BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
.........../...........
...../.....
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HỮU TÀI
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
TẠI CÁC KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:.................................................................................1
2. Thực trạng nghiên cứu đề tài:................................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:.......................................................5
3.1. Mục đích nghiên cứu:.........................................................................5
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:........................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:........................................................6
4.1. Đối tượng nghiên cứu:........................................................................6
4.2. Phạm vi nghiên cứu:.........................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu:.....................................................................6
nhân lực chất lượng cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ
Chí Minh:
...............................................................................................18
1.2.4. Xây dựng khung đánh giá kết quả phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh :
..20
1.3 Bối cảnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu nông
nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh:..............................................22
1.3.1 Khó khăn về nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu nông
nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh:..............................................22
1.3.2. Về khả năng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cao trong lĩnh
vực nông nghiệp công nghệ cao ở thành phố Hồ Chí Minh:...........................22
1.3.3. Một số vấn đề do bối cảnh phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh đặt ra:......
.........................................................................................................................22
1.3.4. Tác động của kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến sự phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao
thành phố Hồ Chí Minh:..................................................................................23
1.4. Kinh nghiệm một số nước về phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao:..................................................................................................................24
1.4.1. Nhật bản:.......................................................................................24
14.2. Singapore:......................................................................................25
1.4.3. Bài học kinh nghiệm:....................................................................27
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU NÔNG NGHIỆP
2.2.2.5. Nhận xét đánh giá:......................................................................49
2.3. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu
nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh:.....................................49
2.3.1. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu nông nghiệp
công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh:..........................................................49
2.3.2. Sử dụng và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao :..................54
2.4. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các
khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh:..............................55
2.4.1. Đánh giá về các yếu tố tác động đến sự phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí
Minh:
.........................................................................................................55
2.4.2 Đánh giá về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu
nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh:.....................................58
2.4.3 Nguyên nhân của những bất cập về phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh:..65
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÁC KHU NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.1. Cơ sở của các giải pháp:...................................................................68
. . .3.1.1. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển nhân lực của nhà
nước:
.........................................................................................................................68
3.1.1.1. Quan điểm phát triển nhân lực Việt Nam:.................................68
3.1.1.2. Mục tiêu phát triển nhân lực Việt Nam:....................................68
3.2.2. Nhóm giải pháp cụ thể:.................................................................83
......3.2.2.1. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện
đại:
.........................................................................................................................83
3.2.2.2. Về môi trường làm việc:.............................................................83
3.2.2.3. Chủ động nâng cao trình độ chuyên môn:..................................83
3.2.2.4. Thay đổi một cách đột phá về tiển lương:..................................83
3.2.2.5. Điều chỉnh, sửa đổi và ban hành bổ sung các chế độ phụ cấp ưu
đãi cho cán bộ ngành nông nghiệp công nghệ cao:.........................................85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:..............................................................................................88
2. Kiến nghị:............................................................................................90
2.1. Đối với Chính phủ:...........................................................................90
2.2. Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:...........................91
2.3. Đối với các cơ sở đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh:....................91
2.4. Đối với các khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí
Minh:
........................................................................................................92
PHÇN Më §ÇU
1. Lý do chọn đề tài:
Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực của sự phát
triển như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học – công nghệ, con người,…
Trong các nguồn lực đó, nguồn lực con người là quan trọng nhất, có tính
chất quyết định. Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng
nghệ sinh học nông nghiệp, thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn phối hợp với các địa phương triển khai thực hiện đã đạt được một số kết
quả đáng mừng như lai tạo được 33 dòng cây trồng chuyển gen, chọn tạo
được 32 giống cây trồng bằng chỉ thị phân tử, 13 giống cây trồng bằng công
nghệ tế bào, 8 chế phẩm sinh học phòng trừ sâu bệnh. Cũng theo báo cáo,
hiện đã có gần chục tỉnh, thành phố trong cả nước triển khai quy hoạch hoặc
xin chủ trương thành lập khu nông nghiệp công nghệ cao. Đặc biệt, Hậu
Giang là tỉnh có đề án này từ rất sớm và đã được Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tổ chức thẩm định trong tháng 12.2011 để trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
Đáng mừng là một số khu nông nghiệp công nghệ cao ở các địa phương
trọng điểm như Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng đã bước đầu đi vào hoạt
động có hiệu quả. Cụ thể: diện tích và sản lượng sản xuất rau sạch ở các quận,
huyện ven Thành phố Hồ Chí Minh đã tăng gần gấp đôi so với thời điểm năm
2003, đạt hơn 2.700 ha; diện tích hoa cây cảnh cũng gần chạm mốc 2.000 ha,
giá trị sản xuất đạt gần 460 tỷ đồng. Tương tự, sau 7 năm Lâm Đồng thực
hiện Chương trình nông nghiệp công nghệ cao (2004-2010) giá trị sản xuất
ngành nông nghiệp luôn dẫn đầu trong cơ cấu GDP, sản xuất nông nghiệp và
thủy sản năm 2010 chiếm tới 46,4% tổng giá trị sản xuất của toàn tỉnh.
2
Bên cạnh đó, việc phát triển vùng nông nghiệp công nghệ cao đã bước
đầu hình thành một số mô hình hiệu quả như: mô hình sản xuất rau an toàn,
trồng hoa, cây cảnh tại thành phố Hồ Chí Minh; mô hình trồng rau, hoa an
toàn tại Bắc Ninh; mô hình sản xuất nấm quy mô trang trại tại Vĩnh Phúc; mô
hình cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa xuất khẩu, mô hình nuôi cá tra sạch tại
Đồng bằng sông Cửu Long… góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao, đóng
góp đáng kể vào tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ở các địa
phương.
của ngành Lao động – Thương binh và xã hội cấp xã trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh.
- Các giải pháp quản lý Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực ngành y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh (Hoàng Thị Hai).
Đề tài chỉ tập trung về giải pháp quản lý Nhà nước nhằm nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của ngành Y tế tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành
phố Cần Thơ đến năm 2020 (Nguyễn Hoài Bảo).
Đề tài chỉ nói về phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Thành phố Cần Thơ.
- Phát triển nguồn nhân lực của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong
điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Đề tài chỉ nói về phát triển nguồn nhân lực của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phát triển nhân lực y tế thành phố Hà Nội tới năm 2020.
Đề tài chỉ nói về phát triển nhân lực y tế thành phố Hà Nội tới năm 2020.
- Năng lực và vai trò của nhân lực khoa học và công nghệ nữ trong lĩnh
vực công nghệ cao của ngành y tế (Lê Thị Ngọc Huệ).
4
Đề tài chỉ nói về năng lực và vai trò của nhân lực khoa học và công nghệ
nữ trong lĩnh vực công nghệ cao của ngành y tế.
- Các giải pháp cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở một số công ty
dệt may trên địa bàn Hà Nội.
Đề tài nói về các giải pháp cho đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở một
số công ty dệt may trên địa bàn Hà Nội.
Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu toàn diện về phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí
Minh.
chất lượng cao.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện tại: Ban Quản lý các khu nông nghiệp công
nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông
nghiệp công nghệ cao, Trung tâm ươm tạo doanh nghiệp Nông nghiệp Công
nghệ cao.
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2009-2013.
5. Phương pháp nghiên cứu:
5.1.
Phương pháp luận:
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử, dựa trên lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về con người
và về đội ngũ cán bộ, công chức.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,
trong luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
+ Phương pháp thống kê;
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp;
+ Phương pháp phỏng vấn chuyên gia;
6
+ Phương pháp so sánh.
Với phương pháp phỏng vấn chuyên gia, đề tài tiến hành phỏng vấn lấy
ý kiến của các Lãnh đạo Ban Quản lý các khu nông nghiệp công nghệ cao
thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc hai Trung tâm và các Trưởng phó
phòng Tổ chức Hành chính cụ thể như sau:
nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh để thấy được sự cần thiết phải
có cách đánh giá và quan tâm khác hơn với đội ngũ này.
- Ngoài ra, luận văn hy vọng, những nghiên cứu trong lĩnh vực này sẽ
cung cấp một cái nhìn có chiều sâu và có tầm xa hơn trong việc xây dựng các
chính sách trong đó có vấn đề nguồn nhân lực chất lượng cao.
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương nội dung, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiển về phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao.
Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các
khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 3: Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại các khu nông
nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁC KHU
NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
8
1.1.
Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực:
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực:
Thuật ngữ nguồn nhân lực (hurman resourses) xuất hiện vào thập niên
80 của thế kỷ XX khi mà có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, sử
dụng con người trong kinh tế lao động. Nếu như trước đây phương thức quản
phần thiên về chất lượng của nguồn nhân lực. Trong quan niệm này, điểm
được đánh giá cao là coi các tiềm năng của con người cũng là năng lực, khả
năng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng. Quan niệm
về nguồn nhân lực như vậy cũng đã cho ta thấy phần nào sự tán đồng của
Liên hiệp quốc đối với phương thức quản lý mới.
- Còn theo tổ chức Lao động quốc tế thì nguồn nhân lực của một quốc
gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động (xem:
một số nội dung về nguồn nhân lực và phương pháp đánh giá nguồn nhân lực
– Tạ Ngọc Hải – Viện khoa học Tổ chức Nhà nước).
Như vậy, nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa:
+ Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho
sản xuất xã hội, cung cấp nguồn nhân lực con người cho sự phát triển. Do đó,
nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường
+ Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là
nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong
độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các
yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động.
Như vậy, trong phạm vi nghiên cứu, luận văn tiếp cận khái niệm nguồn
nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình,
chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát
triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực,
thế giới. Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm coi nguồn
10
nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức
mạng phục vụ cho sự phát triển nói chung của các tổ chức.
1.1.2. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự
thành công hay thất bại trong phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, do
vấn đề chất lượng nguồn nhân lực và khía cạnh xã hội của nguồn nhân lực của
một quốc gia. Chất lượng nguồn nhân lực chính là trình độ, kiến thức, kỹ
năng và thái độ của người lao động đối với công việc. Một tổ chức có thể phát
triển hay không phải dựa vào chất lượng của nguồn nhân lực của tổ chức đó.
Chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra
của cải vật chất, tinh thần cho xã hội.
Khi nghiên cứu về chất lượng nguồn nhân lực nói chung của một đất
nước không thể không nhắc đến khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao.
Nguồn nhân lực chất lượng cao chính là bộ phận cấu thành đặc biệt quan
trọng, là nhóm tinh túy nhất, có chất lượng nhất của chất lượng nguồn nhân
lực. Nguồn nhân lực chất lượng cao là khái niệm để chỉ một con người, một
người lao động cụ thể có trình độ lành nghề (về chuyên môn, kỹ thuật) ứng
với một ngành nghề cụ thể theo tiêu thức phân loại lao động về chuyên môn,
kỹ thuật nhất định (trên đại học, đại học, cao đẳng, lao động kỹ thuật lành
nghề); có kỹ năng lao động giỏi và có khả năng thích ứng nhanh với những
thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất; có sức khỏe và phẩm chất tốt,
có khả năng vận dụng sáng tạo những tri thức, những kỹ năng đã được đào tạo
vào quá trình lao động sản xuất nhằm đem lại năng suất, chất lượng và hiệu
quả cao.
1.1.3.2. Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao:
1.1.3.2.1. Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với quốc
gia:
12
- Nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực chính quyết định quá trình
tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội. Nguồn nhân lực, nguồn lao động là
nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực
khác.
Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ
hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát triển bền vững.
- Nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
1.1.3.2.2. Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với hoạt
động của từng tổ chức:
Nguồn nhân lực chất lượng cao đối với hoạt động của từng tổ chức có
một số vai trò cơ bản sau:
Trước hết, vai trò đầu tiên của nguồn nhân lực chất lượng cao đối với
hoạt động của từng tổ chức là tham gia trực tiếp vào tất cả các hoạt động sản
xuất, dịch vụ kinh doanh của từng tổ chức. Đặc biệt là những lĩnh vực đòi hỏi
chuyên môn cao và kỹ thuật tiên tiến.
Thứ hai, Nguồn nhân lực chất lượng cao có vai trò quan trọng trong việc
nghiên cứu, hoạch định chính sách cho sự phát triển của từng tổ chức.
Thứ ba, Nguồn nhân lực chất lượng cao còn có vai trò quan trọng trong
việc tổ chức thực hiện thành công các chính sách, các kế hoạch của các tổ
chức.
1.2. Khung lý thuyết về chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí
Minh:
1.2.1. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các
khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh:
Phát triển nguồn nhân lực tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành
phố Hồ Chí Minh là sự đầu tư vào vốn con người, là quá trình nâng cao năng
14
lực của lực lượng lao động đang làm việc tại đây về mọi mặt, để góp phần xây
dựng nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triển ngành nông
nghiệp trong từng giai đoạn
1.2.2. Xây dựng khung lý thuyết về chiến lược phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ
nhóm lợi ích liên quan. Bối cảnh đó còn bao gồm bối cảnh của hệ thống
ngành nông nghiệp nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
- Các thể chế liên quan:
Các thể chế liên quan được hiểu là hệ thống các văn bản pháp luật và hệ
thống cơ quan nhà nước có liên quan nông nghiệp công nghệ cao và phát triển
16
nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành
phố Hồ Chí Minh. Hệ thống thể chế này sẽ tạo ra khuôn khổ cho phát triển
nguồn nhân lực. Nếu khuôn khổ này tích cực, sẽ tác động thuận lợi tới quá
trình phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu nông nghiệp công
nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại. Chính vì vậy, trong nhiều
trường hợp, vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu nông
nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh có liên quan đến việc điều
chỉnh các thể chế liên quan.
- Chủ thể và nhóm lợi ích:
Chủ thể ở đây được hiểu là ai, là người thực hiện các nội dung phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành
phố Hồ Chí Minh. Chủ thể đó có đủ tầm và đủ năng lực hay không.
Các nhóm lợi ích là các nhóm có tác động đến vấn đề phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ
Chí Minh. Các nhóm lợi ích có thể là đội ngũ quản lý và đội ngũ làm công tác
chuyên môn tại các khu nông nghiệp công nghệ cao thành phố Hồ Chí Minh.
Các nhóm lợi ích cũng có thể là các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực nông
nghiệp công nghệ cao và chính sách nông nghiệp công nghệ cao. Hay là các
tổ chức quốc tế và Việt Nam hoạt động trong hoặc có liên quan lĩnh vực nông
nghiệp công nghệ cao.
- Đầu ra của phát triển nguồn nhân lực:
Đây là kết quả có thể coi là cuối cùng của quá trình phát triển nguồn