Tuần 7 giáo án lớp 5 soạn theo ĐHPTNLHS năm học 2018 2019 - Pdf 50

Gi¸o ¸n tæng hîp líp 5
2018 - 2019

N¨m häc :

TUẦN 7
Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2018
Tập đọc
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo
với con người.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
2. Kĩ năng: Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
3. Thái độ: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi

2018 - 2019

N¨m häc :
đọc câu khó
- HS đọc chú giải.
- HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc.
- HS theo dõi.

- Nêu chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp .
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo
với con người. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp:
nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong
SGK, sau đó báo cáo kết quả:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với
A- ri- ôn?
nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu
chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông.
Ông xin được hát bài hát mình yêu thích
nhất và nhảy xuống biển.
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất + Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
say sưa thưởng thức tiếng hát của ông.

2

Giáo viên

Trường tiểu học


Gi¸o ¸n tæng hîp líp 5
2018 - 2019
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS đọc diễn cảm đoạn 3
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc

N¨m häc :
- 4 HS đọc
- HS đọc diễn cảm
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét
chọn ra nhóm đọc hay nhất

5. Hoạt động ứng dụng: (3phút)
- Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào - HS nêu
?
6. Hoạt động sáng tạo: (1phút)
- Em có thể làm gì để bảo vệ các loài -HS nêu
cá heo cũng như các loài sinh vật biển

phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
Giáo viên
Trường tiểu học
3


Gi¸o ¸n tæng hîp líp 5
2018 - 2019

N¨m häc :

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
bạn làm 1 phép tính)
theo dõi và nhận xét.
4 2 28
+ =…………..
9 5 45
24 8 10

- GV yêu cầu HS đọc các đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài cặp đôi
- HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm
bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo,
- GV nhận xét.
chẳng hạn:
* Mục tiêu: - Biết mối quan hệ giữa 1 và

a) 1 gấp

1
1
số lần: 1 :
= 10 ( lần )
10
10

…………………………………………
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận
-Yêu cầu HS giải thích cách tìm số
hạng chưa biết trong phép cộng, số bị
trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số
chưa biết trong phép nhân, số bị chia
chưa biết trong phép chia
- GV nhận xét HS.


5

2
7
2 2
x = +
7 5
24
x=
35

b. x − =

1
d. x : = 14
7
x = 14×
x=2

4

Giáo viên

Trường tiểu học

1
7


Gi¸o ¸n tæng hîp líp 5

bài tập sau:
Giải:
Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm đc
Số phần công việc hai ngày đầu làm
3
1
được là:
công việc, ngày thứ hai làm được
3 1
1
10
5
+ = (công việc)
công việc đó. Hỏi trong hai ngày đầu,
10 5
2
trung bình mỗi ngày đội sản xuất đa Số phần công việc trung bình mỗi ngày
làm được bao nhiêu phần công việc?
đầu làm được là:
1
1
: 2 = (công việc)
2
4
1
Đáp số: công việc
4

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................

II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức trò chơi "hộp - HS chơi trò chơi
quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn
Tất Thành khi dự định ra nước ngoài?
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí
ra đi tìm đường cứu nước?
+ Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước vào ngày tháng năm nào ?
+ Anh đi trên con tàu nào ?
+ Trên tàu anh làm công việc gì ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái
Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Thống nhất ba tổ chức cộng sản.

Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi:
+ Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam được diễn ra ở đâu, vào thời
gian nào?
+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Do ai chủ trì?
+ Nêu kết quả của hội nghị?

+ Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị
ở nước ngoài và làm việc trong hoàn
cảnh bí mật ?
- KL: Nguyến Ái Quốc chủ trì hội nghi
thành lập Đảng cộng sản Việt Nam ở
Hồng Công
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc thành
lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản
thành Đảng CSVN đã đáp ứng được
yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam?
+ Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam
phát triển thế nào?
- Kết luận: Ngày 3-2-1930 ĐCSVN ra
đời. Từ đó cách mạng Việt Nam có
Đảng lãnh đạo và giành được những
thắng lợi vẻ vang.
3. Hoạt động ứng dụng:(3phút)

N¨m häc :
- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc vì người có

2018 - 2019

N¨m häc :

- Về nhà sưu tầm tư liệu nói về hội nghị - HS nghe và thực hiện
thành lập Đản cộng sản Việt Nam.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2018
Chính tả
NGHE - VIẾT: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi.
2. Kĩ năng :Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ
(BT2) ; thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
- HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3.
3. Thái độ: Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
- GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của
dòng kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở


- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn viết.
- Gọi HS đọc phần chú giải
- HS đọc chú giải.
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang,
kinh rất thân thuộc với tác giả?
có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa,
giọng hát ru em ngủ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết.
- HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh,
quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc
ngủ..
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó.
- HS đọc và viết từ khó.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)

9


Gi¸o ¸n tæng hîp líp 5
2018 - 2019

N¨m häc :

- Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho - HS nghe và thực hiện
các tiếng chứa ia và iê
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...
-----------------------------------------------------Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: - Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- HS cả lớp làm được bài 1,2 .
2. Kĩ năng: Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
3. Thái độ:Thích làm toán
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng

Trường tiểu học


Gi¸o ¸n tæng hîp líp 5
2018 - 2019

N¨m häc :

* Ví dụ a:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng - HS đọc thầm.
số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét.
và cho cô (thầy) biết có mấy mét,
mấy đề-xi-mét ?
- GV: có 0m 1dm tức là có 1dm.
- 1dm bằng mấy phần mấy của mét ? - 1dm bằng một phần mười mét.
1
m.
10
1
- GV giới thiệu : 1dm hay
m ta
10

- GV viết lên bảng 1dm =

viết thành 0,1m.
- GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng - HS theo dõi thao tác của GV.
với


1
1cm =
m = 0,01m.
100

hàng với

- GV tiến hành tương tự với dòng thứ
ba để có : 1mm =

1
m = 0,01m.
1000

1
m được viết thành bao nhiêu
1
10
- m được viết thành 0,1m.
10
mét ?

-

- Vậy phân số thập phân
thành gì ?
-

1
được viết

100

viết thành gì ?
-

1
- Phân số thập phân
m được viết thành bao nhiêu
1000
0,01.

được viết thành

mét?

- Vậy phân số
gì ?

1
1
được viết thành m được viết thành 0,001m.
1000
1000

- GV nêu : Các phân số thập phân

1
1
,
10 - 1000 được viết thành 0,001.

phần mười.
phân số 0,01 ; 0,001.
- HS đọc và nêu :
- 0,01: đọc là không phẩy không một.
- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ;
1
0,001 được gọi là các số thập phân.
0,01 =
.
100
* Ví dụ b:
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví - HS làm việc theo hướng dẫn của GV để
dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví rút ra:
5
7
dụ a
0,5 =
; 0,07 =
;
10

100

- Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập
phân.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2 .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm


như thế nào ?
- GV nêu : Vậy 7dm =

7
m = 0,7m
10

- GV hướng dẫn tương tự với
9
9cm =
m = 0,09m.
100

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài.
- GV chữa bài cho HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm

9
m = 0,09m
100
5
5dm = m = 0,5m;
10
3
3cm =
= 0,03m
100
2

92
6
b) 0,92 =
; 0,006 =
;
100
1000
892
8,92 =
100

a) 0,5 =

7,5 =

75
10

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...
------------------------------------------------------Luyện từ và câu
TỪ NHIỀU NGHĨA
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
2. Kĩ năng: Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu
văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3
trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).

1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ,
"Truyền điện" về từ đồng nghĩa
truyền cho HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa
với từ vừa nêu, sau đó lại truyền cho
người khác, cứ như vậy cho đến khi trò
chơi kết thúc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm bài vào vở , báo cáo kết quả
- Nhận xét kết luận bài làm đúng
- Kết quả bài làm đúng:
Răng - b; mũi - c; tai- a.
- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ
- HS nhắc lại

14

Giáo viên

Trường tiểu học

- HS(M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- Đôi mắt em bé mở to
- Quả na mở mắt
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Bé đau chân
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển HS làm theo
- GV nhận xét chữa bài
nhóm, báo cáo kết quả
- Gọi HS giải thích một số từ.
- Gợi ý:
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,...
- Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng
hố,...
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ tay,...
- Tay: tay áo, tay nghề, tay tre,...
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Thay thế từ ăn trong các câu sau - HS làm bài và lần lượt trình bày:
bằng từ thích hợp:

2. Kĩ năng: Nêu một số đặc điểm chính về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn
giản : đặc điểm chính của các tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi đất, rừng..
Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo
của nước ta trên bản đồ.
3. Thái độ: Nắm kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam.
4. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực
vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam. Các hình minh hoạ trong SGK.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- PP: quan sát, thảo luận, vấn đáp
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày 1 phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi
quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Em hãy trình bày về các loại đất
chính ở nước ta.
+ Nêu một số đặc điểm của rừng rậm
nhiệt đới và rừng ngập mặn.
+ Nêu một số tác dụng của rừng đối
với đời sống của nhân dân ta.

- Trình bày kết quả
- HS trình bày
- GV nhận xét
*Hoạt động 2: Ôn tập về đặc điểm của
các yếu tố địa lí tự nhiên VN
- GV yêu cầu các nhóm cùng thảo luận - HS hoạt động theo nhóm.
để hoàn thành bảng thống kê.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động, - HS nêu vấn đề khó khăn và nhờ GV
giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
giúp đỡ, nếu có.
- GV gọi một nhóm lên trình bày.
- 1 nhóm trình bày kết quả trước lớp, các
nhóm khác theo dõi bổ sung
- GV sửa chữa hoàn chỉnh câu trả lời
cho HS.
Các yếu tố
Đặc điểm chính
tự nhiên
Địa hình
Khoáng sản

Khí hậu

Sông ngòi
Đất
Rừng

Trên phần đất liền của nước ta:

1

N¨m häc :

3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Em phải làm gì để bảo vệ, giữ gìn,
- HS nêu
phát triển các đảo và quần đảo ở nước
ta, trân trọng chủ quyền biển đảo của
quốc gia ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 16 tháng 10 năm 2018
Kể chuyện
CÂY CỎ NƯỚC NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện .
2. Kĩ năng: Dựa vào tranh minh hoạ ( SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể
toàn bộ câu chuyện.
3.Thái độ: Yêu thiên nhiên, bảo vệ, giữ gìn các loại thuốc thảo mộc.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV:
+ Tranh minh hoạ truyện in sgk.
+ Ảnh hoặc vật thật: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam.

- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1: Chậm, từ tốn.
- HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS giải nghĩa 1 số từ
chú giải.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh - HS lắng nghe.
minh hoạ
3. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Cho3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu - 3 học sinh đọc yêu cầu bài 1, 2, 3 SGK
1, 2, 3 của bài tập
+ Nội dung tranh 1:
+ Tuệ Tĩnh giản giải cho học trò về cây cỏ
nước Nam.
+ Nội dung tranh 2:
+ Quân dân nhà Trần, tập luyện chuẩn bị
chống quân Nguyên.
+ Nội dung tranh 3:
+ Nhà nguyên cấm bán thuốc men cho
nước ta.
+ Nội dung tranh 4:
+ Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men
cho cuộc chiến đấu.
+ Nội dung tranh 5:
+ Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho
binh sĩ thêm khoẻ mạnh.
+ Nội dung tranh 6:



Gi¸o ¸n tæng hîp líp 5
2018 - 2019

N¨m häc :

- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện
người trong gia đình cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...
-------------------------------------------------------------------Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân .
2.Kĩ năng: Biết đọc, viết các số thập phân ( các dạng đơn giản thường gặp).
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
3. Thái độ: Yêu thích học toán
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng phụ ....

- Giáo viên cho học sinh tự nêu nhận
xét từng hàng trong bảng để nhận xét.
- Tương tự với 8,56m và 0,195m
- Giáo viên giới thiệu: Các số 2,7;
8,56; 0,195 cũng là số thập phân.
- Giáo viên giới thiệu hoặc hướng dẫn
học sinh tự nhận xét.

- Giáo viên viết từng ví dụ lên bảng.

N¨m häc :
7
m viết thành 2,7m.
10
- 2,7m: đọc hai phẩy bảy mét.
- Học sinh nhắc lại.
- 2m 7dm hay 2

- Mỗi số thập phân gồm 2 phần: phần
nguyên và phần thập phân, những chữ số ở
bên trái dấu phảy thuộc về phần nguyên,
những chữ số ở bên phải dấu phảy thuộc về
phần thập phân.
- Học sinh chỉ vào phần nguyên, phần thập
phân của số thập phân rồi đọc số đó.

3.Hoạt động thực hành:(20 phút)
* Mục tiêu: - Biết đọc, viết các số thập phân ( các dạng đơn giản thường gặp).
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
* Cách tiến hành:

4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- HS làm bài
- Cho HS vận dụng kiến thức làm các
26
5
a )5
= 5, 26 ; b)3
= 3, 05 ;
100
100
bài tập sau: Viết các hỗn số sau thành
7
3
c)12 = 12, 7 ; d )45
= 45, 03
10
100
STP:
23
26
5
= 5, 26 ; b)3
= 3, 05 ;
100
100
7
3
c)12 = 12, 7 ; d )45
= 45, 03
10

...
-------------------------------------------------------------Tập đọc
TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện
sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi
đẹp khi công trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ
thơ).
2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do .
- HS( M3,4) thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài .
3. Thái độ: Tôn trọng và biết ơn những người đã góp sức xây dựng những công
trình lớn cho đất nước.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi đọc - HS thi đọc
truyện “Những người bạn tốt” và trả

+ Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 2
kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Giáo viên giải nghĩa thêm 1 số từ - HS nghe
chưa có trong phần chú thích: cao
nguyên, trăng chơi với.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
- HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện
sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi
đẹp khi công trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ
thơ).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, TLCH sau - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài,
đó báo cáo kết quả trước lớp:
thảo luận TLCH, sau đó báo cáo kết quả:
1. Những chi tiết nào trong bài thơ gợi - Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông.
lên hình ảnh 1 đêm trăng vừa tĩnh Những tháp khoan … nằm nghỉ.
mịch, vừa sinh động trên sông Đà?
- Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì
có tiếng đàn cô gái Nga có dòng sông lấp
loáng dưới ánh trăng.
2. Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ thể - Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga. Với
hiện sự gắn bó giữa con người với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên 1
thiên nhiên trong đêm trăng bên sông hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó, hoà
Đà.

- Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nối
liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả, lớn,
đầu tiên.
- Luyện học thuộc lòng.
- Học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ và
cả bài thơ.
- Thi đọc.
- Thi đọc thuộc lòng.
5. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Em hãy nêu tên những công trình do - HS nêu: Nhà máy công cụ số 1(Hà Nội)
chuyên gia Liên Xô giúp chúng ta xây Bệnh viện Hữu nghị, Công viên Lê - nin...
dựng ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
...
----------------------------------------------------------Thể dục
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”
I. MỤC TIÊU
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc , hàng ngang dóng thẳng hàng (ngang, dọc)
- Thực hiện đúng cách điểm số, dàn hàng, dồn hàng, đi đều vòng phải, vòng trái .
- Biết đổi chân khi đi đều sai nhịp .
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi .
II. CHUẨN BỊ
Sân bãi, còi, 4 tín gậy...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Định
PH/pháp và hình
NỘI DUNG

Gi¸o ¸n tæng hîp líp 5
2018 - 2019
đều sai nhịp.
-GV điều khiển lớp tập.
-Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV
quan sát sửa chữa sai sót cho HS.
-Tập hợp cả lớp, cho từng tổ thi đua trình diễn.GV
quan sát, nhận xét biểu dương thi đua.
-Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố.
- Chơi trò chơi "Trao tín gậy"
-GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và quy
định chơi. Cho cả lớp cùng chơi theo hình thức thi
đua giữa các tổ.
-GV điều khiển, quan sát,nhận xét, biểu dương.
III.Kết thúc:
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng.
- Đứng tại chỗ hát một bài vỗ tay theo nhịp.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét đánh giá kết quả bài học.Về nhà ôn
ĐHĐN.

N¨m häc :
1-2p
3-4p
2-3p
2-3p
7-8p

1-2p
1-2p

1. Kiến thức: Hiểu mối liên hệ về nội dung giữa các câu và biết cách viết câu mở
đoạn .(BT2,BT3)
2.Kĩ năng: Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1);
3.Thái độ: Giáo dục học sinh lòng ham thích văn học.
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Ngữ liệu dùng để Luyện tập ( Vịnh
Hạ Long) có nội dung giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên,
có tác dụng giáo dục BVMT.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
Giáo viên
Trường tiểu học
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status