BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
TRẦN NGỌC ĐIỆP
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SÂU RĂNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG HÒA HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN NĂM 2011
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I
HUẾ, NĂM 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
TRẦN NGỌC ĐIỆP
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SÂU RĂNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC LƯƠNG HÒA HUYỆN BẾN LỨC
Træn Ngọc Điệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chính xác và chưa
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tác giả luận văn
BS.Trân Ngọc Điêp
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
SKRM
: Sức khỏe răng miệng.
VSRM
: Vệ sinh răng miệng.
RHM
: Răng hàm mặt.
NHĐ
1.1 Cấu trúc răng và thời gian mọc răng ...................................................... 3
1.2 Bệnh sâu răng .......................................................................................... 4
1.3 Dịch tễ học sâu răng ................................................................................ 7
1.4 Các yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng ................................................ 11
1.5 Dự phòng sâu răng ................................................................................ 13
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 15
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................... 15
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu......................................................... 15
2.3 Thiết kế nghiên cứu .............................................................................. 15
2.4 Mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu ............................................................ 15
2.5 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 16
2.6 Xử lý và phân tích số liệu ..................................................................... 17
2.7 Định nghĩa biến số ................................................................................ 17
2.8 Y đức ..................................................................................................... 19
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 20
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu .................................................. 20
3.2 Tỉ lệ hiện mắc sâu răng ......................................................................... 32
3.3 Mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ với sâu răng ................................... 32
4.1 Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu .......................................................... 37
4.2 Đặc điểm về các yếu tố nguy cơ ........................................................... 37
4.3 Đặc điểm sâu răng ở học sinh ............................................................... 39
4.4 Các yếu tố liên quan .............................................................................. 40
4.5 Điểm mạnh, điểm yếu của đề tài ........................................................... 42
4.6 Tính ứng dụng của đề tài ...................................................................... 43
KẾT LUẬN ................................................................................................ 44
KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT .......................................................................... 47
1
Bệnh răng miệng là một bệnh phổ biến, gặp ở gần 90% dân số. Bệnh
mắc rất sớm và tăng dần theo lứa tuổi. Vì vậy từ lâu bệnh răng miệng đã được
Tổ chức Y tế Thế giới và nhiều quốc gia quan tâm.
Chương trình nha học đừờng gồm 4 nội dung: Giáo dục chăm sóc sức
khoẻ răng miệng, súc miệng fluor tại trường, khám răng định kỳ phát hiện
bệnh sớm, trám bít hố rãnh và chữa răng tại trường.
Sâu răng bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như: tình trạng kinh tế xã
hội tăng, chế độ ăn thay đổi, các em ăn nhiều đường sữa bánh kẹo… xu
hướng trên thế giới hiện nay là tỷ lệ sâu răng đang tăng lên ở các nước đang
phát triển . (3)
Lứa tuổi học sinh tiểu hoc, đây là lứa tuổi đang thay răng thì có những
biến đổi tâm sinh lý, các em đã hoặc chưa có ý thức về chăm sóc răng
miệng. Tuy nhiên, có thể các em còn thiếu kiến thức và phương pháp chăm
sóc, vệ sinh răng miệng. Trong điều kiện như vậy, việc đánh giá tình hình
bệnh sâu răng ở học sinh Tiểu học là rất cần thiết. Không những có thể tìm
hiểu tình trạng bệnh răng miệng và các yếu tố liên quan, tỉ lệ sâu răng ở lứa
tuổi này, mà còn góp phần đánh giá chương trình công tác nha học đường của
xã Lương Hòa, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
Chúng tôi nghiên cứu đề tài “Thực trạng bệnh sâu răng học sinh tiểu học
xã Lƣơng Hòa, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.” nhằm các mục tiêu sau:
1. Xác định tỷ lệ sâu răng ở học sinh trường tiểu học Lương Hòa. Xã
Lương Hòa,huyện Bến Lức, tỉnh Long An.
2. Tìm hiểu một số yêu tố liên quan đến bệnh sâu răng.
3
CHƢƠNG 1
- Răng hàm nhỏ 1
9-10 tuổi
9-10 tuổi
- Răng nanh
10-11 tuổi
11 tuổi
- Răng hàm nhỏ 2
11-12 tuổi
12 tuổi
- Răng hàm lớn 1
6-7 tuổi
6-7 tuổi
- Răng hàm lớn 2
11-13 tuổi
12-13 tuổi
răng bắt đầu xảy ra, nhóm này gồm:
* Lactobacillus: Hiện diện với số lượng ít, nhưng lại tạo ra acid có pH
thấp rất nhanh trong môi trường.
* Streptococcus mutans.
* Streptococi.
* Actinomyces.
* Staphilococci.
5
- Vi khuẩn làm giải protein: làm tiêu huỷ chất căn bản hữu cơ sau khi
mất vôi.
- Thực phẩm: là những thức ăn cần thiết mà cơ thể hấp thu vào để
sống và hoạt động. Tuy nhiên, thực phẩm cũng là một yếu tố liên quan đến
bệnh sâu răng, vì đó cũng là chất dinh dưỡng của vi khuẩn. Tuỳ theo loại
thực phẩm, tính chất của thực phẩm và chế độ sử dụng nó, mà có thể sâu
răng hoặc không.
Các chất bột, đường (carbohydrat) là loại thực phẩm gây sâu răng nhiều
nhất. Trong đó đường là loại thực phẩm chủ yếu gây sâu răng và làm gia tăng
sâu răng, đặc biệt là loại đường sucrose. Điều quan trọng là khả năng gây sâu
răng không phải do số lượng đường, mà do thời gian đường bám dính trên
răng, tinh bột không phải là nguyên nhân đáng kể, vì trong nước bọt có
enzyme amylase biến tinh bột thành đường rất chậm.
Những thực phẩm có tính chất xơ ít gây sâu răng, trong lúc những thực
phẩm mềm dẻo, dính vào răng thì dễ gây sâu răng hơn.
Bệnh sâu răng chỉ diễn ra khi cả 3 yếu tố trên cùng tồn tại ( Vi khuẩn,
Glucid và Thời gian ). Vì thế cơ sở của việc phòng chống bệnh sâu răng là
ngăn chặn 1 hoặc cả 3 yếu tố xuất hiện cùng lúc.
Còn một yếu tố thứ tư không kém phần quan trọng là bản thân người
và ngà răng) . (4)
1.2.3. Diễn biến của bệnh sâu răng
Sâu răng gồm 4 giai đoạn tiến triển từ nhẹ đến nặng như sâu:
- Sâu men:
Lỗ sâu nhỏ trên men, rất khó phát hiện. Không gây đau nhức trên lâm
sàng, thông thường bệnh nhân không tự phát hiện được.
- Sâu ngà:
Lỗ sâu tiến đến ngà răng, khi tổn thương sâu răng đang còn nằm trong
lớp ngà nông, không gây tê buốt khi nhai. Khi sang thương tiến triển đến lớp
ngà sâu, thì sẽ có triệu chứng ê buốt khi nhai thức ăn hay thức uống quá nóng
hoặc quá lạnh.
7
- Viêm tuỷ:
Nếu sâu ngà không được điều trị, vi khuẩn sẽ xâm nhập vào tuỷ răng qua
hệ thống ống ngà gây nên viêm tuỷ cấp tính hoặc mạn tính. Trong viêm tuỷ
cấp, bệnh nhân có triệu chứng đau nhức dữ dội, đau tự phát, và đau nhiều nhất
vào ban đêm. Nếu tuỷ viêm mạn tính, thường không có triệu chứng lâm sàng
rõ rệt và dần dần sẽ dẫn đến chết tuỷ.
- Tuỷ chết:
Răng bị viêm tuỷ nếu không được điều trị thì sẽ dẫn đến chết tuỷ, vi
trùng sẽ theo đường ống tuỷ sẽ tạo mủ dưới chân răng, gây các biến chứng
viêm xương ổ răng, áp xe xương ổ, nang quanh chóp răng… một số trường
hợp khác gây biến chứng viêm mô tế bào, viêm xoang, viêm nội tâm mạc, …
1.3 . Dịch tễ học sâu răng
Kỹ nghệ thực phẩm ngày càng phát triển kéo theo những dinh dưỡng
mới bất lợi cho sức khỏe răng miệng. Khi các biện pháp vệ sinh răng miệng
không hiệu quả thì các loại bánh kẹo là yếu tố hỗ trợ tích cực cho sâu răng.
57%
36%
41,2%
83,9%
60%
15
60%
44%
43,7%
96%
62%
35-44
72%
76%
64,2%
: > 6,6
: Uruguay .
Bảng 1. Sâu răng ở trẻ trƣớc tuổi đến trƣờng ở những vùng thiếu Fluor:
Tuổi
Tỉ lệ sâu răng
1
5%
2
10%
3
50%
5
75%
Số trung bình các răng sâu, mất, trám của trẻ em nước Mỹ. Trong giai
đoạn hệ răng hỗn hợp:
Tuổi
SMTR
0,47. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn thấp là do lứa tuổi này chỉ có răng số 6 mới
mọc và một số răng cửa mới thay là răng vĩnh viễn nên ít bị sâu, Tỷ lệ sâu
răng vĩnh viễn của học sinh 12 tuổi: 79,29%. Chỉ sô SMTR: 1,95. Sở dĩ có tỷ
lệ tăng cao như vậy do lứa tuổi này đa số các răng sữa đã được thay bằng răng
vĩnh viễn, chế độ ăn nhiều đường, ý thức tự chăm sóc răng miệng chưa cao,
các bậc phụ huynh do bận nhiều công việc nên chưa quan tâm đến tình trạng
răng miệng của các em.
Trẻ không chải răng thường xuyên có nguy cơ sâu răng vĩnh viễn gấp
2,93 lần trẻ được chải răng thường xuyên.
Trẻ không khám răng định kỳ có nguy cơ sâu răng vĩnh viễn cao gấp
2,36 lần trẻ được khám răng định kỳ . (3)
Tỉ lệ SR gia tăng theo tuổi , tăng nhanh ở độ tuổi 18-24 đến 25-34 và
đạt đỉnh tuổi 25-34 (81.93%) rồi có xu hướng giảm nhẹ. So sánh điều tra
cơ bản tình hình SKRM miền Nam, năm 1991 chúng tôi nhận thấy có điểm
tương đồng, SR lứa tuổi 12 là 76.33 % , tuổi 15 là 82.99% , tuổi 35-44 là
86.33%. (1)
10
Công tác phòng chống bệnh răng miệng. Trên thế giới những năm 6070 ngành nha khoa của hầu hết các nước đều tập trung vào chữa, phục hồi sâu
răng và viêm quanh răng, công việc tốn kém, ít hiệu quả.
Sau đó các nước phát triển tập trung vào phòng bệnh, coi như một chính
sách lớn của Nhà nước và của ngành Y tế. Kết quả là 20 năm trở lại đây, tỷ lệ
sâu răng ở các nước Bắc Âu, Anh, Mỹ… đã giảm đi một nửa. Đây là một
thành tựu to lớn, do đó WHO đã kêu gọi các nước chậm phát triển đẩy mạnh
công tác phòng bệnh răng miệng như các nước phát triển đã làm .
Có rất nhiều giả thuyết để giải thích cơ chế gây bệnh, trong đó thuyết
sinh acid (thuyết hoá học vi khuẩn) của miller (1882) được nhiều người chấp
nhận nhất. Theo miller vi khuẩn tác động lên bột, đường sinh ra acid, làm pH
núi và Trung du Bắc bộ; Vùng Đồng bằng sông Hồng; vùng Duyên hải Bắc
Trung Bộ; vùng Duyên hải Nam Tung Bộ; vùng Cao nguyên Trung Bộ; vùng
đông bắc Nam Bộ; vùng Đồng bằng sông cửu Long) của Việt Nam đều có tỷ
lệ sâu răng sữa cao, trong đó, vùng Duyên hải Nam Tung Bộ và vùng Đồng
bằng sông cửu Long có tỷ lệ sâu răng cao hơn và ở mức 91,6% và 93,7% .
(11)
Về cơ cấu bệnh răng miệng ,sâu răng chiếm tỷ lệ cao. Cao nhất là ở khu
vực nội thành 61,42%, khu vực hải đảo là 60,69%.
1.4.2. Theo tuổi
Tỷ lệ học sinh bị sâu răng vĩnh viễn: 7 tuổi là 38,9%, 10 tuổi là 69,7%,
12 tuổi là 77,6%, 15 tuổi là 76,3% . (7)
Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của học sinh 6 tuổi: 28,32%. Chỉ số smt: 0,47,
tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của học sinh 12 tuổi: 79,29%. Chỉ số smt: 1,95.
Sau 10 năm, qua điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc 2000, tỷ lệ sâu
răng trên toàn quốc ở các lứa tuổi như sau: (5)
- Răng sữa: 6 tuổi 83,7%, chỉ số SMT 6,15
12
- Răng vĩnh viễn:
+ 12 tuổi 56,6%, SMT 1,87
+ 15 tuổi 67,6%, SMT 2,16
1.4.3. Sâu răng theo giới
Ở trẻ trước tuổi đến trường, không có sự khác biệt về tỷ lệ sâu răng. Ở
tuổi 15-17 tuổi, tình trạng sâu răng không khác biệt gữa hai giới .
Sâu răng gặp ở hầu hết học sinh tiểu học 8, 9 ,10, 11 tuổi. Tỷ lệ mắc ở
học sinh nữ và nam giống nhau. (1)
1.4.4. Thói quen vệ sinh răng miệng
Ở nước ta số liệu điều tra cơ bản toàn quốc năm 1990 cho thấy tỷ lệ sâu
- Giáo dục răng miệng ( dạy chải răng, ăn uốngv.v..).
- Tổ chức súc miệng bằng nước pha fluor.
- Khám phát hiện răng sâu để trám.
- Trám bít lỗ rãnh để phòng sâu răng . (3)
Trong các bệnh răng miệng, bệnh sâu răng với các biến chứng của nó và
bệnh quanh răng là hai bệnh chủ yếu. Bệnh có tính chất xã hội, rất phổ biến và
gây ảnh hưởng đến sức khỏe.Bệnh xuất hiện ở tất cả các nước và có trong mọi
tầng lớp nhân dân. Bệnh sâu răng là nguyên nhân gây mất răng ở người trẻ . (13)
Sâu răng là một bệnh phòng ngừa được: Sâu răng được hình thành do 3
yếu tố gồm chất lượng tổ chức cứng của răng; thức ăn ( đường bột ); vi khuẩn.
Thiếu một trong các yếu tố đó sâu răng không phát sinh. Vì vậy loại trừ
nguyên nhân, áp dụng trong phòng chống sâu răng với biện pháp bao gồm:
- Chế độ ăn thích hợp.
- Vệ sinh răng miệng ( Chải răng đúng phương pháp ).
- Tăng cường sức đề kháng của men răng, bằng cách thêm fluor vào
men.
14
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 . Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tất cả học sinh trường Tiểu học Lương Hòa niên
khoá 2011-2012.
2.2 . Thời gian và địa điểm nghiên cứu
15
2.4.2 . Phƣơng pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu là 340 học sinh, tuy nhiên học sinh trường tiểu học Lương Hòa
chỉ có 371 học sinh, do đó, tác giả quyết định chọn mẫu toàn bộ nhằm tăng độ
chính xác lên tuyệt đối.
2.5 . Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 . Nhân lực:
- 1 Bác sỹ chuyên khoa Răng-Hàm-Mặt, 1 Y sỹ nha học đường, 3 Bác
sỹ đa khoa và bản thân đi khám. ( được tập huấn cách chẩn đoán sâu răng,
cách phỏng vấn, thời gian 1 ngày).
- Bản thân thực hiện ghi chép vào phiếu phỏng vấn cho đối tượng nghiên
cứu.
2.5.2 . Dụng cụ:
- Bộ dụng cụ khám chuyên khoa gồm: gương khám phẳng, thảm trải, kẹp gắp.
- Khay
- Chậu rửa dụng cụ
- Lọ đựng dung dịch khử khuẩn
- Khăn lau dụng cụ
- Gòn, cồn
- Đèn pin
- Xà phòng
- Giấy lau tay
- Phiếu điều tra
2.5.3. Phƣơng pháp khám
- Tư thế khám
- Khám từng đợt 10 học sinh
- Khám tuần tự từ răng hàm trên bên phải sang bên trái và xuống hàm
dưới trái qua phải, ghi tình trạng răng sâu vào phiếu nghiên cứu.
17
Loại kem đánh răng là biến danh định, có 2 giá trị:
Kem đánh răng có fluor
Khác
Phương pháp đánh răng là biến danh định, có 2 giá trị:
Phối hợp 3 cách: đánh ngang, đánh dọc, đánh xoay
Khác
Mặt răng là biến danh định, có 4 giá trị:
Tất cả các mặt: mặt ngoài, mặt trong, kẻ và mặt nhai.
khác
Ăn kẹo là biến danh định, có 2 giá trị:
Thường xuyên
Không
Nguồn nước là biến danh định, có 2 giá trị:
có
không
Thói quen cắn vật cứng là biến danh định, có 2 giá trị:
Có
Không
2.7.2. Biến số kết cuộc:
Sâu răng là biến số danh định, có 2 giá trị: có sâu răng và không sâu răng.
2.8 . Y đức:
Nghiên cứu này không vi phạm về y đức vì:
Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục tiêu, nội dung của
nghiên cứu, hoàn toàn tự nguyện đồng ý tham gia. Các kết quả về sâu răng
được gởi cho y tế trường học để có kế hoạch quản lý và chăm sóc đối tượng.
Câu hỏi không ảnh hưởng đến tâm lý đối tượng nghiên cứu.
Biểu đồ mô tả giới tính
19
3.1.2 Trình độ học vấn:
TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
TẦN SUẤT
TỶ LỆ
Lớp 1
74
20,5
Lớp 2
84
23,2
Lớp 3
96
26,5