Giáo án Hóa học 11 bài 38: Hệ thống hóa hiđrocacbon - Pdf 50

Giáo án hóa học 11CB

Chương 7 Hidrocacbon thơm

HỆ THỐNG HÓA VỀ HIDROCACBON
A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng

Kiến thức
Biết được : Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng.

Kĩ năng

− Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon.
− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất.
− Tách chất ra khỏi hỗn hợp khí, hỗn hợp lỏng.
− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.
B. Trọng tâm
− Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng.
1. Giảng bài mới
Hoạt động 1: hệ thống hóa kiến thức về hidrocacbon
GV yc hs hoàn thành bảng 7.2: tóm tắt về một số loại hidrocacbon quan trọng.
- Viết CT chung của ankan, anken, ankin, ankylbenzen
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của từng loại hidrocacbon
- Tính chất vật lý quan trọng của các loại hidrocacbon trên
- Trình bày tính chất hóa học của các loại hidrocacbon, cho vd minh họa
- Cho biết một số ứng dụng quan trọng của các hidrocacbon.
GV gọi từng hs lên bảng trình bày các nội dung nêu trên, nhận xét, bổ sung.
CTPT

Đặc điểm cấu
tạo phân tử

- Có vòng benzen
- Có đồng phân
mạch cacbon của
nhánh ankyl
- Có đồng phân vị trí
tương đối của nhóm
ankyl

- Có đồng phân
mạch cacbon và
đồng phân vị trí
liên kết ba
- Không có
đồng phân hình
học
- Ở điều kiện thường, từ C1 – C4 là chất khí, ≥C5 là chất lỏng hoặc rắn
- Không màu, không tan trong nước
- Phản ứng thế
- Phản ứng
- Phản ứng cộng - Phản ứng thế
(với halogen,
cộng (với H2,
(với H2, Br2, HX, (halogen, nitro)
điều kiện: as)
Br2, HX,…)
…)
- Phản ứng cộng


Giáo án hóa học 11CB

(với H2)
- Phản ứng oxi hóa
mạch nhánh

- Làm dung môi,
nguyên liệu

Hoạt động 2: Sự chuyển hóa giữa các loại hidrocacbon
GV cho hs tìm hiểu sơ đồ chuyển hóa giữa các loại hidrocacbon và viết phương trình phản ứng minh họa
Hoạt động 3: Giải bài tập SGK
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV gọi 2 hs làm bài tập 2/172 SGK

BT 2: Trình bày phương pháp hóa học:

GV yc hs cho biết các hidrocacbon
trên thuộc dãy đồng đẳng nào? phản
ứng hóa học đặc trưng dùng để nhận
biết?

a) Phân biệt các khí: H2, O2, CH4, C2H4, C2H2
- Dẫn lần lượt từng khí qua dung dịch AgNO3 trong NH3, khí
cho kết tủa vàng nhạt là C2H2
CH≡ CH + 2AgNO3+2NH3→CAg≡ CAg + 2NH4NO3
- Dẫn lần lượt 4 khí còn lại qua dung dịch brom, khí làm mất
màu dung dịch Br2 là C2H4
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br

o

C ,làmlanh
b) 2CH4 1500

→ CH≡ CH + 3H2
o

, xt
2CH≡ CH t

→ CH2=CH-C≡ CH
o

PbCO3 ,t C
CH2=CH-C≡ CH+H2 Pd
/ 
→

BT 3: GV gọi 3 hs viết 3 chuỗi phản
ứng
Viết bằng CTCT và ghi rõ điều kiện
phản ứng nếu có

CH2=CH-CH=CH2
o

, xt , p
CH2=CH-CH=CH2 t
→ -(CH2-CH=CH-CH2-)n





Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status