Quản lý nhà nước về giảm nghèo tại thành phố tam kỳ tỉnh quảng nam (tt) - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐỖ THỊ THU THIẾT

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2018


Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. NINH THỊ THU THỦY

Phản biện 1: TS. LÊ BẢO
Phản biện 2: TS. HOÀNG HỒNG HIỆP

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 03 tháng 02 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


Thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam” làm đề tài nghiên cứu luận
văn tốt nghiệp.


2
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về
giảm nghèo để đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
nhà nước về giảm nghèo trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng
Nam.
b. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận của quản lý nhà nước
về giảm nghèo.
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo tại Thành
phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam. Từ đó, chỉ ra những thành công, hạn
chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế đó. Đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giảm
nghèo tại Thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam.
3. Câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu
Công tác Quản lý Nhà nước về giảm nghèo tại thành phố Tam
Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong những năm qua được thực hiện như thế
nào? Còn những mặt hạn chế nào? Nguyên nhân của những mặt hạn
chế đó?
Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác Quản lý Nhà
nước về giảm nghèo tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến công tác quản lý Nhà nước về giảm nghèo tại thành phố Tam Kỳ,

và bài viết về vấn đề quản lý Nhà nước về giảm nghèo ở Việt Nam
theo nhiều khía cạnh khác nhau, cả trong và ngoài nước. Tuy nhiên
vẫn chưa có một đề tài khoa học hay công trình nào nghiên cứu sâu
sắc và toàn diện về Quản lý nhà nước đối với hoạt động giảm nghèo
tại Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam cho đến thời điểm hiện nay.


4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
1.1. TỔNG QUAN VỀ GIẢM NGHÈO VÀ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
1.1.1. Khái niệm nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa
chiều ở Việt Nam
a. Khái niệm về nghèo
Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các
hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không
được đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc
không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín
dụng. Nghèo cũng có nghĩa sự không an toàn, không có quyền, và bị
loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng. Nghèo có nghĩa
dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi
ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn
b. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa chiều ở Việt Nam
Bảng 1.1. Chuẩn nghèo của Việt Nam thời kỳ 2006 – 2020
Đơn vị: đồng/ người/ tháng
Giai đoạn

2006 –


900.000

(Nguồn: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)
Để đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản sẽ dựa
vào 10 chỉ số sau: (1) Tiếp cận các dịch vụ y tế; (2)Bảo hiểm y tế; (3)
Trình độ giáo dục của người lớn; (4) Tình trạng đi học của trẻ em; (5)
Chất lượng nhà ở; (6)Diện tích nhà ở bình quân đầu người; (7) Nguồn
nước sinh hoạt; (8) Hố xí/ nhà tiêu hợp vệ sinh; (9) Sử dụng dịch vụ


5
viễn thông; (10) Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin
1.1.2 Quan niệm về giảm nghèo
Giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của Nhà nước
và xã hội hay là của chính những đối tượng thuộc diện nghèo, nhằm
tạo điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu
nhập không đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu và thỏa mãn được
các nhu cầu cơ bản khác của con người: y tế, giáo dục và điều kiện
sống trên cơ sở chuẩn nghèo được quy định theo từng địa phương,
từng khu vực và quốc gia.
1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo
Quản lý nhà nước về giảm nghèo là hoạt động có ý thức do Nhà
nước thực hiện thông qua các công cụ (cơ chế, chính sách, pháp luật,
hệ thống tổ chức, nguồn lực…) và các biện pháp hành chính khác
(thanh tra, kiểm tra, giám sát…) tác động vào người nghèo với mục
tiêu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng, an sinh xã hội trong
từng giai đoạn nhất định.
1.1.4 Vai trò của quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo:
Xây dựng và ban hành các chính sách, cơ chế phù hợp như tạo
việc làm, dạy nghề, hỗ trợ tài chính, đào tạo cho đội ngũ lao động

cho hoạt động giảm nghèo. Tổ chức bộ máy quản lý phải gắn với mục
tiêu và phương hướng hoạt động của hệ thống công tác giảm nghèo.
Có gắn với mục tiêu và phương hướng thì bộ máy quản lý hoạt động
mới có hiệu quả.
Nguyên tắc tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghèo gồm:
- Chuyên môn hoá và cân đối
- Linh hoạt và thích nghi với môi trường
- Bảo đảm tính hiệu quả
1.2.4 Kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo
Kiểm tra, giám sát là để có cơ sở phân tích, nắm bắt, đánh giá
việc thực hiện chính sách, chương trình giảm nghèo nhằm phục vụ
cho việc bổ sung, điều chỉnh chính sách kinh tế, văn hóa, xã hội; chính


7
sách pháp luật về giảm nghèo cho phù hợp; phục vụ cho việc tổ chức,
chỉ đạo, điều hành và can thiệp, xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh
trong hoạt động quản lý giảm nghèo.
1.2.5 Xử lý các vi phạm trong công tác giảm nghèo
Thanh tra, kiểm tra cũng như hoạt động giải quyết khiếu nại, tố
cáo của các cơ quan nhà nước là một trong những công cụ không thể
thiếu đối với quản lý hành chính nhà nước. Nếu như xử lý vi phạm
hành chính (XLVPHC) là quá trình xem xét, giải quyết đối với những
vi phạm pháp luật xảy ra trong lĩnh vực quản lý nhà nước thì thanh
tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo có thể coi là một trong nhiều
kênh để phát hiện ra những vi phạm đó, cũng như phát hiện những
thiếu sót, bất cập trong hệ thống pháp luật có liên quan.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ GIẢM NGHÈO
1.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phƣơng

2012 – 2016 là 29,24 %/ năm.
2.1.3 Đặc điểm xã hội, nhận thức của ngƣời nghèo
- Dân số
- Quy mô lao động
- Chất lượng nguồn lao động
- Cơ cấu lao động, sự chuyển dịch của cơ cấu lao động theo
ngành kinh tế
- Nhận thức của người nghèo
2.1.4 Trình độ, năng lực của đội ngũ CBCC làm công tác
giảm nghèo
Một số cấp ủy, chính quyền địa phương đã cố gắng trong triển
khai thực hiện công tác giảm nghèo, tuy nhiên số lượng và năng lực
cán bộ chuyên môn làm công tác giảm nghèo vẫn còn nhiều hạn chế;


9
cán bộ làm công tác về giảm nghèo chủ yếu là kiêm nhiệm, chưa được
bố trí cán bộ chuyên trách.
2.2 TÌNH HÌNH NGHÈO VÀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TẠI
THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
2.2.1. Tình hình nghèo tại thành phố Tam Kỳ
Trong giai đoạn 2012 – 2016, tỷ lệ hộ nghèo tại thành phố Tam
Kỳ có xu hướng giảm dần từ 1.352 hộ năm 2012 xuống còn 416 hộ
năm 2016 (-936 hộ). Trong giai đoạn 2012 - 2015, thành phố áp dụng
phương pháp đo lường theo chuẩn nghèo đơn chiều, có thể thấy số hộ
nghèo trên toàn địa bàn thành phố giảm một cách rõ rệt từ 1.352 hộ
giảm còn 403 hộ (-949 hộ). Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp đo
lường chuẩn nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều mới, tỷ lệ hộ nghèo
của thành phố đã tăng lên từ 403 hộ năm 2015 lên 416 hộ năm 2016,
tương ứng tỷ lệ hộ nghèo tăng từ 1,38% lên 1,4%

13

13

13

13

2 Tổng số thôn/ khối phố

Thôn

109

109

109

109

109

3 Tổng số hộ trên địa bàn

Hộ

28.180

28.624


1,4

1 Tổng số xã phường

5

Tỷ lệ số hộ nghèo toàn
thành phố

(Nguồn: Phòng Lao động – thương binh và xã hội thành phố Tam Kỳ)


10
Căn cứ bảng 2.9, có thể thấy số hộ nghèo toàn thành phố giảm
rất nhanh, nếu như năm 2012 thành phố có 1.352 hộ nghèo với tỷ lệ
4,8% thì đến năm 2016 giảm xuống còn 416 hộ, tỷ lệ 1,4 %.
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
2.3.1. Thực trạng về triển khai thực hiện các chính sách về
giảm nghèo
Các văn bản chỉ đạo điều hành
Thực hiện các cơ chế, chính sách giảm nghèo của Trung ương
Thực hiện các chính sách giảm nghèo đặc thù của tỉnh( Quyết
định 832/ QĐ – UBND ngày 16/03/2012 của UBND tỉnh)
Chương trình giảm nghèo của thành phố
Bảng 2.12. Đánh giá về việc triển khai thực hiện các chính sách về
giảm nghèo tại thành phố Tam Kỳ
Mức độ đánh giá

Gía

4

25

21

4,34

toàn
đồng ý

rộng
Các chính sách về giảm
nghèo được cập nhật thường

0

5

9

30

6

3,74

4

14

2

3

4

5

TB

Nhận
xét mức
độ đánh
giá

nghèo không đúng kế hoạch
đã đề ra
Chính sách hỗ trợ các hộ
nghèo được thực hiện linh
hoạt, phù hợp với từng thời

0

5

8

25

12

trợ y tế, giáo dục cho người nghèo, chính sách dạy nghề và giải quyết
việc làm. Tuy nhiên, bên cạnh đó, việc chỉ đạo, điều hành các chính
sách ở một số địa phương còn thiếu tập trung, chưa chủ động đề ra các
giải pháp thiết thực phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của từng địa
phương để tạo điều kiện phát triển, tạo việc làm ổn định cho hộ nghèo.
Một số chính sách về hỗ trợ trong chương trình thực hiện theo một
thời điểm (hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo), trong khi đó đối tượng này
thường xuyên phát sinh, thay đổi.
2.3.2. Thực trạng về nguồn lực cho công tác giảm nghèo
Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn huy động để triển khai thực
hiện các chương trình, tăng cường huy động vốn từ ngân sách của


12
thành phố và các nguồn vốn khác.
Bảng 2.13. Tình hình huy động nguồn ngân sách phục vụ công
tác giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015
STT

Nguồn tài trợ

ĐVT

Kinh phí

1

Ngân sách Trung ương

Tỷ đồng

(%)

Triển khai thực hiện các chính sách về giảm nghèo

3/50

6

Nguồn lực thực hiện công tác giảm nghèo

39/50

78

Tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghèo

2/50

4

Thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo

0/50

0

Xử lý vi phạm trong công tác giảm nghèo

6/50


hợp trong công tác QLNN về giảm nghèo
Thành lập Ban chỉ đạo điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo
Thành lập tổ giúp việc điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo
Tổ chức thực hiện điều tra, rà soát trong công tác giảm nghèo
Quy trình điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo được
quy định tại Quyết định số 09/2011/ QĐ – TTg áp dụng cho giai đoạn
2011 – 2015 và Quyết định số 59/ 2015/ QĐ – TTg áp dụng cho giai
đoạn 2016 -2020 đã được thành phố triển khai thực hiện.
Bảng 2.16. Đánh giá về chất lượng đội ngũ CB, điều tra viên làm
công tác giảm nghèo
Mức độ đánh giá
Tiêu chí

Đội ngũ điều tra viên thực
hiện công tác giảm nghèo có

1

0

2

0

3

19

4


Giá
5

trị
TB

Bình
luận mức
độ đánh
giá

năng lực, trình độ chuyên môn
Cán bộ, điều tra viên khi thực
hiện công tác giảm nghèo
nhiệt tình, có trách nhiệm, thái
độ đạo đức tốt
Điều tra viên thực hiện điều
tra, rà soát trên 1 địa bàn luôn

0

0

4

21

25

4,42


Trung lập

cố định và không thay đổi
Hiệu quả hoạt động một số
điều tra viên về lĩnh vực giảm
nghèo còn hạn chế?

(Nguồn: Tác giả điều tra)
2.3.4. Thực trạng về kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo
Căn cứ vào Quyết định số 3528/ QĐ- UBND quy định về việc
ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình
mục tiêu việc làm và giảm nghèo thành phố Tam Kỳ giai đoạn 2011 –
2015, Ban chỉ đạo có kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình mục tiêu việc làm và Chương trình mục tiêu giảm nghèo
ở địa phương, cơ sở mỗi năm một lần. Thành viên Ban chỉ đạo đi
kiểm tra ở các địa phương, cơ sở ít nhất 6 tháng một lần, tổng hợp báo
cáo cụ thể về Ban chỉ đạo (thông qua phòng LĐ-TB & XH).
2.3.5. Thực trạng xử lý các vi phạm trong công tác giảm
nghèo
UBND thành phố Tam kỳ đã thực hiện nghiêm túc Nghị định số
110/2017/ NĐ – CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành
Lao động thương binh và xã hội nhằm xử lý vi phạm, vướng mắc


15
trong triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo.
Bảng 2.17. Đánh giá về thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát và
xử lý vi phạm cán bộ làm công tác giảm nghèo thành phố Tam Kỳ
Mức độ đánh giá


19

4

0

2,7

Trung lập

0

0

10

33

7

3,94

Đồng ý

0

0

14

Hình thức xử lý vi phạm
hiện nay còn qua loa, chưa
có chế tài quy định cụ thể

(Nguồn: Tác giả điều tra)
Trong thời gian qua, thành phố Tam Kỳ đã thực hiện khá hiệu quả
các chính sách giảm nghèo bằng cách vận dụng linh hoạt, đồng bộ
nhiều giải pháp. Nhận thức được tính nhân văn, nhân đạo trong công
tác QLNN về giảm nghèo, trên địa bàn thành phố không để xảy ra sai
phạm, vi phạm nghiêm trọng liên quan đến lĩnh vực giảm nghèo. Hiện
nay, thành phố Tam Kỳ vẫn chưa có chế tài nào quy định cụ thể trong
việc xử lý các vi phạm trong công tác giảm nghèo, có chăng chỉ là
những khiển trách mang tính hình thức, qua loa, chưa có tính chất răn
đe cũng như các cơ chế xử phạt thích đáng.


16
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM
NGHÈO TẠI THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM
2.4.1. Những thành công
Công tác giảm nghèo trên địa bàn thành phố những năm qua được
các cấp ủy Đảng, chính quyền, MTTQ, các đoàn thể và toàn xã hội
quan tâm, tham gia tích cực, góp phần thúc đẩy công tác giảm nghèo
nhanh và bền vững
Các chế độ, chính sách giảm nghèo giải quyết cơ bản kịp thời,
đúng quy định.
Quá trình thực hiện chương trình giảm nghèo đã làm thay đổi diện
mạo của các xã, đặc biệt các xã đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển,
cơ sở hạ tầng, nhà ở và đời sống nhân dân được nâng cao, đời sống các
hộ nghèo được cải thiện rõ rệt, tạo tiền đề để thoát nghèo bền vững.

tục, không chuyên trách nên tinh thần trách nhiệm không cao, không ít
cơ sở rà soát không đúng quy trình, công khai không dân chủ.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện công tác giảm nghèo:
Nhận thức về công tác giảm nghèo và các vấn đề xã hội trong một
bộ phận cán bộ, nhân dân còn hạn chế; theo dõi, giám sát, sơ kết, tổng
kết, đánh giá chương trình ở một số ngành, địa phương chưa được tổ
chức thực hiện nghiêm túc và thiếu sự đồng bộ. Quy trình thực hiện
kiểm tra, giám sát tại các xã phường còn bộc lộ nhiều bất cập, có
nhiều công trình đầu tư (xây dựng đường nông thôn mới, xây dựng
chợ,..) không khảo sát kỹ, nên hiệu quả đầu tư không cao, không phát
huy được tác dụng, gây thất thoát lãng phí vốn của Nhà nước.
Xử lý vi phạm trong thực hiện công tác giảm nghèo: Chính quyền
thành phố chưa có chế tài riêng đối với lĩnh vực giảm nghèo, hình
thức xử phạt đối với vi phạm trong công tác giảm nghèo còn qua loa,
hạn chế và chưa triệt để.
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Nguyên nhân khách quan như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
không thuận lợi


18
Nguyên nhân chủ quan
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện ở một số cấp ủy
đảng, chính quyền chưa kịp thời, đồng bộ, chưa có kế hoạch, giải pháp
giảm nghèo cụ thể. Công tác thông tin, tuyên truyền chưa đa dạng,
phong phú
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên, cấp ủy, chính
quyền và các đoàn thể chính trị về công tác xóa đói giảm nghèo còn
hạn chế
- Tại nhiều xã phường, cán bộ hoạt động giảm nghèo chủ yếu là

- 100% hộ nghèo, cận nghèo thuộc chính sách giảm nghèo thiếu
hụt về tiêu chí thu nhập được hỗ trợ các điều kiện phát triển sản xuất,
học nghề, tạo việc làm để tăng thu nhập; 100% hộ nghèo, cận nghèo
thiếu hụt về tiêu chí các dịch vụ xã hội cơ bản và có nhu cầu hỗ trợ sẽ
được hỗ trợ các điều kiện để cải thiện và tiếp cận về y tế, giáo dục,
nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin.
- 100% hộ nghèo, cận nghèo trong độ tuổi lao động có khả năng
lao động có nguyện vọng học nghề hoặc chuyển đổi nghề được hỗ trợ
đào tạo nghề, tập huấn và định hướng nghề nghiệp
- 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo có nhu cầu và đủ
điều kiện theo quy định đều được vay vốn
- Hỗ trợ 100% mệnh giá thẻ BHYT cho hộ nghèo thoát nghèo, hộ
cận nghèo tự nguyện đăng ký thoát cận nghèo
- Xây dựng Trung tâm bảo trợ xã hội thành phố tiếp nhận trẻ mồ
côi, người khuyết tất đặc biệt nặng cô đơn, người già neo đơn thuộc
hộ nghèo.
- Xã hội hóa công tác giảm nghèo, huy động toàn xã hội tích cực


20
tham gia. Đồng thời có cơ chế chính sách riêng và vận động các
nguồn lực trợ giúp những hộ thuộc diện không thể thoát nghèo để hỗ
trợ nâng cao đời sống, đảm bảo mức sống tối thiểu; 100% hộ nghèo
già cả, neo đơn không nơi nương tựa được nhận đỡ đầu và được
hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
3.1.2 Quan điểm hoàn thiện QLNN về giảm nghèo tại thành
phố Tam kỳ
Đẩy mạnh công tác giảm nghèo phải gắn liền với việc tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt, hiệu quả Nghị quyết 15 –
NQ/TW ngày 01/06/2012 của Hội nghị Trung ương 5 ( khóa XI) một

được sức mạnh của Mặt trận Tổ quốc cũng như các đoàn thể chính trị
khác đứng ra tập hợp các tổ chức, vận động dưới sự lãnh đạo của
Đảng bộ TP Tam Kỳ
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy thực hiện công tác giảm nghèo
Tiếp tục kiện toàn Ban chỉ đạo giảm nghèo bền vững. Nhà nước
cần quan tâm đến việc thực hiện cải cách tiền lương và thực hiện đúng
theo lộ trình đã đề ra.
Tập trung đào tạo, tập huấn, nâng cao đội ngũ cán bộ làm công
tác giảm nghèo cho cấp xã, phường, đặc biệt nên tập huấn và bồi
dưỡng thêm cho cán bộ điều tra viên ở cơ sở thôn và khối phố
Thành phố nên phát họa và ban hành mẫu phiếu điều tra khảo sát
hộ nghèo với các tiêu chí riêng, nội dung phản ánh sát thực với đặc
điểm, tỉnh hình thực tế hộ nghèo nhưng bảo đảm trong khuôn khổ quy
định của Chính phủ.
3.2.4 Tăng cƣờng kiểm tra, giám sát công tác giảm nghèo
Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai
thực hiện chương trình, chính sách, đề án giảm nghèo để phát hiện
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực
hiện, bảo đảm kịp thời đúng tiến độ và đúng quy định ( đối tượng, chế
độ, nội dung hỗ trợ, đầu tư,…)
Đào tạo, lựa chọn đội ngũ những người làm công tác thanh tra,
kiểm tra có đủ năng lực, trình độ đáp ứng được yêu cầu của công tác
kiểm tra, giám sát trong tình hình mới


22
3.2.5 Hoàn thiện việc xử lý các vi phạm trong công tác giảm
nghèo
Tổ chức thanh tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất. Xây dựng
và ban hành chế tài xử lý vi phạm dành riêng cho công tác giảm

Giảm nghèo đã và đang được nhận thức ngày càng sâu sắc hơn về
bản chất và tác động của nó đối với quá trình phát triển kinh tế - xã
hội không chỉ ở phạm vi của một địa phương hay một quốc gia mà cả
thế giới. Thực tiễn trong những năm qua, hoạt động giảm nghèo trên
địa bàn thành phố Tam Kỳ nói riêng và tỉnh Quảng Nam nói chung đã
đạt được những kết quả đáng kể, góp phần tích cực thực hiện mục tiêu
an sinh xã hội, phát triển kinh tế, giữ vững trật tự an ninh chính trị,
củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. Tuy nhiên, bên cạnh những thành
công đạt được, công tác QLNN về giảm nghèo vẫn còn một số hạn
chế tồn tại, vì vậy tăng cường thực hiện tốt công tác QLNN về giảm
nghèo tại thành phố Tam Kỳ trong thời gian tới là yêu cầu khách quan
và cần thiết.
Lựa chọn đề tài nghiên cứu về chủ đề “ Quản lý Nhà nước về
giảm nghèo tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam”, luận văn đã
hoàn thành được những công việc chính sau đây:
Sau khi xác định được mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương
pháp nghiên cứu. Luận văn đã phân tích cơ sở lý luận của QLNN về
giảm nghèo. Nội dung chủ yếu ở Chương 1 bao gồm khái niệm về
nghèo và tiêu chí xác định chuẩn nghèo đa chiều ở Việt Nam, quan
niệm về giảm nghèo, khái niệm và vai trò của Quản lý nhà nước về
giảm nghèo. Nội dung của quản lý Nhà nước về giảm nghèo, các nhân
tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về giảm nghèo tại thành
phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
Luận văn đã tập trung phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội của thành phố Tam Kỳ. Đi sâu phân tích tình hình nghèo, giảm
nghèo và thực trạng QLNN về giảm nghèo tại thành phố. Qua phân
tích, luận văn đã làm rõ nguyên nhân chính ảnh hưởng đến nghèo
cũng như khái quát sự thành công, kết quả của sự nghiệp giảm nghèo,
đồng thời nêu lên những hạn chế trong công tác QLNN về giảm nghèo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status