ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------
Nguyễn Thị Thu
“NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ, PHÂN BỐ SINH HỌC
VÀ KHẢ NĂNG GẮN VỚI TẾ BÀO UNG THƢ CỦA
PHỨC HỢP MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ 131I-RITUXIMAB”
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hà Nội - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------
Nguyễn Thị Thu
“NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ, PHÂN BỐ SINH HỌC
VÀ KHẢ NĂNG GẮN VỚI TẾ BÀO UNG THƢ CỦA
PHỨC HỢP MIỄN DỊCH PHÓNG XẠ 131I-RITUXIMAB”
Chuyên ngành:
Mã số:
Mô - phôi và tế bào học
62420117
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
sâu sắc đến:
- GS.TS. Mai Trọng Khoa, PGS.TS. Võ Thị Thương Lan, đã nhiệt tình hướng
dẫn chuyên môn, truyền cho tôi kiến thức, và là tấm gương sáng cho tôi noi theo
trên con đường nghiên cứu khoa học.
- Các thầy cô trong bộ môn Mô Phôi và Tế bào học, khoa Sinh học, trường
Đại học khoa học tự nhiên đã luôn động viên, giúp đỡ chuyên môn và nhắc nhở kịp
thời để tôi hoàn thành luận án.
- Các bạn đồng nghiệp tại Trung Tâm Nghiên cứu và điều chế đồng vị phóng
xạ, Viện Nghiên cứu hạt nhân đã tham gia thực nghiệm, giúp đỡ, và đồng hành
cùng tôi trong thời gian dài tìm tòi, nghiên cứu gắn và điều chế dược chất phóng
xạ trong luận án.
- Các bác sỹ Tại Trung Tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, bệnh viện Bạch
Mai, các bạn đồng nghiệp tại Học Viện Quân Y đã giúp đỡ tôi thực hiện các nghiên
cứu đánh giá tiền lâm sàng trong luận án này.
- Cuối cùng xin chân thành cảm ơn gia đình tôi đã luôn dành cho tôi những
yêu thương và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập.
Xin chân thành cảm ơn mọi người đã giúp tôi hoàn thành luận án này!
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Thu
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục ....................................................................................................................... 1
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ......................................................................... 3
Danh mục các bảng ..................................................................................................... 5
Danh mục các hình ảnh, đồ thị ................................................................................... 7
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 9
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ....................................................................................... 11
3.2.4. Kết quả kiểm tra tính ổn định ................................................................... 75
3.2.5. Kết quả gắn với tế bào ung thƣ ................................................................ 80
3.2.6. Kết quả đánh giá phân bố, đào thải và an toàn của 131I-rituximab trên
động vật thực nghiệm................................................................................................ 88
3.2.7. Chứng minh sự thành công của việc điều chế phức hợp miễn dịch phóng
xạ 131I-rituximab có thể sử dụng trong điều trị lâm sàng ........................................ 106
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 109
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................... 110
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ............................................................................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 112
PHỤ LỤC
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADCC
ALL
Độc tính với tế bào phụ thuộc kháng thể (Antibody Dependent
Cellular Cytotoxicity)
Ung thƣ nguyên bào tủy cấp (Acute Lymphoblastic Leukemia)
AML
Ung thƣ bạch cầu dạng tủy (Acute Myeloid Leukemia)
BET
Epidermal Growth Factor Receptor
EU
Endotoxin Unit
FDA
Cục quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ
CDCC
(Food and Drug Administration)
FPLC
Fast Protein Liquid Chromatography
FTM
Fluid Thyoglicolate Medium
GBq
Giga Becquerel
IgG
Globulin miễn dịch (Immunoglobulin)
KDa, Da
PBS
Phosphat Buffer Saline
PC
Sắc ký giấy (Paper chromatography)
PET-CT
Máy chụp cắt lớp bằng đồng vị phát positron (Positron Emission
Tomography)
PTS-100
Máy kiểm tra nội độc tố (Endosafe® Portable Test System)
RBC
Tế bào hồng cầu (Red Blood Cell)
RCP
Radiochemical purity
Rf
Hệ số lƣu giữ (Retardation factor, Retention factor)
RIA
Sắc ký kiểm tra (Tec-Control Chromatography)
TCCS-DPPX
Tiêu chuẩn Cơ sở Dƣợc phẩm phóng xạ
TLC
Sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography)
ULAKH
U lympho ác tính không Hodgkin (non-Hodgkin’s lymphoma)
ULKH
U lympho không Hodgkin (Hodgkin’s lymphoma)
VEGF
Yếu tố tăng sinh mạch (Vascular Endothelial Growth Factor)
WBC
Tế bào bạch cầu (White Blood Cell)
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.22. Nồng độ Hemoglobin trong máu ngoại vi của thỏ ............................... 100
Bảng 3.23. Số lƣợng bạch cầu trong máu ngoại vi của các nhóm thỏ .................... 100
Bảng 3.24. Số lƣợng tiểu cầu trong máu ngoại vi của các nhóm ........................... 101
Bảng 3.25. Nồng độ ure trong máu ngoại vi của các nhóm thỏ ............................. 102
Bảng 3.26. Nồng độ creatinin trong máu ngoại vi của các nhóm thỏ..................... 102
Bảng 3.27. Nồng độ glucose trong máu ngoại vi của các nhóm thỏ ...................... 103
Bảng 3.28. Nồng độ SGOT trong máu ngoại vi của các nhóm thỏ ........................ 103
Bảng 3.29. Nồng độ SGPT trong máu ngoại vi của các nhóm thỏ ......................... 104
6
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Tế bào B ung thƣ có biểu hiện kháng nguyên CD20 ................................ 16
Hình 1.2. Kháng nguyên CD20 xuyên màng tế bào 4 lần ........................................ 18
Hình 1.3. Cấu trúc của kháng thể rituximab ............................................................. 20
Hình 1.4. Cơ chế tiêu diệt ung thƣ bằng bức xạ ....................................................... 27
Hình 1.5. Sơ đồ phân rã của 131I ............................................................................... 29
Hình 2.1. Hình ảnh bệnh ULKH ............................................................................... 46
Hình 2.2. Cho thỏ uống lugol , đo nhiệt độ thỏ ........................................................ 51
Hình 2.3. Sơ đồ chung quá trình nghiên cứu điều chế 131I-rituximab ...................... 52
Hình 3.1. Hiệu suất gắn theo nồng độ chloramin T ................................................. 53
Hình 3.2. Hiệu suất gắn điều chế phức hợp 131I-rituximab ...................................... 55
Hình 3.3. Hiệu suất gắn theo nồng độkháng thể ...................................................... 56
Hình 3.4. Đồ thị hiệu suất gắn kháng thể rituximab với 131I .................................... 61
Hình 3.5. Tách sản phẩm theo các hoạt độ riêng ...................................................... 62
Hình 3.6. Đồ thị kiểm tra độ tinh khiết hóa phóng xạ của 131I-rituximab ................ 63
Hình 3.7. Tách 131I-rituximab qua cột sephadex dùng dung dịch rửa giải là phosphat
và nƣớc muối sinh lý 0,9% ....................................................................................... 64
Hình 3.31. Hình chụp SPECT phân bố 131I-rituximab trên thỏ ................................ 95
Hình 3.32. Hình chụp SPECT phân bố 131I-rituximab trên thỏ ................................ 96
Hình 3.33. Đồ thị đào thải sinh học và vật lý trên thỏ tiêm 131I-rituximab............... 97
Hình 3.34. Hình ảnh đại thể gan thận thỏ tiêm 131I-rituximab ................................ 105
Hình 3.35. Hình ảnh mô học tổ chức gan và thận thỏ tiêm 131I-rituximab ............. 105
8
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển và ngày càng hiện đại
củakỹ thuật chụp cắt lớp điện toán bằng bức xạ đơn photon (SPECT) và chụp cắt
lớp bằng đồng vị phát positron (PET-CT), nhiều thế hệ thuốc phóng xạ mớicũng đã
đƣợc phát triển và ứng dụng. Sự phát triển đồng bộ này đã làm đổi mới bộ mặt của
y học hạt nhân bởi chất lƣợng chẩn đoán và hiệu quả điều trị đƣợc nâng cao. Một
trong những nổi bật hiện nay của y học hạt nhân trong trị liệu là việc sử dụng kháng
thể đơn dòng đánh dấu với đồng vị phóng xạ dùng trong điều trị ung thƣ.
U lympho ác tính là bệnh ung thƣ phát sinh từ các tế bào bạch cầu lympho
trong các tổ chức của cơ thể ngƣời. Bệnh phát sinh và biểu hiện chủ yếu ở hệ thống
bạch huyết, tuy nhiên bệnh cũng có thể phát sinh, phát triển ở ngoài hệ thống hạch
bạch huyết và ngoài tổ chức bạch huyết nhƣ ở xƣơng, ống tiêu hóa, não... U lympho
ác tính đƣợc chia thành hai nhóm chính là bệnh Hodgkin và u lympho ác tính không
Hodgkin. U lympho ác tính không Hodgkin có tỷ lệ mắc bệnh cao và có xu hƣớng
ngày càng gia tăng trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, đứng hàng thứ 5 trong các
bệnh ung thƣ ở nƣớc ta. Các phƣơng pháp điều trị u lympho ác tính không Hodgkin
hiện có là hóa trị, xạ trị và phẫu thuật nhƣng kết quả chƣa đƣợc nhƣ mong muốn và
tỷ lệ tử vong vẫn còn cao. Việc nghiên cứu tìm kiếm những phƣơng thức điều trị
hữu hiệu để đẩy lùi căn bệnh ung thƣ nói chung cũng nhƣ bệnh u lympho ác tính
không Hodgkin nói riêng vẫn là thách thức đối với các nhà khoa học hiện nay. Nhờ
những tiến bộ của công nghệ sinh học và những hiểu biết về sinh học phân tử và
phóng xạ 131I-rituximab khi vào máu kết hợp với kháng nguyên CD20 trên bề mặt tế
bào ung thƣ, phát huy tác dụng điều trị bằng cơ chế bức xạ ion hóa và cơ chế miễn
dịch mà ít ảnh hƣởng tới tổ chức lành xung quanh.
Để nâng cao hiệu quả trong điều trị bệnh u lympho ác tính không Hodgkin và
với mong muốn điều chế thuốc phóng xạ
131
I-rituximab đạt các tiêu chí dƣợc chất
phóng xạ dùng trong lâm sàng, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu điều chế,
phân bố sinh học và khả năng gắn với tế bào ung thƣ của phức hợp miễn dịch phóng
xạ 131I-rituximab” nhằm các mục tiêu sau:
(1) Điều chế đƣợc dƣợc chất phóng xạ 131I-rituximab.
(2) Đánh giá chất lƣợng, tính đặc hiệu miễn dịch và tính an toàn của 131Irituximab trên động vật thực nghiệmbằng các phƣơng pháp vật lý, hóa học và sinh
học.
10
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Bệnh u lympho ác tính không Hodgkin
Bệnh u lympho ác tính không Hodgkin là dạng ung thƣ các tế bào lympho B
trong hệ miễn dịch. U lympho là nhóm bệnh lý ác tính rất phổ biến. Theo các thống
kê dịch tễ học các bệnh lý ác tính, u lympho luôn nằm trong danh sách 10 loại ung
thƣ thƣờng gặp nhất. Giống nhƣ các loại ung thƣ khác, tỷ lệ mắc u lympho liên
quan với nhiều yếu tố nhƣ tuổi tác, giới tính, chủng tộc, địa lý...v.v. Mọi lứa tuổi
đều có thể mắc bệnh này, nhƣng nói chung tuổi càng cao thì nguy cơ càng lớn. Ở
Hoa Kỳ,theo thống kê của Viện Nghiên cứu ung thƣ Quốc gia năm 2017, bệnh u
lympho ác tính không Hodgkin có 72.2400 ngƣời mắc mới và 20.140ngƣời chết do
bất hoạt các gen chống ung thƣ khiến chúng mất khả năng ngăn chặn sự tăng sinh
ác tính của các tế bào. Gen chống ung thƣ thƣờng gặp nhất có vai trò trong cơ chế
bệnh sinh u lympho ác tính là p53. Gen này mã hóa cho việc sản xuất một
phosphoprotein kiểm soát sự tăng sinh và chết theo chƣơng trình của tế bào. Khi
p53 bị đột biến sẽ làm thay đổi hoạt tính của protein tƣơng ứng dẫn đến tế bào tăng
sinh không kìm hãm [Vose JM., 2017].
Nhiễm các virus gây ung thư:Ngƣời ta đã thừa nhận 3 virus có vai trò trực
tiếp trong quá trình phát sinh u lympho ác tính là Epstein-Barr virus (EBV), HHV8
và HTLV1 [Cord C., 2010]. Khi nhiễm các virus này, bộ gen của chúng tích hợp
vào DNA (deoxynucleic acid) của tế bào lympho và làm biến đổi nó, từ đó gây
chuyển dạng ác tính. Vai trò nổi bật nhất gây ác tính hóa các tế bào lympho có lẽ thuộc
về EBV. Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy những ngƣời có tiền sử mắc bệnh tăng bạch cầu
đơn nhân nhiễm khuẩn hoặc có tăng hàm lƣợng kháng thể kháng EBV trong máu đều có nguy
cơ cao mắc bệnh u lympho [Vose JM., 2017]. Hơn nữa, DNA của EBV đƣợc phát hiện ở
gần 50% tế bào Sternberg và trên 90% trong các tổ chức u lympho Burkitt [Claire
Shannon-Lowe, 2017]. Trên thực nghiệm, EBV có khả năng kích thích sự phát triển
của lympho B cả in vitro và in vivo. Tất cả những bằng chứng trên đã cho thấy vai trò
trực tiếp của EBV trong bệnh sinh của u lympho ác tính.Gần đây ngƣời ta phát hiện
vai trò bệnh nguyên của vi khuẩn Helicobacter pyroli đối với u lympho thể MALT
(mucosa – associated lymphoid tissue: mô lympho liên quan với niêm mạc) ở dạ
dày [Vose JM., 2017]. Do vậy điều trị loại trừ H.pylori đã đem lại hiệu quả trong
điều trị u lympho thể này.
12
Vai trò của suy giảm miễn dịch:Giữa suy giảm miễn dịch và u lympho ác
tính có mối quan hệ mật thiết. Giả thuyết này đƣợc đề cập khi ngƣời ta nhận thấy tỷ
lệ mắc bệnh u lympho cao ở những đối tƣợng suy giảm miễn dịch, cho dù là suy
giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải. Cơ chế của hiện tƣợng này còn phức tạp và
thể bệnh khác nhau để lựa chọn, áp dụng điều trị tƣơng đối đơn giản. Có rất nhiều
hóa chất chống ung thƣ đã đƣợc sử dụng trong điều trị u lympho ác tính. Tuy nhiện,
hóa trị còn gây nhiều tác dụng phụ không mong muốn.
Điều trị hóa chất liều cao:Ý tƣởng hóa chất liều cao dựa trên lý thuyết cho
rằng khi tăng độ mạnh của hóa chất bằng cách dùng liều cao hơn trong một đơn vị
thời gian sẽ làm tăng khả năng diệt tế bào ung thƣ, từ đó sẽ cải thiện tỷ lệ đáp ứng
và kéo dài thời gian sống của bệnh nhân.Phƣơng pháp đƣợc ứng dụng hiện nay là sử
dụng các hóa chất với liều có tác dụng điều trị mà độc tính có thể chấp nhận đƣợc,
ngƣời ta gọi là liều chuẩn. Tuy vậy, khi điều trị với liều chuẩn một số bệnh nhân
không đáp ứng hoặc tái phát sớm[Nguyễn Bá Đức, 2007].
Interferon alpha:Interferon alpha là một tác nhân sinh học có thể áp dụng
trong điều trị ULATKH độ ác tính thấp, đặc biệt là u lympho thể nang. Tác dụng
điều biến miễn dịch của interferon alpha bao gồm hoạt hóa tế bào giết tự nhiên, tăng
cƣờng sản xuất kháng thể từ lympho B, làm cho các tế bào ung thƣ nhạy cảm hơn
với việc tiêu diệt theo cơ chế miễn dịch qua trung gian tế bào, ngoài ra interferon
alpha còn có tác dụng trực tiếp chống tăng sinh khối u. Interferon alpha thƣờng
đƣợc kết hợp với hóa chất, nhƣng cũng có thể đƣợc dùng đơn độc nhƣ một thuốc
củng cố sau khi bệnh đã ổn định dƣới tác dụng của hóa trị liệu. Dù đƣợc sử dụng
dƣới hình thức nào thì interferon alpha cũng chứng tỏ đƣợc vai trò của mình trong
việc cải thiện tỷ lệ sống sót.
Sử dụng các yếu tố tăng trưởng tạo máu:Điều trị u lympho ác tính bằng hóa
chất hay tia xạ đều có thể dẫn đến hội chứng ức chế tủy. Vì vậy, bệnh nhân phải đối
mặt với biến chứng thiếu máu, nhiễm khuẩn, xuất huyết do tình trạng giảm các
dòng tế bào máu ngoại vi. Khi sử dụng những cytokin này sẽ kích thích quá trình
phân chia, biệt hóa, trƣởng thành của các tế bào gốc và các tế bào đầu dòng tạo
máu, giúp tủy xƣơng nhanh chóng hồi phục. Chúng có thể đƣợc dùng trƣớc, trong
hay sau quá trình trị liệu nhằm mục đích phòng ngừa và khắc phục tình trạng ức chế
14
15
Hình 1.1.Tế bào B ung thƣ có biểu hiện kháng nguyên CD20
Do vậy, kháng thể đơn dòng kháng CD20 là thuốc lý tƣởng để nhận biết
những kháng nguyên trên những tế bào ác tính đó và tiêu diệt [Grillo-Lopez, 1999],
[Gianluca C., Ricardo DF., 2000]. Năm 1979, Nadler và cộng sự đã điều trị bệnh
nhân u lymphô ác tính đầu tiên bằng kháng thể đơn dòng và đến năm 2006, Gerald
DeNardo, Sally DeNardo, David trƣờng đại học California năm 2006 đã điều trị
thành công ca bệnh đầu tiên bằng dƣợc chất kháng thể gắn phóng xạ [Robert M.,
David M. Goldern Berg, 2006].
Oliver Press, đã tiên phong trong việc dùng phóng xạ liều cao của
131
Igắn
kháng thể kháng CD20, để điều trị NHL [Press, O. W., 1995]. Nhƣng từ khi phát
triển kỹ thuật kháng thể kháng CD20 khảm (chimeric) giữa ngƣời và chuột, gọi là
rituximab, đã tạo ra một cuộc cách mạng trong điều trị NHL và làm nền tảng cho
những nghiên cứu xa hơn trong việc dùng kháng thể đơn dòng để điều trị các ung
thƣ khác [Kaminski MS, 2005].
Ytrium 90 gắn ibritumomab (Zevalin) điều trị NHLđã cho phép sử dụng ở
Mỹ và sau đó là Châu Âu. Năm 2004 Iode-131 gắn tositumomab (Bexxar) [Ansell
S.M., Armitage J., 2005] và sau đó I-131 gắn rituximab cũng đã đƣợc sử dụng trong
lâm sàng. Bảng 1.2 tóm tắt hiệu quả điều trị NHL của một số tác giả [Witzig, T. E.,
Richard, L. Wahl, MD., 2005].
16
60
45
Đáp ứng chung (%)
56
80
65
71
Đáp ứng hoàn toàn
16
30
20
54
12,1
14,2
6,5
17
khác nhau về kích thƣớc. Vòng nhỏ hầu nhƣ không lộ ra khỏi màng, vòng lớn có độ
dài khoảng 46 axit amin, từ axit amin số 140 đến axit amin số 185. Trên vòng lớn
có cầu disulfid giữa axit amin số 167 và 183. Vòng này chứa đa số các epitope của
các kháng thể đơn dòng [Polyak, M. J., 1998], [Popoff, I. J., 1998]. Đến nay, chức
năng của CD20 vẫn chƣa đƣợc biết một cách rõ ràng [Dillman, R. O.,
2001],[Maloney, D. G., 2001], [Deans, J. P., 2002]. Nghiên cứu trên những con
chuột có tế bào B không biểu hiện CD20 không thấy có sự suy giảm chức năng tế
bào B rõ rệt. Cấu trúc và vị trí của CD20 đã đƣợc mô tả [Ginaldi, L., 1998],
[Einfeld, D. A., 1988], (Hình1.2):
Hình 1.2. Kháng nguyên CD20 xuyên màng tế bào 4 lần
Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chứng minh CD20 có vai trò trung gian
trong nhiều hoạt động sinh học của tế bào B thông qua sự gắn kháng thể nhƣ: Đối
với sự di chuyển của dòng canxi vào tế bào, sự chuyển vị trí và gắn đặc hiệu
CD20 vào các “mảng” lipid sau khi CD20 gắn kháng thể là điều kiện tiên quyết
đối với sự khởi đầu quá trình dẫn truyền tín hiệu và/hoặc sự tạo thành các kênh
canxi [Kanzaki M., 1997]. Trên thực tế, khi kháng thể đơn dòng gắn với CD20, nó
khóa các chức năng này của CD20 và dẫn đến sự chết có chƣơng trình của tế bào
(apoptosis) [Deans J. P., 2002], [Ansell S.M., 2005], [Fisher R. I., 2003]. Đối với
chu kì tế bào, kháng nguyên CD20 có vai trò quan trọng trong điều hoà sự phát
18
triển chu kì tế bào (cell cycle progression), ít nhất là ở tế bào B bình thƣờng. Bằng
chứng là các kháng thể đơn dòng hƣớng đích CD20 đều gây thay đổi chu kì tế bào,
làm đẩy nhanh sự chuyển tế bào B từ pha G0 sang G1, các kháng thể đơn dòng
cùng nhóm với B1 lại ức chế sự chuyển tế bào B từ pha G1 sang pha S/G2 và pha
1.3.Dƣợc chất phóng xạ dùng trongchẩn đoán và điều trị
Vào cuối thế kỷ XIX sau phát hiện của Bequerel (1892) về tia phóng xạ và
với việc tìm thấy chất phóng xạ Radi, Poloni của Mari và Pie Curi (1898), những
chất phóng xạ này đã sớm đƣợc đƣa vào sử dụng trong lĩnh vực y học, nhƣng phạm
vi áp dụng còn nhiều hạn chế. Mãi đến năm 1934 chất phóng xạ nhân tạo đầu tiên
đã đƣợc tìm ra bởi I. Curie và F. Joliot, các nhà khoa học này đã chiếu xạ bia boron
và nhôm bằng hạt alpha từ polonium và thấy rõ sự phát ra của possitron từ bia
chiếu, thậm chí sau khi bỏ đi nguồn hạt alpha (α) [Gopal B. Saha, 2012, tr. 49 ]. Sự
khám phá ra các chất phóng xạ nhân tạo mở ra hƣớng nghiên cứu mới. Kể từ đó
nhiều chất phóng xạ nhân tạo đã đƣợc sản xuất [Azuwuike O., 1995]. Ngày nay, có
hơn 2700 chất phóng xạ nhân tạo đƣợc sản xuất từ máy gia tốc, lò phản ứng, máy
phát neutron và máy gia tốc thẳng[Gopal B. Saha, 2012]. Sự thành công này đã mở
ra một lĩnh vực mới và việc sử dụng chất phóng xạ trong sinh, y học bắt đầu mở
rộng và phát triển [Azuwuike O., 1995]. Các chất phóng xạ dùng trong y học ngày
nay chủ yếu là các chất phóng xạ nhân tạo.Mở đầu cho nghiên cứu ứng dụng đồng
vị phóng xạ trong y học là công trình của Hertz và Roberts năm 1938 dùng đồng vị
phóng xạ 131Iđể thăm dò chức năng tuyến giáp. Chỉ đơn giản là cho bệnh nhân uống
131
Ivà đo đếm bằng ống đếm nhấp nháy [Mai Trọng Khoa, 2012a].
20
Dƣợc chất phóng xạ hay thuốc phóng xạ là những hợp chất gắn với hạt nhân
phóng xạ và đƣợc điều chế dƣới dạng thuốc uống hoặc tiêm sử dụng trong chẩn
đoán và điều trị bệnh.Thuốc phóng xạ đƣợc điều chế dƣới nhiều dạng khác nhau tùy
thuộc vào mục đích sử dụng [Mai Trọng Khoa, 2012b]. Thông thƣờng có các dạng
sau:
-
hình thể, xác định vị trí bệnh lý dùng máy quét gamma camera, hoặc chụp lại hình
ảnh, nơi có sự tập trung của chất phóng xạ, và xác định vị trí tổn thƣơng hoặc khối u
một cách chính xác.
Để chẩn đoán hệ thần kinh, các dƣợc chất phóng xạ đƣợc sử dụng nhƣ
99m
TcO4,
99m
Tc-DTPA,
123
I-IMP,
99m
Tc-HMPAO,
99m
Tc-ECD,
18
F-FDG,
99m