học sinh chƣa phong phú, chƣa kích thích
đƣợc khả năng tƣ duy sáng tạo của học sinh.
Các bài tập có nội dung hình học trong chƣơng trình Toán lớp 4 chủ yếu giúp
học sinh nắm chắc và vận dụng công thức tính chu vi, diện tích của các hình. Các
bài tập này chỉ yêu cầu học sinh vận dụng công thức tính một cách máy móc. Chƣa
có nhiều bài tập nhận diện biểu tƣợng hình học, các hoạt động cắt, ghép, xếp hình
đòi hỏi trí tƣởng tƣợng không gian, tƣ duy sáng tạo còn ít. Các bài tập gắn liền với
đời sống thực tế đòi hỏi tƣ duy, tƣợng tƣợng của học sinh còn rất hạn chế. Vì vậy,
giáo viên thƣờng không quan tâm đến các hoạt động, các bài tập kích thích tƣ duy
sáng tạo, trí tƣởng tƣợng không gian của học sinh. Chính vì thế, việc phát triển năng
15
lực tƣ duy cho học sinh lớp 4 trong quá trình dạy học các yếu tố hình học còn chƣa
đƣợc trú trọng.
Điều kiện cơ sở vật chất để dạy nội dung hình học còn hạn chế, giáo viên
thƣờng xuyên phải dạy học dựa trên các hình trong sách giáo khoa dẫn đến học sinh
gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới và vận dụng các kiến thức hình học
vào thực tiễn cuộc sống.
1.2.3. Thực trạng việc dạy học các yếu tố hình học lớp 4
công thức tính chu vi, diện tích các hình.
1.2.4. Nguyên nhân của thực trạng
- Về giáo viên
Do thói quen dạy học truyền thống, dạy học còn nặng về áp đặt, chƣa tạo điều
kiện cho học sinh suy nghĩ để tự phát hiện và giải quyết vấn đề. Trong quá trình dạy
học, giáo viên ngại thay đổi vì nó mất nhiều thời gian và công sức.
Do trình độ học sinh không đồng đều lại quá đông nên giáo viên e ngại mức
độ kiến thức là quá tải đối với học sinh.
Việc kiểm tra đánh giá không chú trọng vào phát huy tính tích cực tƣ duy độc
lập, sáng tạo của học sinh.
Biểu tƣợng về diện tích đối với học sinh là khái niệm trừu tƣợng. Do đó, khi
dạy vẽ, giáo viên khó diễn tả trên một số hình vẽ gợi ý của sách giáo khoa.
Ví dụ: Cho hai hình A và B có chu vi bằng nhau thì học sinh thƣờng kết luận
hai hình này có diện tích bằng nhau.
- Về học sinh
Học sinh chƣa nắm vững kiến thức hình học các lớp dƣới.
Học sinh còn thụ động, lƣời suy nghĩ, chƣa tích cực trong học tập.
Trong quá trình học tập, học sinh chƣa phân biệt đƣợc khái niệm đƣờng thẳng,
chu vi, diện tích của các hình khác nhau nhƣ thế nào.
Chƣa nắm đƣợc bản chất, đặc điểm của các yếu tố hình học nên nhiều khi áp
dụng công thức tính còn máy móc, kém linh hoạt và đặc biệt là khi gặp các bài toán
ngƣợc đều gặp khó khăn.
- Các điều kiện khác
Cơ sở vật chất, các thiết bị dạy học yếu tố hình học còn hạn chế, giáo viên
thƣờng sử dụng tranh ảnh trong sách giáo khoa để dạy các yếu tố hình học cho
17
học sinh.
2.1.1. Đảm bảo mục tiêu dạy học môn Toán ở Tiểu học
Việc xây dựng và thực hiện các biện pháp phát triển năng lực tƣ duy cho học
sinh trong dạy học yếu tố hình học lớp 4 phải đảm bảo mục tiêu dạy học môn Toán
ở Tiểu học: vừa trang bị kiến thức cơ bản, vừa phát huy đƣợc năng lực của ngƣời
học; thông qua dạy yếu tố hình học cho học sinh, đồng thời hình thành và phát triển
tƣ duy cho học sinh.
2.1.2. Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và thực tiễn
Nguồn gốc của Toán học là từ thực tiễn, chính vì vậy trong quá trình dạy học
cần thể hiện sự thống nhất giữa lý thuyết khoa học và thực tiễn. Việc đảm bảo
nguyên tắc này giúp các em lĩnh hội tri thức, đồng thời giúp các em có khả năng
vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, giải quyết vấn đề một cách linh hoạt. Việc
phát triển năng lực tƣ duy cho học sinh trong dạy học môn Toán nói chung, dạy học
yếu tố hình học nói riêng, giáo viên cần chọn những nội dung gắn liền với thực tế để
khơi gợi hứng thú cho học sinh, đồng thời giúp các em quen dần với các tình huống
có liên quan đến yếu tố hình học để các em giải quyết vấn đề linh hoạt, sáng tạo.
2.1.3. Đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh
Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học, các kiến thức cần phải phù
hợp với trình độ chung của học sinh cả lớp và trình độ của từng cá nhân học sinh.
Giáo viên cần hiểu đặc điểm tâm lý, nhận thức của học sinh cả lớp mà còn phải hiểu
đặc điểm riêng của từng em để lựa chọn nội dung và đƣa ra phƣơng pháp dạy học
phù hợp.
Giáo viên cần phải tổ chức việc dạy hợp lý để khơi gợi hứng thú của các em,
phát huy năng lực của các em.
19
2.2. Những biện pháp phát triển năng lực tƣ duy cho học sinh lớp 4 trong
dạy học yếu tố hình học
2.2.1. Biện pháp 1: Lựa chọn hình thức dạy học phù hợp để phát triển năng