Phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải ở nước ta hiện nay - Pdf 50

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HOA

PHÁT HUY VAI TRÕ NHÂN TỐ CHỦ QUAN
TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở NƢỚC TA HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

HÀ NỘI- 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HOA

PHÁT HUY VAI TRÕ NHÂN TỐ CHỦ QUAN
TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở NƢỚC TA HIỆN NAY
Chuyên ngành: CNDVBC & DVLS
Mã số
: 9 22 90 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ VĂN VIÊN

hiện nay ....................................................................................................................18
1.4. Đánh giá chung ..................................................................................................20
Chƣơng 2: PHÁT HUY VAI TRÒ NHÂN TỐ CHỦ QUAN TRONG PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI - MỘT SỐ
VẤN ĐỀ LÝ LUẬN ..................................................................................................23

2.1. Quan niệm về nhân tố chủ quan và mối quan hệ của nó với điều kiện
khách quan ...............................................................................................................23
2.1.1. Quan niệm về nhân tố chủ quan .................................................................23
2.1.2. Quan hệ giữa nhân tố chủ quan với Ďiều kiện khách quan .........................33
2.2. Vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành Giao
thông vận tải ............................................................................................................37

2.2.1. Khái quát về phát triển nguồn nhân lực ngành Giao thông vận tải ...........37
2.2.2. Nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành giao
thông vận tải ...................................................................................... 44


2.2.3. Vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT .49
2.2.4. Phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành
giao thông vận tải .....................................................................................................54
Chƣơng 3: PHÁT HUY VAI TRÒ NHÂN TỐ CHỦ QUAN TRONG PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở NƢỚC TA
HIỆN NAY- THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN ..............................................61

3.1. Thực trạng phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn
nhân lực ngành giao thông vận tải ở nƣớc ta hiện nay ........................................61
3.1.1. Những ưu Ďiểm của việc phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển
nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải ở nước ta hiện nay ..............................61
3.1.2. Những hạn chế của phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. CBCNV

Cán bộ công nhân viên

2. CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện Ďại hóa

3. GTVT

Giao thông vận tải

4. KHCN

Khoa học công nghệ

5. KHKT

Khoa học kỹ thuật

6. KHXH

Khoa học xã hội

7. LATS


triển của Ngành, yếu tố giữ vai trò quyết Ďịnh trực tiếp là nguồn lực con người. Sự
phát triển của Ngành Ďã có những tác Ďộng tích cực, với những dấu ấn nhất Ďịnh Ďối
với sự phát triển của Ďất nước, mà một nguyên nhân cơ bản là sự phát triển về số
lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực. Tuy nhiên, việc phát huy những năng
lực, phẩm chất, trí tuệ…của các chủ thể, tức là nhân tố chủ quan trong phát triển
nguồn nhân lực GTVT bên cạnh những ưu Ďiểm lớn, vẫn còn những hạn chế cần
khắc phục: từ trong công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch, Ďến giáo dục – Ďào tạo
và sử dụng, Ďãi ngộ nguồn nhân lực.
Trong bối cảnh hiện nay, với những yêu cầu của sự nghiệp Ďẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện Ďại hóa (CNH, HĐH), hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò, vị trí của
ngành GTVT càng quan trọng hơn, thì việc tiếp tục Ďẩy mạnh nghiên cứu về những
nhân tố tác Ďộng, nhất là nhân tố chủ quan Ďể phát triển nguồn nhân lực của ngành


2

giao thông vận tải là một Ďòi hỏi cấp bách. Vấn Ďề nghiên cứu này càng có giá trị
Ďặc biệt hơn khi Đại hội XI và XII của Đảng Ďều coi phát triển nhanh nguồn nhân
lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
Ďồng bộ là những Ďột phá chiến lược của quá trình phát triển Ďất nước.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT nói
chung cũng như ở từng lĩnh vực của Ngành nói riêng như Ďường sắt, hàng không, Ďường
bộ... Qua Ďó, ít nhiều Ďã Ďưa ra Ďược hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, Ďáp ứng yêu cầu phát triển của Ngành trong thời kỳ mới. Tuy nhiên, chưa có
công trình nghiên cứu nào tiếp cận vấn Ďề này trực tiếp từ cơ sở lý luận triết học, Ďặc biệt là
tiếp cận khai thác từ việc phát huy vai trò của nhân tố chủ quan Ďối với hoạt Ďộng phát
triển nguồn nhân lực ngành GTVT, từ Ďó xây dựng hệ thống giải pháp một cách toàn diện,
khoa học, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt Ďộng phát triển nguồn nhân lực của Ngành
trong bối cảnh Ďẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH, phát triển khoa học công nghệ và hội
nhập quốc tế. Trước tình hình Ďó, việc thực hiện Ďề tài “Phát huy vai trò nhân tố chủ quan

lực; trong giáo dục - Ďào tạo nguồn nhân lực; trong sử dụng, Ďãi ngộ nguồn nhân lực
của ngành GTVT.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Các cơ quan quản lý nhà nước của Ngành (Bộ GTVT, các
Sở GTVT), các trường Đại học thuộc Bộ GTVT, các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Giao
thông vận tải (chủ yếu là các Tổng công ty quản lý nguồn nhân lực Ďường bộ).
- Phạm vi thời gian: Tác giả nghiên cứu, Ďiều tra các số liệu, nghiên cứu tài liệu
liên quan Ďến phát triển nguồn nhân lực của Ngành từ 2010 Ďến nay.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Cơ sở lý luận của luận án: dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê
nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan Ďiểm của Đảng ta về nhân tố chủ quan, mối
quan hệ giữa Ďiều kiện khách quan và nhân tố chủ quan, về con người, nguồn nhân
lực và mối quan hệ giữa con người và hoàn cảnh, về ngành GTVT… Ngoài ra, luận
án còn kế thừa các thành tựu của các công trình khoa học có liên quan Ďến Ďề tài.
4.2. Phương pháp nghiên cứu: Tác giả vận dụng phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.
Các phương pháp Ďược sử dụng: phân tích và tổng hợp, logic và lịch sử, hệ
thống hóa và khái quát hóa, phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn sâu,


4

phương pháp Ďiều tra bằng bảng hỏi, phương pháp xử lý số liệu…Trong Ďó, phương
pháp phân tích và tổng hợp là chủ yếu và phù hợp.
5. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án góp phần làm rõ thêm nội dung của các khái niệm “nhân tố chủ
quan”, “nguồn nhân lực ngành GTVT”, “phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT”,
“phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT”.
- Khái quát thực trạng của việc phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát
triển nguồn nhân lực ngành GTVT ở nước ta hiện nay.

nhưng từ mục Ďích, nhiệm vụ, Ďối tượng nghiên cứu của mình, tác giả tiếp cận các
công trình Ďó ở những góc Ďộ nhất Ďịnh có liên quan Ďến Ďề tài “Phát huy vai trò
nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải ở nước
ta hiện nay”.
1.1. Những nghiên cứu lý luận chung về nhân tố chủ quan, điều kiện khách
quan, vai trò của nhân tố chủ quan, nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân
lực, nguồn nhân lực ngành GTVT và phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về điều kiện khách quan, nhân tố chủ quan,
mối quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan
Kế thừa quan Ďiểm, tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin về Ďiều kiện khách
quan, nhân tố chủ quan, mối quan hệ và vai trò của chúng trong hoạt Ďộng của con
người và trong quá trình lịch sử, các nhà triết học, xã hội học Liên Xô (trước Ďây)
tiếp tục nghiên cứu, phát triển với những công trình rất có giá trị. Tiêu biểu như:
“Cái khách quan và cái chủ quan” của V.Ph.Cudơmin, Matxcơva, 1975; “Biện
chứng của cái khách quan và cái chủ quan trong sự biểu hiện của các quy luật xã
hội” của A.Ph. Iaxkevich, Minxcơ, 1980; “Tương quan giữa những Ďiều kiện khách
quan và nhân tố chủ quan trong chủ nghĩa xã hội” của M.Antonhian, Erevan, 1967;
“Chủ nghĩa Lênin và những vấn Ďề triết học hiện Ďại” - Chương 9, của M.,Mysol,
1970; “Những Ďặc Ďiểm của phép biện chứng giữa các Ďiều kiện khách quan và
nhân tố chủ quan trong việc quản lý xã hội, xã hội chủ nghĩa” của M.Đ.Sargeeve…


6

Trong Chương 9 của tác phẩm “Chủ nghĩa Lênin và những vấn đề triết học
hiện đại” (Trần Côn dịch), tác giả M.,Mysol Ďã khái quát quan Ďiểm của chủ nghĩa
Mác - Lênin về khái niệm, kết cấu của nhân tố chủ quan. Theo Ďó, nhân tố chủ quan
gồm các yếu tố: Ý thức tự giác, tâm lý, tính tổ chức và các phẩm chất tinh thần
khác. Còn Ďiều kiện khách quan là tình thế cách mạng, là trình Ďộ kinh tế. Điều kiện
khách quan là “khả năng”. Để biến “khả năng” thành thực tế cần có hoạt Ďộng thực

quan do chủ thể chủ Ďộng thực hiện - hoạt Ďộng tự giác, và những hoạt Ďộng phù
hợp với quy luật khách quan nhưng chủ thể chưa nhận thức Ďược tính tất yếu, nội
dung, Ďiều kiện, yêu cầu của quy luật) và tính tích cực, năng Ďộng, sáng tạo của chủ
thể trong hoạt Ďộng [36, tr.58]. Khi phân tích về sự tác Ďộng qua lại của Ďiều kiện
khách quan và nhân tố chủ quan, tác giả cho rằng, nhân tố chủ quan có tác Ďộng trở
lại các quy luật xã hội trong cơ chế vận dụng bằng cách thông qua việc nhận thức và
cải biến những Ďiều kiện kinh tế - xã hội.
Trong bài viết “Vị trí, vai trò của nhân tố chủ quan trong cơ chế tác động của
quy luật xã hội”, tạp chí Triết học số 03 năm 1989, tác giả Phạm Văn Đức Ďã phân
biệt các khái niệm “Nhân tố”, “Nguyên nhân”, “Điều kiện”, phân tích các cách hiểu
khác nhau về nhân tố chủ quan. Đặc biệt, tác giả Ďã Ďưa ra các yếu tố cấu thành của
nhân tố chủ quan với hai thành phần cơ bản là hoạt Ďộng sống trực tiếp và ý thức
Ďịnh hướng hoạt Ďộng Ďó cùng với những chất lượng xác Ďịnh của chủ thể hành
Ďộng (như tính quyết Ďoán, tính tổ chức). Ngoài ra, khi phân tích về mối quan hệ
biện chứng giữa nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan, bên cạnh việc khẳng Ďịnh
vai trò quyết Ďịnh của nhân tố khách quan Ďến cơ chế tác Ďộng của quy luật xã hội
cũng như những Ďặc Ďiểm của cơ chế Ďó, tác giả Ďã nhấn mạnh rằng, “vai trò quyết
Ďịnh của những nhân tố khách quan chỉ có thể Ďược thực hiện khi chúng tìm thấy sự
khúc xạ của mình trong lĩnh vực cái chủ quan, khi Ďược biến thành những nhân tố
chủ quan” [30, tr.20].
Từ quan Ďiểm cho rằng, nhân tố chủ quan là “toàn bộ hoạt Ďộng của chủ thể”,
tác giả Trần Bảo trong bài viết “Những yếu tố cơ bản làm tăng chất lượng của nhân
tố chủ quan trong xây dựng chủ nghĩa xã hội”, tạp chí Triết học, số 03- 1991 Ďã cho
rằng, sức mạnh của nhân tố chủ quan chỉ có ý nghĩa tích cực sáng tạo khi hoạt Ďộng
của cả hệ thống Ďược tổ chức theo một hướng xác Ďịnh phù hợp với những Ďiều
kiện thực tế và những quy luật khách quan. Bên cạnh Ďó, tác giả cũng Ďã phân tích
Ďể làm rõ luận Ďiểm: Lợi ích vật chất - bộ phận quan trọng nhất trong cơ chế tác


8



9

khách quan và nhân tố chủ quan, mà từ những nghiên cứu lý luận sâu sắc Ďó
còn Ďược vận dụng Ďể giải quyết các vấn Ďề thực tiễn. Tiếp cận các công trình
nghiên cứu trên, dù là các quan Ďiểm khác nhau, chưa có sự thống nhất, tác giả
cũng có thể khai thác Ďược hệ thống tương Ďối hoàn thiện về khái niệm, mối
quan hệ giữa Ďiều kiện khách quan và nhân tố chủ quan. Từ Ďó, là cơ sở Ďể tác
giả Ďưa ra quan Ďiểm riêng phù hợp với mục Ďích, Ďối tượng và nội dung
nghiên cứu của mình trong nghiên cứu về sự tác Ďộng của Ďiều kiện khách quan
và nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải ở
nước ta hiện nay.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân
lực, nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải và phát triển nguồn nhân lực
ngành giao thông vận tải
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ hiện
Ďại, kinh tế tri thức và toàn cầu hoá, nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là
một Ďể tài Ďược nghiên cứu rộng rãi và sâu sắc dưới nhiều góc Ďộ (triết học, xã hội
học, kinh tế học…) ở trong và ngoài nước.
Trong cuốn “Human Resource Development”, Edinburgh Business School
Heriot – Watt University (2013), tác giả Stephen Gibb Ďã bàn Ďến những vấn Ďề liên
quan Ďến phát triển nguồn nhân lực như: quản lý nhân lực, các nội dung của quá
trình phát triển nguồn nhân lực. Đặc biệt, tác giả Ďã phân biệt ba khái niệm: “Giáo
dục”, “Đào tạo” và “Phát triển”. Cụ thể là:
+ “Giáo dục”: Là những hoạt Ďộng mang tính học thuật mà người học theo Ďuổi
Ďể nâng cao trình Ďộ học vấn.
+ “Đào tạo”: Là học tập Ďể phát triển các kỹ năng nghề nghiệp, nhằm phục vụ
công việc.
+ “Phát triển”: Là sự thay Ďổi của mỗi cá nhân, mang tính toàn diện.

quốc gia [101, tr. 338]
Ở nước ta, nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực thực sự là một vấn Ďề
Ďược quan tâm Ďặc biệt, nhất là từ khi nước ta tiến hành Ďẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện Ďại hóa Ďất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, cùng với quan Ďiểm coi


11

“Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, Ďồng thời là chủ thể phát triển”
của Đảng ta. Tiêu biểu có các công trình sau:
Trong Ďề tài “Ảnh hưởng của tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ đến việc
nghiên cứu và phát triển con người và nguồn nhân lực những năm đầu thế kỷ XXI”
thuộc Đề tài khoa học cấp Nhà nước KX-05 Nghiên cứu văn hoá, con người, nguồn
nhân lực đầu thế kỷ XXI” tháng 11-2003, tác giả Lương Việt Hải Ďã nghiên cứu các
vấn Ďề cơ bản về con người, về nguồn nhân lực; làm rõ khái niệm, những yếu tố tác
Ďộng Ďến chất lượng nguồn nhân lực. Tác giả cũng Ďã phân tích những vấn Ďề cơ
bản về giáo dục và Ďào tạo, quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam trong quá trình Ďẩy
mạnh CNH, HĐH. Từ Ďó, tác giả Ďề xuất, khuyến nghị một số vấn Ďề cơ bản Ďể
phát triển văn hóa, xây dựng con người, phát triển giáo dục và Ďào tạo nguồn nhân
lực trong thời gian tới.
Trong cuốn Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa,
hiện đại hóa của Giáo sư, Viện sĩ Phạm Minh Hạc, Nxb Chính trị quốc gia, 2001 ,
tác giả Ďã phân tích cơ sở (cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn) của việc thực hiện chiến
lược con người, coi nguồn lực con người có vai trò quyết Ďịnh Ďối với việc tạo ra
vật chất và tinh thần. Đồng thời, tác giả Ďã trình bày mối quan hệ giữa giáo dục Ďào tạo, sử dụng và tạo việc làm với phát triển nguồn nhân lực Ďất nước; từ Ďó tác
giả Ďề xuất và kiến nghị về chiến lược và chính sách nhằm phát triển toàn diện con
người và nguồn nhân lực Việt Nam trong giai Ďoạn hiện nay. Đặc biệt Ďáng chú ý
trong cuốn sách này, tại chương V, tác giả Ďã Ďưa ra khái niệm nguồn nhân lực.
Theo tác giả, nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao Ďộng của một nước hay
một Ďịa phương, tức là nguồn lao Ďộng Ďược chuẩn bị (ở một mức Ďộ khác nhau,

chất lượng nhân lực thông qua việc nâng cao trình Ďộ giáo dục - Ďào tạo. Với khái
niệm phát triển nguồn nhân lực, qua phân tích từ các quan Ďiểm khác nhau, tác giả
khẳng Ďịnh Ďó là “quá trình nâng cao và khuyến khích Ďóng góp chất lượng năng
lực lao Ďộng của người lao Ďộng cho quá trình sản xuất”, trong Ďó Ďặc biệt nhấn
mạnh Ďến vai trò của quá trình giáo dục - Ďào tạo nhằm nâng cao kiến thức tích lũy
Ďể thực hiện công nghiệp hóa từ kinh nghiệm của các nước Đông Á.
Cuốn sách “Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn
nhân lực” của Trung tâm nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực (thuộc Viện nghiên
cứu phát triển giáo dục), NXB Giáo dục, 2002, là tuyển tập các công trình nghiên


13

cứu và bài báo khoa học của nhiều tác giả liên quan Ďến các vấn Ďề phương pháp
luận, thực tiễn về chiến lược và chính sách phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam
cũng như trên thế giới. Trong Ďó, các tác giả Ďã bàn Ďến một số vấn Ďề chung về
nguồn nhân lực, như khái niệm, vai trò của nguồn nhân lực, mối quan hệ giữa chính
sách Ďào tạo và chính sách phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời, có tác giả Ďã bàn
chuyên sâu về vấn Ďề Ďào tạo nguồn nhân lực như: Xã hội hóa Ďào tạo nhân lực
phục vụ CNH, HĐH Ďất nước; gắn Ďào tạo theo Ďịa chỉ… Bên cạnh Ďó, cuốn sách
cũng phân tích về chính sách giáo dục – Ďào tạo ở các nước ASEAN trong thời kỳ
công nghiệp hóa.
Giáo trình Quản trị nhân lực ( Lê Thanh Hà – Chủ biên), NXB Lao Ďộng – Xã
hội , 2009, Ďã phân tích một cách hệ thống dưới góc nhìn kinh tế học các giai Ďoạn,
hoạt Ďộng cơ bản của quá trình quản trị nhân lực, trong Ďó có nội dung Ďào tạo và
phát triển nhân lực. Theo Ďó, giáo trình Ďã phân tích các nội dung cơ bản như: Khái
niệm, mục Ďích, nguyên tắc, các hình thức và phương pháp Ďào tạo, kế hoạch và
tiến trình Ďào tạo, vấn Ďề Ďào tạo cán bộ quản lý…
Tác giả Trần Thanh Tùng trong cuốn “Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn
nhân lực tài năng”, NXB Thế giới, 2005, sau khi phân tích kinh nghiệm của các

Nhằm Ďưa ra những giải pháp cơ bản gắn Ďào tạo với sử dụng nguồn nhân
lực trong thời kỳ CNH, HĐH ở Việt Nam, Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Nam và
Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Áng (Ďồng chủ biên), trong cuốn “Các giải
pháp cơ bản gắn đào tạo với sử dụng nguồn nhân lực”, 2007, Ďã phân tích một
số vấn Ďề lý luận về sự gắn kết giữa Ďào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, thực
trạng của việc gắn kết giữa Ďào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong thời kỳ
CNH, HĐH ở Việt Nam. Trong Ďó, các tác giả Ďã luận giải về sự cần thiết, tiêu
chí Ďánh giá và kinh nghiệm của một số nước trong việc gắn Ďào tạo với sử dụng
nguồn nhân lực Ďáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Trong giáo trình “Phát triển nguồn nhân lực”, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm,
2010, tác giả Nguyễn Hữu Long Ďã trình bày khái quát những vấn Ďề về khái niệm,
vị trí vai trò của nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực, vai trò của các loại
hình giáo dục - Ďào tạo trong phát triển nguồn nhân lực. Theo Ďó, nguồn nhân lực
Ďược hiểu là “toàn bộ những người trong Ďộ tuổi (và một bộ phận người lao Ďộng về
hưu nhưng vẫn tiếp tục lao Ďộng) của một nước, một vùng tham gia phát triển kinh


15

tế - xã hội của Ďất nước, Ďịa phương”; nguồn nhân lực Ďược nghiên cứu về số lượng,
chất lượng, cơ cấu. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Ďược nhấn mạnh như một
quá trình tăng lên về số lượng, nâng cao về chất lượng và hợp lý hơn về cơ cấu.
Xét trên góc Ďộ kinh tế học, tác giả Dương Cao Thái Nguyên, Hoàng Minh Chính
với sách “Quản trị nguồn nhân lực hàng không”, 2009, Ďã Ďưa ra khái niệm và phân loại
nguồn nhân lực ngành hàng không cùng các cách thức Ďể phát triển, kích thích lao Ďộng
hàng không và quản trị năng suất lao Ďộng hàng không.
Trong Ďề tài khoa học và công nghệ cấp bộ “Nghiên cứu đổi mới công tác đào tạo
nguồn nhân lực ngành hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế”, tác giả
Dương Cao Thái Nguyên (2009) Ďã trình bày rõ cơ sở lý luận của Ďổi mới công tác Ďào
tạo nguồn nhân lực hàng không Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế…

thức trong quá trình phát triển nguồn nhân lực của Ngành. Về cơ hội, Ďó là chủ
trương lớn của Đảng, Nhà nước về Ďào tạo, phát triển nguồn nhân lực, quá trình hội
nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Những thách thức Ďó là: Chiến lược lâu dài về
phát triển nhân lực của ngành chưa có, quy hoạch phát triển các cơ sở Ďào tạo nguồn
nhân lực cho Ngành chưa Ďược phê duyệt, hạn chế về trình Ďộ, chất lượng, nhất là
thiếu chuyên gia Ďầu ngành; thách thức về hội nhập quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ
của cách mạng khoa học công nghệ, hiện tượng chảy máu chất xám…
Tác giả Dương Cao Thái Nguyên (2011), Ďề tài khoa học cấp Bộ Nghiên cứu đề
xuất hệ thống chính sách và xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho
ngành vận tải hàng không giai đoạn 2008-2015, Ďã Ďánh giá tổng quan về nguồn
nhân lực vận tải hàng không, về những chính sách Ďào tạo, về những chương trình
Ďào tạo, một số kinh nghiệm thế giới về chính sách và chương trình Ďào tạo nguồn
nhân lực vận tải hàng không, những vấn Ďề Ďặt ra Ďối với chính sách và chương
trình Ďào tạo nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam, dự báo nhu cầu về
nguồn nhân lực vận tải hàng không Việt Nam trong giai Ďoạn 2008-2015 và tầm
nhìn Ďến năm 2020, các quan Ďiểm và Ďịnh hướng cơ bản về Ďào tạo nguồn nhân lực
vận tải hàng không Việt Nam trong giai Ďoạn 2008-2015, Ďề xuất hệ thống chính
sách Ďào tạo nguồn nhân lực của ngành này ở Việt Nam trong giai Ďoạn 2008-2015.
Bộ Giao thông vận tải với Đề án Phát triển Ďào tạo nguồn nhân lực ngành hàng
không Ďến năm 2020 Ďã Ďánh giá những Ďiểm mạnh cũng như những hạn chế về
thực trạng nguồn nhân lực và công tác Ďào tạo nguồn nhân lực tại Việt Nam thời
gian qua, từ Ďó Ďưa ra sự cần thiết cần xem xét lại các chính sách quy hoạch, phát


17

triển Ďào tạo nguồn nhân lực tầm nhìn Ďến năm 2020 và Ďịnh hướng Ďến năm 2030
của ngành hàng không Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Văn Lâm (2015) trong Chương 2 của luận án tiến sĩ “Phát
triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng GTVT trong thời kỳ CNH, HĐH đất

hợp lý, chưa có chính sách thu hút nhân tài…
1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến giải pháp nhằm phát huy vai
trò nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT ở nƣớc ta
hiện nay
Cũng như ở nội dung các công trình về thực trạng phát huy vai trò nhân tố chủ
quan trong phát triển nguồn nhân lực GTVT, cho Ďến nay, chưa có công trình nào
nghiên cứu trực tiếp, tương Ďối tổng quát về những giải pháp nhằm phát huy vai trò
nhân tố chủ quan trong phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT ở nước ta. Tuy
nhiên, Ďã có những nghiên cứu về giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT
nói chung cũng như ở từng lĩnh vực cụ thể của ngành nói riêng (hàng không, Ďường
sắt…), trong Ďó có Ďề cập Ďến một số giải pháp liên quan Ďến phát huy vai trò của
nhân tố chủ quan. Cụ thể như:
“Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải giai đoạn
2011- 2020” của Bộ Giao thông vận tải, từ việc dự báo nhu cầu, xác Ďịnh Ďịnh
hướng chung, các mục tiêu cụ thể, chương trình quy hoạch Ďã xây dựng hệ thống
giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực của ngành giai Ďoạn 2011- 2020.
Thứ nhất, xây dựng, hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở Ďào tạo của ngành
giao thông vận tải.
Thứ hai, xây dựng chương trình nâng cao chất lượng Ďào tạo.
Thứ ba, giữ và thu hút chuyên gia trình Ďộ cao và nhân tài.
Thứ tư, có chương trình Ďào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
Thứ năm, chương trình Ďẩy nhanh xã hội hóa Ďào tạo.
Thứ sáu, áp dụng các cơ chế hỗ trợ phát triển sự nghiệp Ďào tạo.
Thứ bảy, Ďẩy mạnh xây dựng nền nếp, kỷ cương trong dạy- học và sinh hoạt
của học sinh- sinh viên.
Thứ tám, thực hiện tốt hơn công bằng xã hội trong giáo dục- Ďào tạo.
Thứ chín, Ďào tạo theo ngành, nghề trọng Ďiểm.
Thứ mười, hợp tác quốc tế về Ďào tạo nhân lực.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status