BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
CHU THỊ KHÁNH LY
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
CHU THỊ KHÁNH LY
PHÁT TRIỂN VĂN HÓA HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9 34 04 03
Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Đào Thị Ái Thi
2. TS. Trịnh Thanh Hà
- Các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và địa phương, đặc biệt là
UBND TP. Hà Nội, UBND TP. Đà Nẵng, UBND TP. Lào Cai, UBND TP. Hồ Chí
Minh; Bộ Nội vụ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ
Ngoại giao đã giúp đỡ tác giả trong quá trình tiếp cận và khảo sát thực tiễn.
Trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, tháng
năm 2017
TÁC GIẢ
Chu Thị Khánh Ly
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................. 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................... 4
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ............................................. 5
5. Giả thuyết nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu ................................................... 7
6. Đóng góp mới của đề tài............................................................................. 9
7. Cấu trúc của Luận án ................................................................................. 9
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .......................................................................... 10
1.1. Các công trình nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ hệ thống10
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới ................................................ 10
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước .................................................. 13
1.2. Các công trình nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ tổ chức 15
1.2.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới ................................................ 15
2.4.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản về phát triển văn hóa hành chính nhà nước ... 66
2.4.2. Kinh nghiệm Hàn Quốc về xây dựng và phát triển văn hóa hành chính nhà
nước........................................................................................................... 67
2.4.3. Kinh nghiệm Singapore về xây dựng và phát triển văn hóa hành chính nhà
nước........................................................................................................... 68
2.4.4. Kinh nghiệm của Trung Quốc về phát triển văn hóa hành chính nhà nước69
2.4.5. Bài học kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam về việc phát triển văn hóa hành
chính nhà nước............................................................................................ 70
Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA HÀNH CHÍNH NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ ................... 73
3.1. Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ hệ thống................. 73
3.1.1. Thực trạng định hướng chiến lược phát triển văn hóa hành chính trong nền
hành chính nhà nước .......................................................................................... 73
3.1.2. Thực trạng hiện thực hóa các giá trị văn hóa hành chính trong hoạt động của
cơ quan hành chính nhà nước ............................................................................ 79
3.2. Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ tổ chức ... 91
3.2.1.Thực trạng phát triển yếu tố vật chất của văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ
tổ chức .............................................................................................................. 93
3.2.2. Thực trạng phát triển yếu tố tinh thần của văn hóa hành chính nhà nước ở cấp
độ tổ chức .......................................................................................................... 96
3.3. Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ cá nhân .......... 103
3.3.1. Thực trạng phát triển yếu tô vật chất của văn hóa cá nhân ....................... 103
3.3.2. Thực trạng phát triển yếu tố tinh thần của văn hóa cá nhân ...................... 108
3.4. Đánh giá chung .................................................................................. 119
3.4.1. Đánh giá sự tác động của thể chế đến việc phát triển văn hóa hành chính nhà nước 119
3.4.2. Đánh giá tác động của tổ chức bộ máy đến việc phát triển văn hóa hành chính nhà nước......... 122
3.4.3. Đánh giá tác động của yếu tố năng lực cán bộ, công chức trong việc phát triển
văn hóa hành chính nhà nước ........................................................................... 124
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Cụm từ đầy đủ
1
CBCCVC
Cán bộ, công chức, viên chức
2
CBCC
Cán bộ, công chức
3
CCHC
Cải cách hành chính
4
CNTT
Công nghệ thông tin
10
KTTT
Kinh tế tri thức
11
TTHC
Thủ tục hành chính
12
VHCS
Văn hóa công sở
13
VHCT
Văn hóa chính trị
14
VHDN
Văn hóa doanh nghiệp
Bảng 3.2: Đánh giá của CBCC về văn hóa truyền thống trong tổ chức ............ 99
Bảng 3.3: Đánh giá của CBCC về các phương thức chia sẻ thông tin, phối hợp
công việc trong tổ chức ................................................................................. 101
Bảng 3.4: Đánh giá của CBCC về thực hiện văn hóa trang phục của CBCC tại
cơ quan HCNN.............................................................................................. 104
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 3.1: Đánh giá của người dân về mức độ minh bạch trong cung cấp
thông tin của cơ quan HCNN đối với người dân ............................................. 82
Biểu đồ: 3.2: Đánh giá của người dân về việc đóng góp ý kiến vào dự thảo
các văn bản pháp luật trước khi ban hành ....................................................... 83
Biểu đồ: 3.3: Đánh giá niềm tin của người dân đối với CBCC, cơ quan
HCNN các cấp và nền hành chính quốc gia .................................................... 86
Biểu đồ 3.4: Đánh giá của người dân về bài trí, môi trường làm việc .............. 93
tại các cơ quan HCNN..................................................................................... 93
Biểu đồ 3.5: Tần suất người dân sử dụng cổng thông tin điện tử của Chính
phủ và các cơ quan hành chính nhà nước địa phương ..................................... 95
Biểu đồ 3.6: Đánh giá của CBCC về lương cơ bản và Phụ cấp/thưởng : ........ 96
Biểu đồ 3.7: Đánh giá của CBCC và người dân về kiến thức, kỹ năng của
CBCC ........................................................................................................... 106
Biều đồ 3.8: Đánh đánh giá của CBCC và người dân về mức độ phù hợp
trong giao tiếp giữa CBCC và người dân ...................................................... 109
Biểu đồ 3.9: Nhận định sự khác biệt về quan niệm của CBCC ở các vùng
văn hóa khác nhau về thái độ phục vụ người dân ......................................... 110
Biểu đồ 3.10: Ý kiến của CBCC về vị trí, bổn phận chức nghiệp của CBCC ...... 110
Biểu đồ 3.11: Đánh giá của CBCC về tinh thần, thái độ phục vụ người dân .. 111
Biểu đồ 3.12: Ý kiến của CBCC và người dân về việc thực hiện văn hóa
xin lỗi ................................................................................................. 112
quốc tế hiện nay cũng đã dẫn đến sự suy thoái, xuống cấp về đạo đức của một bộ phận
cán bộ, công chức, theo các chuyên gia hành chính đánh giá thì tình trạng xuống cấp của
hệ thống các giá trị văn hóa công sở của các cơ quan, tổ chức nhà nước hiện nay rất đáng
báo động. Tinh thần, trách nhiệm trong giải quyết công việc của một số cán bộ, công
chức vẫn còn chưa cao, hiện tượng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm vẫn còn xảy ra; thái độ
quan liêu hách dịch trong quan hệ ứng xử, giao tiếp với công dân gây ra rất nhiều bức
xúc trong đời sống xã hội, điều đó đã vô hình chung làm xấu đi hình ảnh của cơ quan
nhà nước cũng như gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà
nước. Tình hình đất nước và bối cảnh quốc tế nêu trên tạo cho nước ta vị thế mới với
những thuận lợi và cơ hội to lớn cùng những khó khăn và thách thức gay gắt trong việc
thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội cũng như xây dựng và phát triển nền
hành chính phục vụ.
Thứ hai, vai trò của văn hóa hành chính nhà nước đối với hoạt động hành
chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế: Trong xu thế hội nhập quốc tế, cùng
một lúc mỗi quốc gia sẽ đón nhận sự biến đổi sâu sắc của thời đại, hội nhập quốc tế vừa
1
là cơ hội cũng vừa là thách thức của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, để có thể hội nhập quốc
tế thuận lợi, mỗi quốc gia sẽ có cách ứng xử phù hợp nhằm tạo nên sự ổn định và phát
triển của quốc gia mình. Bởi vậy, hoạt động quản lý của nhà nước có vai trò rất lớn trong
hoạt động tổ chức đời sống xã hội. Hoạt động này diễn ra cùng với sự ra đời của tổ chức
nhà nước và là hoạt động đặc trưng của xã hội loài người. Ở đó, không chỉ diễn ra hoạt
động mang tính chất chấp hành và điều hành mà hoạt động đó còn mang tính chủ động,
sáng tạo, bởi vì loài người đã tạo ra những giá trị văn hóa, trong đó có văn hóa hành
chính nhà nước. Cùng với bối cảnh phát triển, văn hóa hành chính nhà nước ngày càng
hình thành một đặc trưng lớn, một vai trò lớn. Bởi vậy, muốn thực hiện tốt hoạt hoạt
động quản lý, mỗi quốc gia cần phải coi trọng đến yếu tố văn hóa hành chinh nhà nước.
Hơn nữa, văn hóa hành chính nhà nước là một bộ phận của văn hóa văn hóa truyền thống
dân tộc, đó là một bộ phận của văn hóa cộng đồng. Ở phạm vi hẹp hơn thì đó là một bộ
đến uy tín, hình ảnh của nền hành chính quốc gia cũng như hiệu lực, hiệu quả hoạt động
2
hành chính nhà nước. Xuất phát từ thực tiễn Việt Nam đang trên đà hội nhập sâu với thế
giới về mọi mặt của đời sống chính trị - kinh tế - xã hội, hơn bao giờ hết, văn hóa nói
chung và văn hóa hành chính nhà nước nói riêng là yếu tố nội sinh quan trọng góp phần
giúp Việt Nam thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiêp hóa, hiện đại hóa; mục tiêu
xây dựng nhà nước pháp quyền của dân do dân và vì dân; và mục tiêu chung của đất
nước “dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh” và ngày càng khẳng định
vị thế của mình trên trường quốc tế.
Thứ ba, xuất phát từ góc độ khoa học hành chính: văn hóa hành chính nhà nước
là một lĩnh vực nghiên cứu khá mới mẻ tại Việt Nam nói chung và trong khoa học hành
chính nói riêng. Trong thực tế hoạt động hành chính nhà nước, văn hóa hành chính nhà
nước có vai trò quan trọng đối với nhà lãnh đạo, và cán bộ, công chức - người thực thi
công vụ hàng ngày tiếp xúc với tổ chức, công dân. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập
quốc tế, các yêu cầu đặt ra với nền hành chính các quốc gia cần phải hướng tính phục vụ
có nghĩa là cần phải thay đổi các giá trị văn hóa của nền hành chính cho phù hợp với yêu
cầu của bối cảnh lịch sử cụ thể. Chính điều đó đã gợi ý cho tác giả lựa chọn lĩnh vực văn
hóa hành chính nhà nước làm đối tượng nghiên cứu. Đồng thời cho đến nay, các nội
dung văn hóa hành chính nhà nước tuy đã được các nhà nghiên cứu trong nước và thế
giới quan tâm nghiên cứu ở những khía cạnh khác nhau nhưng vấn đề về phát triển văn
hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế chưa được nghiên
cứu. Hơn nữa đối tượng nghiên cứu của luận án cũng thuộc nội dung nghiên cứu của
môn học văn hóa hành chính - một môn học mới mà Khoa Văn bản và Công nghệ Hành
chính được Học viện Hành chính Quốc gia giao đảm nhiệm trong chương trình Cử nhân,
Cao học và Chuyên viên chính… Đây là điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình
nghiên cứu lý luận cũng như thu thập tài liệu, số liệu thực tế. Mặt khác, hoàn thành tốt đề
tài này cũng là điều kiện vô cùng quan trọng cho tác giả bồi dưỡng, củng cố kiến thức
chuyên môn, phục vụ tốt cho công tác giảng dạy.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam
(thuộc hệ thống cơ quan Hành pháp) trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận án chỉ nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nước
(thuộc cơ quan Hành pháp), không nghiên cứu văn hóa hành chính “trong khu vực
tư”. Tuy nhiên, văn hóa hành chính nhà nước là một lĩnh vực nghiên cứu tương đối
rộng, bao gồm nhiều yếu tố cấu thành. Do đó, trong luận án này, phạm vi nội dung của
đề tài chỉ tập trung vào những yếu tố cấu trúc của văn hóa hành chính nhà nước (theo 3
cấp độ cá nhân, tổ chức, hệ thống) có mối liên hệ tác động qua lại với bối cảnh hội
nhập quốc tế. Bao gồm:
+ Nội dung của văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ cá nhân, bao gồm: Yếu tố
vật chất của văn hóa cá nhân CBBC (trang phục, kiến thức kỹ năng, phong cách làm
việc của cán bộ, công chức); Yếu tố văn hóa tinh thần của văn hóa cá nhân cán bộ, công
chức (văn hóa ứng xử, giao tiếp, văn hóa phát ngôn công vụ và cung cấp cho báo chí,
văn hóa chịu trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, cách thức xây dựng niềm tin).
+ Nội dung của văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ tổ chức, bao gồm: Yếu tố
vật chất trong công sở (trụ sở, trang thiết bị làm việc, bài trí công sở, ứng dụng công
nghệ thông tin, phương thức lề lối làm việc, những giá trị vật chất mong đợi của các
thành viên trong tổ chức - công sở); Yếu tố tinh thần trong công sở (những giá trị mong
đợi, niềm tin và truyền thống trong tổ chức, hoạt động tổ chức hiện thực các giá trị văn hóa
hành chính nhà nước trong tổ chức, cơ chế phối hợp và hoạt động thông tin nội bộ trong tổ
chức, phong cách lãnh đạo - quản lý).
+ Nội dung của văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ hệ thống, bao gồm: Định
hướng chiến lược phát triển văn hóa hành chính quốc gia (tầm nhìn, sứ mệnh, các mục
tiêu chính của nền hành chính nhà nước, xác lập các giá trị văn hóa hành chính nhà
nước); Phương thức hiện thực hóa các chuẩn mực giá trị văn hóa hành chính trong
hoạt động hành chính nhà nước.
4
hội); kế thừa có chọn lọc các tài liệu liên quan, đặc biệt là tư liệu của những quốc gia
có kinh nghiệm trong xây dựng và phát triển văn hóa hành chính hiệu quả (áp dụng
trong chương 2 về xây dựng khung lý thuyết về phát triển văn hóa hành chính nhà nước
Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế). Kế thừa các số liệu, các báo cáo, các đánh
giá thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội
nhập quốc tế (áp dụng trong chương 3, đánh giá thực trạng)…
4.2.2. Phương pháp khảo sát, điều tra (Survey)
Phương pháp này được tiến hành thông qua việc tổ chức những chuyến đi khảo sát
thực địa, điều tra xã hội học đối với các cơ quan hành chính nhà nước và người dân nằm
trong đối tượng khảo sát của luận án, lấy thông tin qua bảng câu hỏi, phỏng vấn đối với
các chuyên gia liên quan đến luận án, tổng hợp và đánh giá thông tin. Trên cơ sở khung
5
lý thuyết về phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
quốc tế, tác giả luận án đã xây dựng phiếu điều tra bằng bảng hỏi, tiến hành phỏng vấn
thử 30 cán bộ, công chức trong các cơ quan hanh chính nhà nước và người dân, điều
chỉnh bảng hỏi cho phù hợp, xây dựng phiếu điều tra trước khi tiến hành điều tra chính
thức tại các Bộ, Tỉnh, Thành phố với số lượng phiếu là 1200 phiếu chia đều cho các đối
tượng khảo sát, điều tra.
- Bảng hỏi gồm 41 câu (dành cho cán bộ, công chức), 31 câu (dành cho người
dân), câu hỏi được thiết kế theo câu hỏi đánh giá nhận thức, vai trò và sắp xếp thứ bậc
phù hợp các nội dung khảo sát, điều tra về thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà
nước. Địa bàn khảo sát, điều tra: tại 4 tỉnh, thành phố: TP. Lào Cai, TP. Hà Nội, TP. Đà
Nẵng, TP. Hồ Chí Minh. Thời gian khảo sát được tiến hành từ tháng 3 đến tháng 9 năm
2016.
- Phương pháp chọn mẫu khảo sát, điều tra được sử dụng trong luận án phương
pháp chọn mẫu phân tầng, theo khu vực kết hợp với ngẫu nhiên đơn giản[107; 163164]. Khảo sát, điều tra theo phương pháp phân tầng với đối tượng khảo sát là cán bộ,
công chức được phân tầng theo cấp Trung ương và cấp địa phương (tỉnh, huyện, thị
trấn, xã - phường). Việc lựa chọn các địa phương để tiến hành khảo sát, điều tra mang
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều hành của nhà lãnh đạo và văn hóa của cán bộ, công
chức trong phục vụ công dân một cách chuyên nghiệp, năng động, hiện đại và vì dân;
động lực thúc đẩy thắng lợi công cuộc cải cách hành chính công; nâng cao uy tín nền
hành chính Việt Nam trên trường quốc tế; đáp ứng xu thế Việt Nam đang hội nhập sâu
rộng với các nước trên thế giới; giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống dân tộc
trong bối cảnh hiện nay.
- Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu giả thuyết (trả lời cho câu hỏi tại sao):
Để chứng minh giả thuyết này, tác giả dựa trên cơ sở lý luận về hành chính nhà nước,
văn hóa, văn hóa hành chính nhà nước và phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, lý thuyết liên ngành với những nội dung cơ bản tại
chương 2. Từ sự phân tích cơ sở lý luận trên thấy được văn hóa hành chính nhà nước có
vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt động điều hành của cơ quan hành chính nhà
nước. Vì vậy phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
quốc tế một mặt nhằm định hướng cho cán bộ, công chức thực thi công vụ theo chuẩn
mực hành chính, mặt khác văn hóa hành chính nhà nước góp phần điều chỉnh hành vi
của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ theo chuẩn mực hành chính (thông qua
việc thể chế hóa giá trị văn hóa hành chính thành các quy định cụ thể và việc tổ chức
thực hiện các quy định này bằng các phương thức hiện thực các giá trị văn hóa hành
chính nhà nước trong hoạt động hành chính nhà nước), qua đó góp phần nâng cao hoạt
động hành chính nhà nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Do đó, phát triển văn hóa
hành chính nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền hành chính hiện đại.
- Tác động của giả thuyết (trả lời cho câu hỏi như thế nào): Giả thuyết đưa ra là
đúng sẽ dẫn đến sự tác động đến những đối tượng, yếu tố của nền hành chính và văn hóa
hành chính nhà nước, và được phân tích cụ thể tại chương 3 của luận án, bao gồm: Khảo
sát thực trạng phát triển văn hóa hành chính Việt Nam ở các cấp độ: cá nhân, tổ chức, hệ
thống; Nguyên nhân và các yếu tố tác động đến thực trạng phát triển văn hóa hành chính
nhà nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế (Dựa vào phiếu khảo sát); Bài học
kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia trong phát văn hóa hành chính nhà nước
(Nhật, Hàn Quốc, Singgarpo, Trung Quốc, Mỹ). Giải pháp của giả thuyết: Khi giả thuyết
được chứng minh là đúng, luận án sẽ đề xuất giải pháp để giả thuyết đó xảy ra, cụ thể là
Câu hỏi 5: Cần có những giải pháp nào để phát triển văn hóa hành chính nhà
nước Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế? Việc đề xuất các giải pháp phát triển
văn hóa hành chính nhà nước ở Việt Nam cần căn cứ vào định hướng phát triển nền
hành, cơ sở lý luận và thực tiễn đặt ra và đảm bảo tính khả thi của các giải pháp.
5.3. Hướng tiếp cận
Phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhâp quốc tế là một
đề tài tương đối rộng, việc nghiên cứu đề tài này có thể mở ra nhiều hướng tiếp cận
khác nhau, tuy nhiên, trong khuôn khổ luận án này, tác giả luận án lựa chọn hướng tiếp
cận từ góc độ quản lý nhà nước, cụ thể là từ đặc điểm hoạt động của cơ quan Hành
pháp. Từ hướng tiếp cận này, luận án xây dựng khung lý thuyết về phát triển văn hóa
hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế là dựa vào các lý thuyết về hành
chính nhà nước, văn hóa học, xã hội học (vốn xã hội), văn hóa hành chính nhà nước, lý
thuyết về phát triển. Lý thuyết về phát triển có nội hàm biểu hiện rất phong phú, phát
triển là tăng trưởng (số lượng, tăng trưởng kinh tế), phát triển bao gồm sự thay đổi về
lượng và chất, phát triển gắn với sự biến đổi về lượng và chất trên khắp các bình diện
xã hội (biến đổi xã hội)... Do đó, tác giả luận án sử dụng khía cạnh nội hàm của lý
thuyết biến đổi xã hội với nghĩa phát triển là quá trình biến đổi các giá trị, theo đó, sự
biến đổi này diễn ra theo chiều hướng tích cực và tiêu cực. Phát triển với ý nghĩa như
vậy được tác giả luận án sử dụng làm căn cứ lý luận để định hình khung lý thuyết về
phát triển văn hóa hành chính nhà nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Trên cơ sở
khung lý thuyết phát triển văn hóa hành chính nhà nước là quá trình biến đổi các giá trị,
tác giả luận án khảo sát thực trạng phát triển văn hóa hành chính trên ba cấp độ cấu
trúc của văn hóa hành chính nhà nước (văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ cá nhân,
văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ tổ chức - công sở, văn hóa hành chính nhà nước
8
ở cấp độ hệ thống), qua đó chỉ ra những điểm tích cực, hạn chế trong phát triển văn hóa
hành chính nhà nước, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm xác lập các giá trị biến đổi
tích cực, hạn chế những giá trị biến đổi tiêu cực trong hoạt động hành chính nhà nước.
tài luận án.
- Chương 2. Cơ sở lý luận về phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Chương 3. Thực trạng phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong
bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Chương 4. Giải pháp phát triển văn hóa hành chính nhà nước Việt Nam trong
bối cảnh hội nhập quốc tế.
9
Chương 1.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu văn hóa hành chính nhà nước ở cấp độ hệ thống
1.1.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
Một là, các công trình nghiên cứu về bản chất, cấu trúc, giá trị văn hóa hành
chính nhà nước(VHHCNN), tiêu biểu có một số công trình nghiên cứu như sau:
Cuốn giáo trình “Культура административной деятельности// Внутренний
предиктор СССР, Санкт-Петербург 2004г”(Văn hóa trong hành chính - Tủ sách
các vấn đề quản lý trong tổ chức của Liên Xô - Tái bản năm 2004, tại SanktPeterburg). Cuốn sách gồm 295 trang, tại mục 2.4. Trang 184 - 213 có nêu: “Tổng
thể các chức năng của văn hóa từ cấp độ cá nhân đến tổ chức và hệ thống (bộ
máy)”. Theo lời tựa của cuốn sách thì đây là “một xuất bản phẩm rất đáng tự hào
của nền văn hóa Nga”. Đây là công trình nghiên cứu xem xét các giá trị
VHHCNN được biểu hiện trên các cấp độ hệ thống, tổ chức, cá nhân, với nghĩa
nền hành chính nhà nước (HCNN). Đây sẽ là một trong căn cứ quan trọng để tác
giả Luận án sử dụng làm căn cứ khoa học nghiên cứu phát triển VHHCNN Việt
Nam trên ba cấp độ cấu trúc của VHHCNN (Xem Phụ lục XIII).
Năm 2012, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực hành chính đã xuất bản cuốn
“Деловое общение “(Giao tiếp côn vụ). Е. Н. Зарецкая. Глава 1, 2, 3, 4, 9. изд.
“Дело”, Москва 2012. Trong cuốn sách này, các chương 1, 2, 3, 4, 9 có bàn đến các
là các vấn đề kinh điển của nền hành chính công.
Hai là, các công trình nghiên cứu về vai trò VHHCNN: Trong đó có một số
công trình được các tác giả chú trọng phân tích vai trò của VHHCNN đối với hoạt
động quản lý nói chung và quản lý công nói riêng. Tiêu biểu là cuốn: “Reconstructing
South African Administrative Culture của Luvuno, L.L. (2005). Trong cuốn này, tác
giả phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng và phát triển văn hóa
Nam Phi đồng thời tác giả đã nêu quan điểm về VHHCNN. Bài viết: “Public
Managerment as a Cultural phenomeon. Revitalizing societal Culture in international
public managenment research” của Kuno Schedler and Isabella Proeller (2007) đã chỉ
ra rằng văn hóa nói chung và VHHCNN nói riêng có vai trò quan trọng đối với quản lý
công. Tương tự, bài viết: “Towards a Common European Administrative Culture?” của
J.H.H. Weiler đã chỉ ra vai trò quan trọng của VHHCNN đối với công chức, là công cụ
quan trọng để góp phần phát triển VHHCNN chung khu vực châu Âu. Một số công
trình nghiên cứu VHHCNN trong mối quan hệ với văn hóa truyền thống, tiêu biểu,
cuốn “Adminnistrative Culture in a Bangladesh” của Ishtiaq Jamil (năm 2007. Trong
công trình nghiên cứu này, tác giả đã chỉ ra rằng, văn hóa hành chính - một phương
diện của sự hiểu biết về các nền HCNN; sự quản lý hiệu quả, những căng thẳng giữa
truyền thống và hiện đại trong nền hành chính ở Bangladesh… Hoặc nghiên cứu vai trò
VHHC trong một cơ quan cụ thể “Administrative Culture in the European: the case of
Commission Competition and environment” (VHHC trong Ủy ban Châu Âu: các
trường hợp cạnh tranh và môi trường) - 1995 của Michele Cine - (Anh) và Cerat (Mỹ) Hiệp hội nghiên cứu cộng đồng Châu Âu - vai trò quan trọng của VHHCNN trong hoạt
động hành chính (trong các tổ chức, trong Ủy ban châu Âu). Cụ thể là bài viết đã đưa
ra cách thức tiếp cận nội hàm khái niệm VHHCNN, từ đó chỉ ra vai trò quan trọng của
VHHCNN đối với Ủy ban châu Âu… Các công trình nghiên cứu này đã chỉ ra vai trò
VHHC cũng như kỹ thuật để phát triển VHHCNN, do đó, các công trình nghiên cứu
này gợi ý cho tác giả về những căn cứ lý luận trong quá trình thực hiện đề tài luận án.
Thứ ba, các công trình khoa học nghiên cứu VHHCNN gắn với bối cảnh HNQT
và toàn cầu hóa, tiêu biểu: cuốn “Adminnistrative Culture in a Global Context”) của
Joseph G. Jabbra (Mỹ). Cuốn sách này tập hợp các bài viết của nhiều tác giả cung cấp
một cái nhìn tổng quan về những thách thức hành chính phải đối mặt ở các quốc gia
thể là xem xét vai trò quan trọng của văn hóa trong quản lý. Chính vì vậy, nhà nghiên
cứu chỉ ra rằng, hiểu biết về giá trị của VHHCNN sẽ giúp cho hoạt động công vụ hiệu
quả hơn: mô hình về thái độ, niềm tin, vai trò của VHHCNN, tiêu biểu cuốn: “Womens
Participation in South Asian Civil Service” (Sự tham gia của phụ nữ vào công vụ ở khu
vực Nam Á) của Kabir, S. L. (2013). Đây là nguồn lý luận về VHHCNN gắn với bối
cảnh cụ thể, nguồn tài liệu này sẽ giúp tác giả luận án tham khảo trong quá trình thực
hiện đề tài luận án.
Thứ tư, các công trình nghiên cứu so sánh VHHCNN ở các quốc gia, tiêu biểu:
Bài báo: “Administrative Culture and Civil Society: A Comparative Perspective”của
Anechiarico, Frank, 1998 (Hà Lan) nghiên cứu về mục tiêu, chức năng quản lý nhà
nước. Ở đây Anechiarico đã nghiên cứu sự khác biệt trong chính sách chống tham
nhũng ở Hà Lan và Hoa Kỳ, và sau đó là sự khác nhau về giá trị xã hội, các hiện tượng
xã hội dân sự đa dạng, quan trọng nhất là một mức độ cao hơn cam kết dân sự của công
dân Hà Lan so với các đối tác Hoa Kỳ của họ. Điều này dẫn đến sự khác biệt đáng kể
12
trong VHHCNN và các chính sách giải quyết vấn đề, mặc dù cả hai chính quyền dựa
trên các cấu trúc và quy trình quản trị tương đồng. Hay công trình “Comparing
Administrative Culture: United States and the European Union của Henderson, K. M.
(2005), các tác giả cho rằng VHHCNN như là một căn cứ (cấu trúc) để giải thích thích
để hiểu sự khác biệt và tương đồng giữa hai nhóm của các đối tác, các quan chức liên
bang và các đối tác trong EU. Bên cạnh đó, bài viết: “Adminnistrative Culture A
Comparative Analysis between Bangladesh and USA” Helal Uddin Muhammad Al
Helal - BSS (Hons) MSS Dept. of Public Administration University of Dhaka. June 5,
2014, các tác giả Jamil, Ishtiaq, Steinar Askvik and Farhad Hossain đã khám phá
những thay đổi của hệ thống hành chính giữa Bangladesh và United States of America
(Mỹ) dưới góc độ của những tác động của văn hóa. Qua đó, tác giả đã phân tích những
lý do đằng sau các biến đổi và cũng để thảo luận về sự khác biệt trong hình thức hành
chính, thủ tục, quy tắc và thực tiễn giữa hai nước.
góp phần nâng cao hiệu quả điều hành. Nhìn chung, tập bài giảng đã khái quát một số
nét cơ bản đầu tiên về VHHCNN. Tuy nhiên trên thực tế, VHHCNN còn bao gồm rất
nhiều vấn đề cần phải bàn, cần được nghiên cứu một cách đầy đủ bởi các giá trị của
VHHCNN có tác động to lớn đến hiêu lực, hiệu quả của hoạt động HCNN. Trên thực
tế, VHHCNN là một vấn đề còn khá mới mẻ tại Việt Nam. Do đó, VHHCNN là một
đại hạt màu mỡ và phong phú cần phải có cái nhìn nhiều chiều, phải đặt trong mối quan
hệ với bối cảnh lịch sử xã hội cụ thể mới thấy hết được vị trí, vai trò của VHHCNN.
Cuốn “Tổ chức sự kiện theo chuẩn mực văn hóa” (Nhà xuất bản Lao động năm 2014)
của Nguyễn Văn Hậu cũng khẳng định vai trò quan trọng của văn hóa trong tổ chức sự
kiện trong cơ quan nhà nước. Tổ chức sự kiện trong cơ quan nhà nước cũng là một
trong những biểu hiện của VHHCNN. Trong cuốn sách này tác giả đã phân tích những
ảnh hưởng, tác động của các chuẩn mực VHHCNN đối với hoạt động tổ chức sự kiện.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của quản lý nhà nước đối với xã hội, tác giả luận
án Tiến sĩ “Phong cách ngôn ngữ hành chính” chỉ ra rằng: Quản lí hành chính mang
tính công vụ, tính pháp lí, đòi hỏi lí trí cao, vì thế việc sử dụng ngôn ngữ trong lĩnh vực
giao tiếp này cũng có những nét chuyên biệt, mang dấu ấn phong cách riêng. Do vậy
cần phải xác định đúng phong cách ngôn ngữ trong lĩnh vực giao tiếp hành chính. Việc
sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, phù hợp phong cách ngôn ngữ hành chính sẽ giúp cho
thông tin được truyền đi chính xác, chặt chẽ về pháp lí, rõ ràng, dễ hiểu và có sức
thuyết phục cao. Do đó, chuẩn mực giao tiếp hành chính cũng là một trong những đặc
trưng quan trọng của VHHCNN.
Thứ hai, một số bài báo, tạp chí nghiên cứu VHHCNN trong mối quan hệ với
CCHC, tiêu biểu bài viết: “VHHC trong CCHC hiện nay” đăng trên Tạp chí nghiên
cứu Lập pháp Số 15(176) tháng 8/2010 của tác giả Vũ Anh Tuấn. Bài viết đã đưa ra cái
nhìn khái quát về toàn bộ vai trò của VHHCNN trong công cuộc CCHC. Đồng thời tác
giả bài báo khẳng định vai trò quan trọng của VHHCNN trong CCHC, nhất là giai
đoạn hiện nay. Đây là nguồn tài liệu cần thiết giúp cho tác giả có thêm căn cứ về mặt
khoa học trong quá trình nghiên cứu đề tài. Mới đây nhất có bài viết của Phạm Thị
Hương bàn về “Đặc trưng của VHHC” - Tạp chí QLNN tháng 06 năm 2012. Tác giả