Ảnh hưởng của các dạng lập địa và chế độ triều lên khả năng tích lũy cacbon của rừng ngập mặn tại tỉnh Cà Mau (Luận án tiên sĩ) - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

NGUYỄN HÀ QUỐC TÍN

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC DẠNG LẬP ĐỊA VÀ
CHẾ ĐỘ TRIỀU LÊN KHẢ NĂNG TÍCH LŨY
CACBON CỦA RỪNG NGẬP MẶN
TẠI TỈNH CÀ MAU

Chuyên ngành: Môi trường Đất và Nước
Mã số: 9 44 03 03

LUẬN ÁN TIẾN SĨ MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC

Cần Thơ - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC DẠNG LẬP ĐỊA VÀ
CHẾ ĐỘ TRIỀU LÊN KHẢ NĂNG TÍCH LŨY
CACBON CỦA RỪNG NGẬP MẶN
TẠI TỈNH CÀ MAU

LUẬN ÁN TIẾN SĨ MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NƯỚC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. LÊ TẤN LỢI


cạnh đó, Tích lũy C trong đất còn chịu ảnh hưởng của hàm lượng CHC. Tại lập
địa cửa sông, tích lũy C trong đất chịu tác động của các yếu tố lý hóa đất là pH
đất và dung trọng. Tích lũy C cây đứng và rễ cây đứng chịu tác động của dung
trọng và CHC. Tích lũy C vật rụng chịu tác động của TSN, ĐSN; pH đất, độ
mặn của nước trong đất và Eh đất. Tại lập địa ven sông, tích lũy C trong đất,
cây đứng và rễ cây đứng chịu tác động của độ mặn của nước trong đất. Tích lũy
C cây đứng, vật rụng và rễ cây đứng chịu tác động của ĐSN. Tích lũy C cây
đứng và rễ cây đứng cùng chịu tác động của Eh đất. Tích lũy C vật rụng còn
i


chịu thêm tác động của CHC đất. Phân tích hồi quy đa biến mối tương quan
giữa yếu tố lý hóa đất và tích lũy cacbon trong đất, cây đứng, vật rụng và rễ cây
đứng ở rừng ngập mặn Vàm Lũng chỉ cho kết quả phương trình hồi quy đa biến
được dự đoán mối tương quan giữa yếu tố lý hóa đất và tích lũy cacbon đất. Tại
Cồn Ông Trang, lập địa cuối cồn có cao trình thấp nhất, kế đó là lập địa giữa
cồn và ở đầu cồn là cao nhất. Đối với ĐSN cao nhất là ở cuối cồn, kế đến là lập
địa giữa cồn và thấp nhất là lập địa đầu cồn, còn đối với TSN thì ngược lại. Giá
trị pH đất cao nhất tại lập địa giữa cồn, kế tiếp là lập địa cuối cồn và thấp nhất
tại lập địa đầu cồn. Giá trị Eh, độ mặn và hàm lượng CHC của đất không có sự
khác biệt giữa các dạng lập địa. Dung trọng đất cao nhất tại lập địa đầu cồn, tiếp
theo là lập địa giữa cồn và thấp nhất tại lập địa cuối cồn. Tích lũy C trong đất
tại lập địa đầu cồn cao nhất khác biệt thống kê lập địa giữa cồn và lập địa cuối
cồn. Tích lũy C trong vật rụng, cây đứng và rễ cây không có sự khác biệt giữa
các dạng lập địa. Phân tích tương quan mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường
đất và nước với tích lũy cacbon cho kết quả tại lập địa đầu cồn, Tích lũy C trong
đất, cây đứng và rễ cây đứng chịu tác động bởi Eh đất và CHC trong đất. Ngoài
ra, tích lũy C trong đất còn chịu tác động của pH đất và dung trọng đất. Tích lũy
C vật rụng chịu tác động của TSN và ĐSN. Tại lập địa giữa cồn, tích lũy C trong
đất chịu tác động của pH đất và Eh đất. Tích lũy C vật rụng chịu tác động bởi

topography. The value of salinity of soil water, pH, and Eh were the highest at the fringe
topography, followed by the estuarine and the lowest at the riverine. The soil density was the
highest in the fringe topography, followed by the riverine and lowest at the estuarine. The
organic matter in the soil was the highest at estuarine, followed by the riverine and the lowest
at the fringe topography. C accumulation on standing trees was the lowest in the fringe,
followed by the riverine and the highest at estuarine topography. C accumulation in downed

deadwood, soil and roots was not statistically diferent in three topography types.
Results of the variable correlation analysis between the soil and water environmental factors
and the accumulation of carbon showed that at the fringe topography, C accumulation in soil,
roots of standing trees, downed deadwood and standing trees was affected by soil pH, soil Eh
and soil density. The C accumulation in soil and downed deadwood was also affected by
inundation frequency and depth. In additon, C accumulation in soil was affected by soil
organic matter. At estuarine topography, C accumulation in soil affected by soil physical and
chemical factors was pH of soil and density. Accumulation of standing trees and roots of
standing tress was influenced by soil density and organic matter. C accumulation of downed
deadwood was affected by the inundation frequency and depth; soil pH; salinity of soil water
and soil Eh. At the riverine topography, C accumulation in soil, standing trees and roots of
standing trees affected by soil physical and chemical factors was the salinity of soil water. C
accumulation of roots of standing trees, downed deadwood and standing trees was affected by
inundation depth. C accumulation of roots of standing trees and standing trees was affected by
soil Eh. C accumulation of downed deadwood was also affected by soil organic matter. The
multivariate regression analysis of the correlation between factors of chemical and physical of
soil and C accumulation in soil, standing trees, downed deadwood and standing tree roots in
Vam Lung mangrove forests only showed the multivariable regression which predicted the
correlation between soil physical and chemical factors and soil C accumulation. The results
research at Ong Trang islet showed that the tip of islet topography had the lowest elevation,

iii



iv


LỜI CẢM ƠN
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Tấn Lợi, Người
đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, đóng góp và cho những lời
khuyên dạy hết sức quý báu để tôi hoàn thành luận án này.
Xin cảm ơn Giáo sư, Tiến sĩ Lê Quang Trí và Phó Giáo sư, Tiến sĩ Dương
Ngọc Thành đã giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong thời gian thực hiện luận án.
Xin gửi lời cảm ơn đến quí Thầy, Cô đã giảng dạy và cung cấp cho tôi
kiến thức để có thể hoàn thành được luận án này.
Xin cảm ơn anh Võ Ngươn Thảo, em Lý Hằng Ni, em Đỗ Thanh Tân Em,
em Lý Trung Nguyên, em Đoàn Công Như, em Lê Huỳnh Ngọc Yến, các em
học viên cao học Quản lý đất đai khóa 19, 20 và 21 và các em sinh viên ngành
Lâm sinh khóa 35 và 36 đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong khảo sát, thu và phân tích
mẫu.
Xin cảm ơn em Nguyễn Vũ Lam và gia đình, em Nguyễn Văn Bạo và gia
đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai thu mẫu luận án tại huyện Ngọc
Hiển, tỉnh Cà Mau.
Xin trân trọng ghi nhớ tất cả những đóng góp chân tình, sự động viên giúp
đỡ nhiệt tình của thầy cô, bè bạn và các anh, chị, em mà tôi không thể liệt kê
hết trong lời cảm ơn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới gia đình, đặc biệt là vợ và con
của tôi là nguồn động viên và truyền nhiệt huyết để tôi hoàn thành luận án.

Tác giả luận án

v



CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................... 5
2.1. Khái niệm về Rừng ngập mặn (RNM) ........................................... 5
2.2.1 Khái niệm lập địa ...................................................................................... 6
2.2.2 Phân loại lập địa rừng ngập mặn .............................................................. 7
vii


2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố RNM ............................... 11
2.3.1 Khí hậu .................................................................................................... 11
2.3.2 Thuỷ văn ................................................................................................. 14
2.3.3 Địa hình................................................................................................... 18
2.3.4 Đất và thể nền ......................................................................................... 18

2.4. Sinh khối rừng ................................................................................ 24
2.4.1 Sinh khối RNM ....................................................................................... 25
2.4.2 Vật rụng của RNM .................................................................................. 26

2.5. Tích lũy C của rừng ....................................................................... 26
2.6 Tổng quan vùng nghiên cứu ........................................................... 31
2.6.1. Vị trí địa lý vùng nghiên cứu ................................................................. 31
2.6.2. Khí hậu ................................................................................................... 31
2.6.3. Đất đai và địa hình ................................................................................. 32
2.6.4. Thủy văn ................................................................................................ 33
2.6.5. Hiện trạng RNM tại Cà Mau ................................................................. 34
2.6.6 Vị trí địa lý huyện Ngọc Hiển................................................................. 34
2.6.7 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng nghiên cứu ............. 35

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 41
3.1 Phương pháp nghiên cứu ............................................................... 41

4.1.3.2 Tích lũy C trên vật rụng trên nền mặt đất rừng ................................... 82
4.1.3.3 Tích lũy C trong đất ............................................................................. 82
4.1.3.4 Tích lũy C trong rễ cây ........................................................................ 83
4.1.3.5 Tích lũy C tổng của các lập địa Vàm Lũng ......................................... 84
4.1.4 Tác động của môi trường đến tích lũy C tại RNM Vàm Lũng ............... 85
4.1.4.1 Tác động của TSN đến tích lũy C ........................................................ 85
4.1.4.2 Tác động của ĐSN triều đến khả năng tích lũy C ............................... 86
4.1.4.3 Tác động của yếu tố lý, hóa đất và sự tích lũy C ................................. 88
4.1.5 Quan hệ giữa thông số môi trường và tích lũy C của RNM Vàm Lũng . 96
4.1.5.1 Tương quan giữa thông số môi trường đất và tích lũy C trong đất ..... 96
ix


4.1.5.2 Tương quan giữa thông số môi trường đất và tích lũy C rễ cây .......... 96
4.1.5.3 Tương quan giữa thông số môi trường đất và tích lũy C cây đứng ..... 97
4.1.5.4 Tương quan giữa thông số môi trường đất và tích lũy C vật rụng ...... 97

4.2 Môi trường đất, nước và tích lũy C tại RNM Cồn Ông Trang... 98
4.2.1 Môi trường đất và nước .......................................................................... 98
4.2.1.1 Cao trình mặt đất RNM ....................................................................... 98
4.2.1.2 TSN triều của RNM Cồn Ông Trang ................................................... 99
4.2.1.3 ĐSN triều của RNM Cồn Ông Trang ................................................ 100
4.2.1.4 Thông số pH đất RNM ...................................................................... 101
4.2.1.5 Thông số Eh đất RNM ....................................................................... 102
4.2.1.6 Thông số độ mặn của nước trong đất RNM ...................................... 103
4.2.1.7 Thông số dung trọng đất RNM .......................................................... 105
4.2.1.8 Hàm lượng CHC trong đất RNM ...................................................... 106
4.2.2 Tác động của chế độ triều đến các tính chất lý, hóa đất ....................... 107
4.2.2.1 Tác động của TSN đến các tính chất lý, hóa đất ............................... 107
4.2.2.2 Tác động giữa ĐSN đến các tính chất lý, hóa đất ............................. 117

Bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1 Cấp độ ngập triều theo cách phân chia của Waston (1928)

17

Bảng 2.2: Phân loại cấp hạt cơ giới đất

19

Bảng 2.3: Phân loại đất theo thành phần cơ giới của Quốc tế

19

Bảng 2.4: Một số điều kiện môi trường đất quy định sự phân bố của một số
loài thực vật thân gỗ ngập mặn đã được nghiên cứu
21
Bảng 2.5: Đánh giá dung trọng một số loại đất

24

Bảng 4.1: Thông số pH của các tầng đất tại lập địa RNM Vàm Lũng

57

Bảng 4.2: Thông số Eh (mV) của các tầng đất tại lập địa RNM Vàm Lũng 58


Bảng 4.13: Dung trọng của đất (g/cm3) tại lập địa RNM cồn Ông Trang

105

Bảng 4.14: Thông số CHC (%) trong đất tại RNM cồn Ông Trang

106

Bảng 4.15: Tương quan giữa thông số môi trường đất và tích lũy C đất

143

Bảng 4.16: Tương quan giữa thông số môi trường đất và tích lũy C rễ cây 143
Bảng 4.17: Tương quan giữa thông số môi trường đất và C cây đứng

144

Bảng 4.18: Tương quan giữa thông số môi trường đất và C vật rụng

144

xii


DANH SÁCH HÌNH

Hình

Tên hình


Hình 3.6 Thu mẫu đất ngoài thực địa

48

Hình 3.7 Phương pháp đo địa hình và độ ngập triều tại lập địa nghiên cứu

52

Hình 3.8 Sơ đồ tóm tắt bố trí thí nghiệm

53

Hình 4.1: Cao trình mặt đất RNM lập địa Vàm Lũng

55

Hình 4.2: TSN triều của RNM Vàm Lũng

56

Hình 4.3: ĐSN triều của RNM Vàm Lũng

57

Hình 4.4: Tương quan giữa TSN và pH đất tại lập địa ven biển

65

Hình 4.5: Tương quan giữa TSN và pH đất tại lập địa cửa sông


Hình 4.13: Tương quan giữa TSN và CHC đất tại lập địa cửa sông

71

xiii


Hình 4.14: Tương quan giữa ĐSN và pH đất tại lập địa ven biển

71

Hình 4.15: Tương quan giữa ĐSN và pH đất tại lập địa cửa sông

72

Hình 4.16: Tương quan giữa ĐSN và pH đất tại lập địa ven sông

73

Hình 4.17: Tương quan giữa ĐSN và Eh đất tại lập địa ven biển

73

Hình 4.18: Tương quan giữa ĐSN và Eh đất tại lập địa cửa sông

74

Hình 4.19: Tương quan giữa ĐSN và Eh đất tại lập địa ven sông


Hình 4.27: Tương quan giữa ĐSN và CHC đất tại lập địa cửa sông

80

Hình 4.28: Tương quan giữa ĐSN và CHC đất tại lập địa ven sông

81

Hình 4.29: Tích lũy C trên cây đứng tại RNM Vàm Lũng

81

Hình 4.30: Tích lũy C trong vật rụng tại RNM Vàm Lũng

82

Hình 4.31: Tích lũy C trong đất tại RNM Vàm Lũng

83

Hình 4.32: Tích lũy C của rễ cây tại RNM Vàm Lũng

84

Hình 4.33: Tích lũy C tại RNM Vàm Lũng

84

Hình 4.34: Quan hệ giữa TSN và tích lũy C tại Vàm Lũng



100

Hình 4.42: ĐSN triều của RNM Cồn Ông Trang

101

Hình 4.43: Tương quan giữa TSN và pH đất lập địa đầu cồn

108

Hình 4.44: Tương quan giữa TSN và pH đất lập địa giữa cồn

108

Hình 4.45: Tương quan giữa TSN và pH đất lập địa cuối cồn

109

Hình 4.46: Tương quan giữa TSN và Eh đất lập địa đầu cồn

110

Hình 4.47: Tương quan giữa TSN và Eh đất lập địa giữa cồn

110

Hình 4.48: Tương quan giữa TSN và Eh đất lập địa cuối cồn

111


116

Hình 4.57: Tương quan giữa TSN và CHC trong đất lập địa cuối cồn

117

Hình 4.58: Tương quan giữa ĐSN và pH đất lập địa đầu cồn

118

Hình 4.59: Tương quan giữa ĐSN và pH đất lập địa giữa cồn

118

Hình 4.60: Tương quan giữa ĐSN và pH đất lập địa cuối cồn

119

Hình 4.61: Tương quan giữa ĐSN và Eh đất lập địa đầu cồn

120

Hình 4.62: Tương quan giữa ĐSN và Eh đất lập địa giữa cồn

120

Hình 4.63: Tương quan giữa ĐSN và Eh đất lập địa cuối cồn

121

126

Hình 4.71: Tương quan giữa ĐSN và CHC lập địa giữa cồn

126

Hình 4.72: Tương quan giữa ĐSN và CHC lập địa cuối cồn

127

Hình 4.73: Tích lũy C cây đứng tại RNM cồn Ông Trang

128

Hình 4.74: Tích lũy C vật rụng tại RNM Cồn Ông Trang

128

Hình 4.75: Tích lũy C trong đất tại RNM cồn Ông Trang

129

Hình 4.76: Tích lũy C rễ cây tại RNM Cồn Ông Trang

130

Hình 4.77: Tích lũy C tại RNM Cồn Ông Trang

130


TIẾNG VIỆT

TIẾNG ANH

RNM

Rừng ngập mặn

Mangrove forest

OTC

Ô tiêu chuẩn

Standard plot

CHC

Chất hữu cơ

Organic matter

Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp

Center for Intenational

Quốc tế

Forestry Research


Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu là sự tăng lên của
nồng độ của khí nhà kính (KNK) mà phần lớn do lượng khí thải của khí C
dioxide (CO2). Lượng khí CO2 thải ra từ năm 2015 đến 2016 tăng mạnh, theo
Báo cáo Khí Nhà kính của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), nồng độ CO2
trong khí quyển trung bình năm 2016 là 403,3 phần triệu (ppm), tăng so với mức
400 ppm năm 2015. Những số liệu này được tính sau khi các bể khí như rừng
hay biển đã hấp thụ bớt một lượng đáng kể khí CO2. Đây là mức CO2 cao nhất
trong 800 năm qua.
Trong bối cảnh chung của sự biến đổi khí hậu, Việt Nam là một trong các
nước nằm trong vùng có nguy cơ rủi ro cao. Theo dự đoán phát thải khí nhà
kính đến năm 2030 ở Việt Nam thì phát thải khí nhà kính các ngành sản xuất
gồm năng lượng và nông nghiệp đều tăng lên nhanh chóng, thậm chí đối với
ngành năng lượng năm 2030 gấp hơn 14 lần so với năm 1993 (396,35 triệu tấn
so với 27,55 triệu tấn). Chỉ duy nhất ngành lâm nghiệp được kỳ vọng sẽ tăng
dần lượng hấp thụ C và lên đến khoảng 32,10 triệu tấn vào năm 2030 (Phan
Minh Sang và Lưu Cảnh Trung, 2005).
Rừng nói chung và RNM nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tích
lũy C. Rừng đóng vai trò quan trọng trong giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu
do ảnh hưởng của nó đến chu trình C toàn cầu. Tổng lượng tích lũy dự trữ C
của rừng trên toàn thế giới, trong đất và thảm thực vật là khoảng 830 Pg, trong
đó C trong đất lớn hơn 1,5 lần C dự trữ trong thảm thực vật (Brown, 1997). Đối
với rừng nhiệt đới, có tới 50% lượng C dự trữ trong thảm thực vật và 50% dự
trữ trong đất (Dixon et al., 1994; Brown, 1997; IPCC, 2000; Pregitzer and
Euskirchen, 2004).
Tuy nhiên, việc phá rừng nói chung và RNM nói riêng trên thế giới cũng
như ở Việt Nam, đặc biệt là ở ĐBSCL và Cà Mau đang diễn ra mạnh mẽ. Năm
2014, Cà Mau có diện tích RNM khoảng 65.469 ha (Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn, 2015). Vấn đề này đã góp phần làm giảm đi sự hấp thụ khí thải
CO2 do rừng bị suy thoái từ đó làm gia tăng sự biến đổi khí hậu.
Sự tồn tại, phân bố và phát triển của các cây RNM phụ thuộc vào một số

và chế độ triều biển Đông (cửa sông Vàm Lũng) và biển Tây (cửa sông Ông
Trang) từ đó tìm ra ảnh hưởng cũng như mối liên hệ giữa các yếu tố môi trường
đến khả năng tích lũy C của RNM tại Cà Mau.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định các yếu tố môi trường đặc trưng của các dạng lập địa tại biển
Đông (cửa sông Vàm Lũng) và biển Tây (cửa sông Ông Trang).
- Xác định chế độ triều biển Đông (cửa sông Vàm Lũng) và biển Tây (cửa
sông Ông Trang).
- Xác định sinh khối và khả năng tích lũy C của RNM tại hai dạng lập địa
biển Đông (cửa sông Vàm Lũng) và biển Tây (cửa sông Ông Trang).

2


- Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường và chế độ triều đến khả
năng tích lũy C của RNM biển Đông (cửa sông Vàm Lũng) và biển Tây (cửa
sông Ông Trang).
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát các yếu tố môi trường đặc trưng của các dạng lập địa như: cao
trình mặt đất, TSN và ĐSN triều, độ mặn của nước trong đất, pH, Eh, dung trọng
và hàm lượng chất hữu cơ (CHC).
- Khảo sát và đánh giá sinh khối và khả năng tích lũy C của RNM tại các
dạng lập địa.
- Xác định ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đặc trưng của các dạng
lập địa và chế độ triều đến khả năng tích lũy C của RNM.
1.4 Điểm mới của luận án
Luận án cung cấp số liệu về các yếu tố môi trường đặc trưng của các dạng
lập địa và chế độ triều ảnh hưởng đến khả năng tích lũy C của RNM ở Cà Mau,
làm nền tảng cho việc quản lý và phát triển RNM nói chung và hàm lượng CO2
được hấp thụ trong hệ sinh thái rừng trong việc làm giảm nhẹ tác động của thiên

Luận án cung cấp những thông tin khoa học về:
- Các yếu tố môi trường đặc trưng của các dạng lập địa và chế độ triều.
- Khả năng tích lũy C của RNM.
- Ảnh hưởng các yếu tố môi trường đặc trưng của các dạng lập địa và chế
độ triều đến khả năng tích lũy C của RNM ở huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau.

4


CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Khái niệm về Rừng ngập mặn (RNM)
Theo FAO (1994), RNM là dạng cấu trúc thực vật đặc trưng của vùng ven
biển nhiệt đới và cận nhiệt đới, là một trong những hệ sinh thái rừng ngập nước
quan trọng. Chúng còn được gọi là rừng ven biển, rừng thủy triều hay RNM.
Nói chung, RNM bao gồm những cây gỗ và cây bụi phát triển dưới mực nước
cao của thủy triều. Hệ thống rễ của chúng thường xuyên bị ngập nước mặn, hay
có thể được pha loãng do bề mặt nước ngọt chảy tràn và chỉ ngập một lần hoặc
hai lần trong năm.
“Rừng ngập mặn” theo tiếng Anh là “mangrove”, đây là một thuật ngữ rất
khó có thể định nghĩa một cách chính xác. Theo một số tác giả, từ “mangrove”
được dùng để chỉ các loài thực vật hoặc một khu rừng có nhiều loài cây sống
trong môi trường đầm lầy mặn ven biển. Quần xã RNM bao gồm nhiều chi và
họ thực vật đa số không có quan hệ họ hàng, nhưng lại có những nét chung về
đặc tính thích nghi hình thái, sinh lý và sinh sản phù hợp với môi trường sống
hết sức khó khăn là ngập mặn, thiếu không khí và đất không ổn định. Dựa trên
sự phân bố về loài thì RNM thuộc nhóm nhiệt đới và cận nhiệt đới mặc dù có
một số loài nằm sâu xuống phía nam hoặc lên phía bắc của vùng cận ôn đới
(Nguyễn Hoàng Trí, 1999).
RNM (Mangrove) là những cây mọc trên vùng chuyển tiếp giữa đất liền
và biển ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, nơi đó cây tồn tại trong các điều kiện có

văn cho ra một lượng vật chất nhập vào và xuất đi nhất định từ một khu RNM
riêng biệt (Clough, 2013).
2.2 Lập địa và phân chia lập địa rừng ngập mặn
2.2.1 Khái niệm lập địa
- Lập địa là nơi sống của một loài hay tập hợp loài cây dưới ảnh hưởng
của tất cả các yếu tố ngoại cảnh tác động lên chúng (Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, 1996).
- Theo Hoàng Văn Thân và Nguyễn Văn Thêm (2000) thì Lập địa là nơi
sinh sống của sinh vật, hay một tập hợp các nhân tố sinh thái, ấn định sự tồn tại
của các quần xã sinh vật.
- Lập địa là một phạm vi lãnh thổ nhất định với tất cả những yếu tố của
ngoại cảnh ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây cối. Lập địa theo nghĩa hẹp bao
gồm 3 thành phần: khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng và theo nghĩa rộng bao gồm 4
thành phần: khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng và thế giới động thực vật. Đơn vị cơ
bản trong phân loại lập địa là dạng lập địa và nhóm dạng lập địa, trong đó: (1)
Dạng lập địa là tập hợp tất cả những lập địa riêng lẻ có các yếu tố cấu thành
dạng lập địa được xem là đồng nhất, là đơn vị cơ bản, cuối cùng của hệ thống
phân vị để đánh giá lập địa. (2) Nhóm dạng lập địa là tập hợp các dạng lập địa
có độ phì tổng quát và hướng sử dụng tương tự nhau, có quan hệ gần gủi về mặt
sinh thái, có cùng biện pháp kinh doanh (Ngô Đình Quế, 2011; Ngô Đình Quế
và Nguyễn Xuân Quát, 2012; Đỗ Đình Sâm và ctv., 2005a; Viện Điều tra quy
hoạch rừng, 2000).

6



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status