BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH
CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUANG TRUNG
THÀNH PHỐ KON TUM GIAI ĐOẠN 2005-6/2009
SVTH
MSSV
LỚP
KHOÁ
NGÀNH
: HUỲNH THỊ BÍCH PHƯƠNG
: 05113034
: DH05QL
: 2005-2009
: Quản lý đất đai
TP. Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
HUỲNH THỊ BÍCH PHƯƠNG
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Bích Phương Khoa Quản lý Đất đai & Bất
động sản, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Đề tài: " Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn phường Quang Trung thành phố Kon Tum giai đoạn năm
2005-6/2009"
Giáo viên hướng dẫn: Th.S: Nguyễn Du, Bộ môn: Quy hoạch, Khoa: Quản lý Đất đai
& Bất động sản Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
- Phường Quang Trung thành phố Kon Tum là đại bàn có vị trí địa lý thuận lợi,
tốc độ phát triển, đầu tư có sở hạ tầng tương đối khá. Do quá trình đô thị hoá diễn ra
khá mạnh mẽ, đất đai bị chia cắt, tình trạng mua bán, chuyển nhượng liên tục xảy ra
nhưng chưa được quản lý chặt chẽ. Để khắc phục những trường hợp thiếu sót trên, cơ
quan quản lý Nhà nước về đất đai cần phải nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ địa chính
ban đầu, làm cơ sở cho việc quản lý và cập nhật biến động đất đai. Trong đó, đăng ký
đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung quan
trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Trên cơ sở đó, đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu, nắm được
tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân
qua các năm. Phân tích những khó khăn, thuận lợi gây ảnh hưởng đến tiến độ cấp giấy.
Từ đó, đề xuất những biện pháp khắc phục để đưa công tác cấp giấy ngày càng hoàn
thiện hơn.
- Quá trình thực hiện đề tài có vận dụng các phương pháp như: phân tích, so
sánh, tổng hợp… Tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
+ Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của phường Quang Trung
+ Đánh giá tình hình quản lý đất đai trên địa bàn
+ Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn
+ Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá
nhân giai đoạn 2005-6/2009
+ Những khó khăn và thuận lợi trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
I.4.2 Các bước thực hiện ………………………………………………………..10
I.4.3 Điều kiện cấp GCN lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất….12
I.4.4 Hồ sơ địa chính và vai trò của hồ sơ địa chính trong công tác quản lý nhà nước
về đất đai
…………………………………………………………………...13
I.5 Cơ sở pháp lý………………………………………………………………...14
I.6 Nội dung và phương pháp nghiên cứu………………………………………15
I.6.1 Nội dung nghiên cứu………………………………………………………15
I.6.2 Phương pháp nghiên cứu ………………………………………………….15
Phần II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………...17
II.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu ………………………………………………17
II.1.1 Điều kiện tự nhiên…………………………………………………………17
II.1.1.1 Vị trí địa lý ……………………………………………………………..17
II.1.1.2 Địa hình…………………………………………………………………17
II.1.1.3 Khí hậu …………………………………………………………………18
II.1.2 Tài nguyên thiên nhiên …………………………………………………..18
II.1.2.1 Tài nguyên đất ………………………………………………………….18
II.1.2.2 Tài nguyên nước ………………………………………………………..18
II.1.2.3 Tài nguyên du lịch………………………………………………………19
II.2 Tình hình phát triển kinh tế –xã hội ………………………………………..19
II.2.1 Hiện trạng kinh tế…………………………………………………………19
II.2.2 Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế …………………………………..20
II. 2.3 Hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng………………………………………22
II.2.4 Hiện trạng xã hội………………………………………………………….23
II.2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến công tác
quản lý, sử dụng đất và công tác cấp GCNQSDĐ
…………………………..24
II.3 Hiện trạng sử dụng đất………………………………………………………25
III.2 Kiến nghị…………………………………………………………………...48
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………50
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng II.1: Cơ cấu kinh tế phường Quang Trung năm 2008 ……………………..Trang 20
Bảng II.2: Dân số của phường Quang Trung qua các năm (2005 – 2008)………………23
Bảng II.3: Cơ cấu sử dụng đất năm 2008 của phường Quang Trung……………………25
Bảng II.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp………………………………………….27
Bảng II.5: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp……………………………………..27
Bảng II.6: Tình hình chuyển nhượng trên địa bàn phường từ năm 2005-6/2006……….29
Bảng II.7: Biến động đất giai đoạn 2008 – 2006 ………………………………………..30
Bảng II.8: Kết quả giải quyết khiếu nại, tranh chấp trên địa bàn phường Quang Trung
giai đoạn 2005 đến 6/2009
……………………………………………………….32
Bảng II.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân
trên địa bàn phường Quang Trung giai đoạn 2005-2006
…………………………35
Bảng II.10: Kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn phường Quang Trung giai đoạn từ
năm 2007 đến 6/2009 ………………………………………………………………..36
Bảng II.11: Nguồn gốc sử dụng đất của 50 hộ điều tra …………………………………39
Bảng II.12: Kết quả cấp GCNQSDĐ của các hộ điều tra ………………………………40
Biểu đồ II.1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2008 của phường Quang Trung…………………26
Biểu đồ II.2: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất
năm 2008 so với năm 2006 ……………………………………………………………..31
Biểu đồ II.3: Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn qua các
năm, từ năm 2005 đến tháng 6/2009 …………………………………………………37
Sơ đồ 1: Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP ………………..10
Sơ đồ 2: Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC …………….43
Phường Quang Trung là trung tâm kinh tế văn hoá của thành phố. Trong
những năm gần nay tốc độ tăng dân số do tăng tự nhiên và do sinh đẻ vượt kế
hoạch của một số dân tộc thiểu số đã làm tăng nhu cầu sử dụng đất, đồng thời
người dân còn thiếu hiểu biết về pháp luật, mua bán chuyển nhượng nhà bằng
giấy tay, xây dựng nhà ở không giấy phép…
Vì vậy, xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Khoa Quản Lý
Đất Đai & Bất Động Sản, được sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Du tôi thực hiện
đề tài "Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn
Phường Quang Trung thành phố Kon Tum giai đoạn 2005 đến nay".
Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu quy trình nội dung và các bước trong công tác cấp GCNQSDĐ
- Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn
Phường
- Rút ra những thuận lợi và khó khăn, vướng mắc trong công tác cấp GCNQSDĐ
trên địa bàn
- Đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa
bàn Phường Quang Trung thành phố Kon Tum.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
- Phạm vi
Về không gian: tìm hiểu tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân trên
địa bàn Phường Quang Trung thành phố Kon Tum
Về thời gian: Từ năm 2005 đến nay
- Đôí tượng
+Việc đăng ký đất đai ban đầu của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn
+Quy trình đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ.
+ Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân sử dụng đất
trên địa bàn
Khoản 20 Điều 4 Luật Đất Đai 2003: "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng
đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất"
Hay nói cách khác "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư
pháp lý chứng nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất,
xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp được cấp cho người sử dụng đất để họ có
cơ sở để họ thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo pháp luật.
I.1.2 Vai trò, ý nghĩa và sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc cấp GCNQSDĐ là một đòi hỏi tất yếu khách quan của Nhà nước và
người sử dụng đất vì:
- Cấp GCNQSDĐ giúp cho Nhà nước quản lý được nguồn tài nguyên đất,
điều tiết được giá đất, thông qua quy định về hạn mức, thời hạn theo mục đích sử
dụng. Việc cấp GCNQSDĐ giúp cho Nhà nước nắm được đầy đủ và chính xác về
diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đối với từng thửa đất. Từ đó, Nhà nước có
cơ sở thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo qui hoạch chung, đảm bảo mọi diện
tích đất được sử dụng hợp pháp và mang lại hiệu quả cao. GCNQSDĐ là công cụ
hữu hiệu để Nhà nước quản lý đối tượng sử dụng đất, điều chỉnh các quan hệ đất
đai trên thực tế.
- GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp
của người sử dụng đất, là sự ràng buộc về trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà
nước quản lý về đất đai và người sử dụng đất trong việc chấp hành pháp luật đất
đai
- Việc cấp GCNQSDĐ góp phần ổn định tình hình kinh tế- xã hội: Đất đai
là một vấn đề mang nhiều yếu tố xã hội, vì vậy phân bố đất đai phải đi đôi với
phân bố lực lượng lao động. Cấp GCNQSDĐ căn cứ vào qui hoạch, kế hoạch sử
dụng đất của Nhà nước để đảm bảo việc sử dụng đất hợp pháp, hợp lý, tiết kiệm,
đạt hiệu quả cao, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
- GCNQSDĐ tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện các quyền theo
- Ngày 1/7/1980 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định 201-CP về việc thống
nhất quản lý đất đai và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước.
Ngay 10/11/1980 Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị 299/TTg về công tác đo đạc,
phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trên cả nước. Thực hiện yêu cầu này,
Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành Quyết định 56/ĐKTK ban hành bản
quy định về thủ tục đăng ký thống kê trong cả nước. Đây là mốc đầu tiên cho
công tác quản lý Nhà nước về đất đai, công tác đăng ký đất đai được Nhà nước
quan tâm và tổ chức thực hiện trên phạm vi cả nước
- Theo Quyết định này, việc đăng ký đất có một trình tự khá chặt chẽ. Việc
xét duyệt đăng ký đất phải do một hội đồng đăng ký thống kê ruộng đất của xã
thực hiện, kết quả xét đơn của xã phải được UBND huyện duyệt mới được đăng
ký và cấp GCNQSDĐ, hệ thống hồ sơ đăng ký đất đai thể hiện khá đầy đủ và chi
tiết (gồm 19 loại mẫu bản đồ và sổ sách địa chính).
- Việc triễn khai chỉ thị 299/TTg kéo dài từ năm 1981 đến cuối 1988 mới
thực hiện được khoảng 6.500 xã, kết quả đạt được còn rất nhiều hạn chế. Các khu
dân cư hầu hết còn đo bao và để dân tự khai, không xác định được vị trí sử dụng
cụ thể trên bản đồ, hồ sơ. Việc xét duyệt xác định quyền sử dụng hợp pháp của
người kê khai đăng ký gần như không được thực hiện. Vì vậy, hệ thống sổ sách
đăng ký đất đai thiết lập ở giai đoạn này vẫn chỉ mang tính chất điều tra, phản
ánh nguyên hiện trạng sử dụng đất. Việc cấp GCNQSDĐ vẫn chưa được thực
hiện
I.2.2 Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1993
- Năm 1988 Nhà nước ban hành Luật Đất đai 1988, việc đăng ký, cấp
GCNQSDĐ là cơ sở cần thiết để tổ chức thi hành Luật Đất đai. Tổng cục Quản lý
ruộng đất đã ban hành Quyết định 201/ĐKTK ngày 14/7/1989 về việc ban hành
cấp GCNQSDĐ và Thông tư 302/ĐKTK ngày 28/10/1089 hướng dẫn thi hành
quyết định về việc cấp GCNQSDĐ.
- Việc ban hành các văn bản này đã tạo ra một sự chuyển biến lớn về chất
hoàn thiện và ban hành chính thức các sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp
GCNQSDĐ, sổ theo dõi biến động đất đai theo Quyết định số 499 QĐ/ĐC ngày
27/7/1995, hệ thống sổ sách đất đai mới thay thế cho hệ thống sổ sách đất đai
trước nay và được áp dụng rộng rãi trên phạm vi cả nước.
- Thông tư 349/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục Địa chính
hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ
- Ngày 38/7/1999 Thủ tướng Chính phủ có Công văn số 776/CP-NN chỉ đạo
các địa phương thực hiện việc cấp GCNQSDĐ đối với đất ở đô thị, đồng thời chỉ
đạo việc sửa đổi Nghị định 60/CP theo hướng cấp GCNQSDĐ riêng và GCNQSH
nhà ở riêng.
- Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT- TCĐC-BTC ngày 21/9/1999 của
liên Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp GCNQSĐD theo chỉ thị
18/1999/CT-TTg.
- Đến năm 2001, nền kinh tế nước ta đã chuyễn biến mạnh mẽ, nhu cầu đòi
hỏi phải hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và thế giới do đó
một số điều Luật Đất đai không còn phù hợp với thực tế vì vậy trong kỳ họp thứ
IX, Quốc hội khoá X ngày 29/6/2001 đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung của Luật
Đất đai 1993. Một số văn bản được ban hành như sau:
+ Nghị định 79/2001/NĐ-CP ngày 1/11/2001 của Chính phủ sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 về thủ tục chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
giá trị quyền sử dụng đất.
+ Nghị định 81/2001/NĐ-CP ngày 5/11/2001 của Chính phủ về người Việt
Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam.
+ Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính
hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ.
- Năm 2003, để đáp ứng được yêu cầu của điều kiện thực tế, LĐĐ 2003 đã
được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực thi hành vào ngày
khoán. Từ khi ban hành LĐĐ năm 1988, chúng ta đã lựa chọn hệ thống bằng
khoán thống nhất để quản lý đất đai trên phạm vi cả nước.
I.3.3 Quản lý bằng hệ thống quản lý đất đai hiện đại
Khi kinh tế thế giới chuyển sang giai đoạn công nghiệp, con người đã ý
thức được rõ hơn ý nghĩa của quan hệ đất đai ở tầm vĩ mô, từ đó xuất hiện khái
niệm quản lý đất đai hiện đaị. Quản lý đất đai hiện đại bao gồm các nội dung sau:
- Điều tra khảo sát nắm toàn bộ số lượng và chất lượng của tài nguyên đất
cả nước;
- Thành lập hệ thống hồ sơ địa chính để quản lý từng thửa đất về mặt tự
nhiên, kinh tế- xã hội và pháp lý làm cơ sở để giải quyết mối quan hệ dân sự và
hành chính về đất đai và xây dựng hiện trạng sử dụng đất chính xác;
- Xây dựng hệ thống pháp luật về đất đai, các chính sách đất đai để điều
chỉnh các quan hệ đất đai của từng thửa đất (vi mô) tới toàn bộ tài nguyên đất (vĩ
mô)
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ, theo ngành và
cả nước để thiết lập mặt bằng sử dụng đất có lợi cho ổn định chính trị, công bằng
xã hội và phát triễn kinh tế, trong đó có quyền lợi của người sử dụng đất.
- Phân tích các hiện tượng kinh tế- xã hội có nguồn gốc từ quan hệ đất đai
trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất, để hoạch định và điều chỉnh các chính sách,
pháp luật về đất đai
I.4 Quy trình cấp GCNQSDĐ:
I.4.1 Sơ đồ quy trình cấp giấy
Người sử dụng đất
- Biên bản nộp tiền
- Trao giấy chứng nhận
tờ trình
03 ngày ký GCN
Sơ đồ 1: Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 181/2004/NĐ-CP
I.4.2 Các bước thực hiện:
Trình tự, thủ tục cấpGCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất
tại phường (Điều 136- NĐ 181)
Hộ gia đình, cá nhân nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp GCNQSDĐ
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản
1,2 và 5 Điều 50 LĐĐ (nếu có)
- Văn bản uỷ quyền cấp GCNQSDĐ (nếu có)
Việc cấp GCNQSDĐ được thực hiện như sau:
- Uỷ ban nhân dân phường: UBND phường có trách nhiệm thẩm tra xác
nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa
đất. Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo
quy định thì thẩm tra xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng
tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã
được xét duyệt công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và
không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở UBND phường trong thời gian 15
ngày xem xét các ý kiến đóng góp với các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ; gửi hồ
sơ đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi
trường.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ xác
nhận vào đơn xinh cấp GCNQSDĐ đối với các hộ đủ điều kiện cấp giấy và ghi ý
kiến đối với những trường hợp không đủ điều kiện. Trường hợp đủ điều kiện cấp
GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với
- Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp
luật;
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
Có một trong các loại giấy tờ về QSDĐ nhưng ghi tên người khác thì được
cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có các điều kiện: Có giấy tờ về
chuyển quyền có chữ ký của các bên liên quan. Được UBND xã (phường) xác
nhận không có tranh chấp (xác nhận trong quá trình đăng ký)
Người đang sử dụng đất tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn ở
miền núi, hải đảo thì phải được UBND xã (phường) nơi có đất xác nhận (trong
quá trình đăng ký) thì được cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụng đất
- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và phải trực tiếp sản xuất nông
nghệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối
- Là người sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp
Người sử dụng đất theo bản án của hoặc quyết định của toà án: Quyết định
thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền và đã
được thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định thì được cấp GCN và không phải
nộp tiên sử dụng đất
Nguời được giao, thuê đất từ 15/10/1993 đến 30/6/2004 nhưng chưa cấp
GCN
Người sử dụng đất không có giấy tờ về QSDĐ thì được cấp GCN nếu được
UBND xã (phường) xác nhận không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch
I.4.4 Hồ sơ địa chính và vai trò của hồ sơ địa chính trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai
Hồ sơ địa chính là tài liệu thành quả của việc đo đạc địa chính và đăng ký
đất đai, thể hiện chi tiết từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất và các nội dung theo
yêu cầu của quản lý nhà nước đối với đất đai. Các tài liệu cơ bản của hồ sơ địa
chính làm cơ sở khoa học và pháp lý để nhà nước quản lý chặt chẻ và thường
xuyên đối với đất đai. Hồ sơ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cấp
- Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Là sổ ghi những biến động về người sử dụng đất trong quá trình sử dụng
đất. Nội dung sổ theo dõi biến động đất đai gồm: tên và địa chỉ của người đăng ký
biến động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội
dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng (thay đổi về thủa đất, về
người sử dụng đất, chế độ sử dụng đất, về quyền của người sử dụng đất, về
GCNQSDĐ).
+ Sổ theo dõi biến động đất đai làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích
đất đai hàng năm.
I.5 Cơ sở pháp lý:
- Luật Đất Đai năm 1993
- Luật Đất Đai năm 2003
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa
chính hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy quyền sử dụng
đất
- Nghi định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi
hành luật đất đai
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 1/11/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
pháp định giá đất và khung giá các loại đất
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về thu tiền
sử dụng đất
- Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên &
Môi Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và
- Phương pháp phân tích tổng hợp: trên cơ cở tổng hợp tiến hành phân tích
từng nội dung, số liệu của công tác quản lý đất đai và từ đó nêu lên những ưu
điểm, nhược điểm và kết quả đạt được. Hệ thống hoá những số liệu, tài liệu thu
thập ban đầu. Sau đó tổng hợp, lựa chọn số liệu cần thiết cho mục đích nghiên
cứu.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến đóng góp của các chuyên gia,
các nhà lãnh đạo của địa phương, các cán bộ địa chính về lĩnh vực đăng kí cấp
GCNQSDD
- Phương pháp so sánh: so sánh tình hình cấp GCNQSDD qua các giai
đoạn từ đó rút ra những khó khăn và thuận lợi trong công tác cấp giấy ở địa bàn
Phần II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu
II.1.1 Điều kiện tự nhiên
II.1.1.1 Vị trí địa lý:
Phường Quang Trung là một trong hai mươi mốt xã phường của thành
phố Kon Tum, nằm ở trung tâm thàh phố, phường gồm 18 tổ dân phố, trong đó
có 16 tổ và hai làng. Phường là nơi có các cơ quan đơn vị đầu não của tỉnh đóng
trên địa bàn vì vậy công tác đầu tư xây dựng đường xá, điện, nước, các công trình
văn hoá phúc lợi khác được quan tâm.
Tổng diện tích tự nhiên của phường Quang Trung là 359.14 ha, tứ cận:
- Phía Đông giáp phường Thắng Lợi
- Phía Tây giáp phường Ngô Mây và xã Vinh Quang
- Phía Nam giáp phường Quyết Thắng và phường Nguyễn Trãi
- Phía Bắc giáp phường Duy Tân
Toạ độ địa lý:
- Kinh độ Đông từ 107º59'15″ đến 108º00'23″
- Vĩ độ Bắc từ 14º20'37″ đến 14º22'18″