ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐINH THỊ LAN HƢƠNG
Tên đề tài :
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ MÔI TRƢỜNG TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012-2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:
CHÍNH QUY
Chuyên ngành
:
KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Khoa
:
MÔI TRƢỜNG
Khóa học
K43 - KHMT - N02
Khóa học
:
2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : TS. PHAN THỊ THU HẰNG
THÁI NGUYÊN – 2015
i
Lời cảm ơn
Thời gian thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh
viên tại giảng đường đại học, nhằm hệ thống lại toàn bộ chương trình đã học,
vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó, sinh viên khi ra trường sẽ hoàn
thành về kiến thức, lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác,
nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn và nghiên cứu khoa học.
Kết thúc thực tập, hoàn thành đề tài tốt nghiệp cũng là hoàn thành khóa
học, nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong
khoa Môi Trường đã truyền đạt kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập
và rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm – Thái Nguyên. Em xin chân
thành cảm ơn các cán bộ phòng Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Thái
Nguyên – tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
tập. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn Cô giáo T.S Phan Thị Thu Hằng đã
nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này. Mặc dù
bản thân em có nhiều cố gắng, xong do trình độ có hạn và thời gian có hạn,
bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu, nên khóa luận của em
không tránh khỏi những hạn chế và sai sót. Em rất mong được sự đóng góp
của các thầy, cô giáo, bạn bè để khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
2014 ................................................................................................. 46
Bảng 4.11: Kết quả công tác đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường và đăng
ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản cho các cơ sở sản xuất, ....... 48
kinh doanh, dịch vụ ......................................................................................... 48
Bảng 4.12: Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường tại
thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 ................................ 49
Bảng 4.13: Kết quả thanh tra, kiểm tra đánh giá việc thực hiện công tác
BVMT ở các cơ sở .......................................................................... 50
Bảng 4.14: Kết quả điều tra người dân trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
về môi trường .................................................................................. 53
Bảng 4.15: Ý kiến của người dân về vấn đề cải thiện môi trường tại thành phố .....54
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 . Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường Việt Nam ..... 14
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện tình hình xử lý chất thải theo hộ gia đình trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên ............................................................ 34
Hình 4.2. Biểu đồ nguồn tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ............................................... 40
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện ý kiến của người dân về vấn đề cải thiện môi
trường tại thành phố ........................................................................ 54
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
QCMT
Quy chuẩn môi trường
TNMT
Tài nguyên môi trường
TCMT
Tiêu chuẩn môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
UNDP
Chương trình phát triển Liên hợp quốc
UNEP
Chương trình môi trường Liên hợp quốc
WEF
Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam
WWF
môi trường ................................................................................................ 17
2.3.2. Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường ........................................ 17
2.3.3. Các hoạt động quần chúng về bảo vệ môi trường.......................... 18
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................... 19
vi
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 19
3.2. Địa điểm thực tập và thời gian thực tập................................................ 19
3.2.1. Địa điểm ......................................................................................... 19
3.2.2. Thời gian ........................................................................................ 19
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 19
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyêntỉnh Thái Nguyên ...................................................................................... 19
3.3.2. Thực trạng môi trường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ........ 19
3.3.3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố
giai đoạn 2012-2014. ................................................................................ 20
3.3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác BVMT tại Thành phố
Thái Nguyên ............................................................................................. 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 20
3.4.1. Nghiên cứu các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật có liên quan .... 20
3.4.2. Phương pháp kế thừa ...................................................................... 21
3.4.3. Phương pháp điều tra ..................................................................... 21
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 21
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 22
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên ........ 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................... 22
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................... 25
4.1.3. Đánh giá chung về thành phố Thái Nguyên. .................................. 29
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, môi trường đang là vấn đề rất nóng bỏng đối với toàn nhân
loại. Trái đất đang bị đe dọa bởi môi trường ngày càng bị ô nhiễm, suy thoái
nghiêm trọng, chủ yếu là do các tác động mạnh mẽ của con người. Do đó, cần
có những biện pháp quản lý môi trường một cách có hệ thống, chặt chẽ và
hiệu quả nhằm ngăn chặn các tác động xấu đến môi trường, bảo vệ môi
trường một cách tốt nhất.
Việt Nam đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Do vậy, các tác động đến môi trường không hề nhỏ, đòi hỏi công tác quản lý
môi trường ngày càng phải được quan tâm nhiều hơn. Hệ thống cơ quan quản
lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện.
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được lập và phát
triển từ Trung ương tới các địa phương. Song, trong thực tế công tác quản lý
môi trường ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế, thi hành pháp luật
còn kém nghiêm minh, trình độ các cán bộ quản lý chưa hoàn thiện, ý thức
người dân còn kém, vấn đề bảo vệ môi trường chưa được thực sự được quan
tâm ở đại bộ phận người dân.
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm của tỉnh Thái Nguyên, quá trình
công nghiệp hóa tại đây đang được diễn ra rất mạnh mẽ, các khu công nghiệp
ngày càng được mở rộng, các nhà máy, xí nghiệp ngày càng nhiều,….Cùng với
sự phát triển đó, các tác động tới môi trường ngày càng lớn, các yêu cầu quản
lý môi trường tốt hơn trở thành yêu cầu ngày càng cấp bách, là cơ sở để bảo
vệ sự phát triển bền vững của thành phố nói riêng và của cả tỉnh nói chung.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa,
dưới sự hướng dẫn của giảng viên T.S Phan Thị Thu Hằng, tôi tiến hành
nghiên cứu chuyên đề “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường
tại thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014”.
2
PHẦN II. TỐNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
* Môi trường là gì ?
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quang
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật.
*Chức năng của môi trường sống
Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật. Trong quá
trình tồn tại và phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí,
độ ẩm, nước, nhà ở,…cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác. Tất cả
các nhu cầu này đều do môi trường cung cấp. Tuy nhiên khả năng cung cấp
các nhu cầu đó của môi trường đều có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát
triển của từng quốc gia và ở từng thời kỳ.
Môi trường là nơi cung cấp các nhu cầu về tài nguyên cho con người
đồng thời là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải của con người trong quá
trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi trường. Các tài nguyên sau khi hết
hạn và qua sử dụng chúng được thải vào môi trường dưới dạng chất thải. Các
chất này bị các quá trình vật lý, hóa học, sinh học phân hủy thành các chất vô
cơ vi sinh quay trở lại phục vụ con người. Tuy nhiên chức năng chứa đựng
chất thải của môi trường là có giới hạn. Nếu con người vượt quá giới hạn này
thì sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái và gây ra ô nhiễm môi trường.
* Khái niệm về quản lí môi trường
Quản lý môi trường là một nội dung cụ thể của quản lý Nhà nước. Đó
là việc sử dụng các công cụ quản lý trên cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp
để tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường.
4
5
nên không thể giải quyết bằng một số giải pháp riêng biệt của một ngành khoa
học nào đó. Do vậy, quản lý môi trường với tư cách là một lĩnh vực khoa học
ứng dụng có chức năng phân tích, đánh giá và áp dụng các thành tựu của khoa
học, công nghệ, quản lý xã hội để giải quyết tổng thể các vấn đề môi trường
do phát triển đặt ra.
- Sự nâng cao hiểu biết của con người về các tác động của hoạt động
phát triển kinh tế, về hệ sinh thái, các chu trình sinh địa hóa, các biến đổi môi
trường quy mô hành tinh: biến đổi khí hậu, suy thoái tầng ozon, dâng cao mực
nước biển, ô nhiễm biển,... Tất cả nhận thức thu được trên cho phép kết luận:
hoạt động của loài người đang gây ra các tác động vượt khả năng chịu tải của
Trái đất và duy trì cuộc sống của loài người, cần phải sử dụng hợp lý các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống trên Trái đất. Hay nói
cách khác, loài người cần phải quản lý môi trường sống của mình thông qua
các hoạt động phát triển bền vững.
- Sự hình thành các công cụ tính toán, phương pháp khoa học riêng để
đánh giá chất lượng môi trường, đánh giá tài nguyên thiên, tiêu chuẩn cho
môi trường,... cho phép con người có thể đánh giá, dự báo và kiểm soát các
tác động tiêu cực của phát triển đến môi trường. Hay nói cách khác, loài
người đã có những công cụ có hiệu lực để quản lý chất lượng môi trường
sống của chính mình.
- Sự phát triển của công nghệ môi trường trong lĩnh vực xử lý chất thải
(xử lý chất thải rắn, lỏng, khí, nước) đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Về lý thuyết tiềm lực kỹ thuật và công nghệ của loài người trong giai đoạn
hiện nay cho phép xử lý phần lớn các dạng ô nhiễm phát sinh từ hoạt động
sản xuất. Tuy nhiên, bản thân các dạng ô nhiễm môi trường tự nhiên luôn là
một cỗ máy xử lý khổng lồ và hoạt động liên tục, kể cả khi chưa xuất hiện
loài người. Do vậy, cần phải có các phương thức quản lý tối ưu dựa trên các
khả năng trên của môi trường tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người.
7
Các văn bản luật quốc tế về môi trường được hình thành một cách
chính thức từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu
Mỹ, châu Phi. Từ hội nghị quốc tế về “Môi trường con người” tổ chức năm
1972 tại Thụy Điển và sau Hội nghị Thượng Đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản
về luật quốc tế được soạn thảo và ký kết. Cho đến nay đã có hàng nghìn các
văn bản luật pháp quốc tế về môi trường, trong đó nhiều văn bản đã được
chính phủ Việt Nam tham gia ký kết như :
- Công ước Chicago về hang không dân dụng quốc tế, 1944.
- Thoả thuận về thiết lập Uỷ ban nghề cá Ấn Độ Dương - Thái Bình
Dương, 1948.
- Hiệp ước về Khoảng không ngoài vũ trụ, 1967.
- Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc
biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước (RAMSAR), 1971.
- Công ước liên quan đến Bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên
(19/10/1982).
- Công ước về cấm phát triển, sản xuất và tàng trữ vũ khí hoá học, vi
trùng và công việc tiêu huỷ chúng.
- Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có
nguy cơ bị đe dọa, 1973.
- Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/8/1991).
- Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường (26/8/1980).
- Nghị định thư chữ thập đỏ liên quan đến bảo vệ nạn nhân của các
cuộc xung đột vũ trang.
- Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển (25/7/1994).
- Cam kết quốc tế về phổ biến và sử dụng thuốc diệt côn trùng, FAO, 1985.
- Công ước Viên về bảo vệ tầng ô-zôn, 1985.
- Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân, IAEA, 1985.
9
- Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của chính phủ về việc quy
định chi tiết một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường.
- Nghị định 29/2011/NĐ- CP ngày 18/4/2011 của chính phủ về việc
đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
cam kết bảo vệ môi trường.
- Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của chính phủ về phí bảo
vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc quy định chi tiết một số điều của nghị định 29/2011/NĐCP ngày 18/4/2011 của chính phủ về việc đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư 43/2010/TT-BTNMT ngày 29/1/2010 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Thông tư 20/2011/TT-BTNMT ngày 20/6/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc
môi trường không khí...
- Thông tư 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc quy định lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận
việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết, lập và đăng ký đề án bảo
vệ môi trường.
- Thông tư 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề.
Các văn bản luật khác có liên quan :
- Luật hàng hải
- Luật đất đai
- Luật dầu khí
11
2.2. Nội dung của công tác quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng
2.2.1.Tình hình quản lí môi trường trên thế giới
Vấn đề quản lí môi trường hiện nay tính năng nổi bật nhất trên chương
trình nghị sự chính trị quốc gia và quốc tế. Biến đổi khí hậu toàn cầu, nước
biển dâng và ô nhiễm môi trường đang de dọa sự cân bằng của hành tinh.
Trong bối cảnh hiện nay các mối quan tâm về môi trường, có nhu cầu gia tăng
trên toàn thế giới cho các nhà quản lý môi trường.
UNESCO là một trong những tổ chức đầu tiên đã nhận thấy vấn đề
môi trường là một trong những thác thức của toàn nhân loại.
- Tháng 9/1968, UNESCO đã triệu tập tại Paris – Pháp một hội nghị về
môi trường nhằm tìm kiếm phương cách sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài
nguyên thiên nhiên của sinh quyển.
- Ngày 5 tháng 6 năm 1972, “Hội nghị Liên Hợp Quốc về môi trường
và con người” được tổ chức tại Stockhoml – Thụy Điển. Hội nghị có 113
quốc gia tham dự và đã thừa nhận sự xuống cấp của môi trường toàn cầu và
nhận thấy cần phải có ngay biện pháp bảo vệ và cải thiện.
Tuyên bố Stockhoml về môi trường và con người đã được thông qua
tại hội nghị này. Tuyên bố Stockhoml bao gồm 7 điều và 26 nguyên tắc quan
trọng đặt cơ sở cho chính sách toàn cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường.
Hội nghị Stockhoml là cơ sở và nền tảng cho những hội nghị tới về
môi trường và sự phát triển bền vững.
- Năm 1980 : Chiến lược bảo tồn thế giới.
- Năm 1984 : Thành lập Ủy ban Brundtland.
- Năm 1992 : Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên Hợp Quốc:
Rio de Janeiro, Brazil là nơi đăng cai tổ chức Hội nghị thượng đỉnh về Trái
đất, tên chính thức là Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên Hợp
Quốc. Tại đây, các đại biểu tham gia đã thống nhất các nguyên tắc cơ bản và
nhận thức của người dân, tăng cường đầu tư cho công tác quản lý và BVMT.
13
Với sự giúp đỡ của UNDP và UNEP vào tháng 12 năm 1991, Việt Nam
đã đăng cai và tổ chức thành công Hội nghị quốc tế về môi trường và phát
triển bền vững, đã đưa ra bản dự thảo kế hoạch quốc gia về môi trường và
phát triển bền lâu 1991 – 2000 với mục tiêu chủ yếu là tạo ra sự phát triển
tuần tự của khuôn khổ quốc gia về quy hoạch và quản lý môi trường, gồm các
nội dung: tổ chức, xây dựng chính sách và pháp luật môi trường... Đặc biệt là
vào tháng 12 năm 1993, Luật bảo vệ môi trường đầu tiên của nước ta đã
ra đời gồm 7 Chương với 89 điều khoản, có ý nghĩa rất lớn trong công tác
quản lý và BVMT giúp công tác này đạt những hiệu quả tích cực. Song cùng
với quá trình phát triển, Luật bảo vệ môi trường đã bộc lộ những thiếu sót, bất
cập chưa thực sự phù hợp với sự phát triển trong nước, trong khu vực và biên
giới. Để phù hợp với những điều kiện khách quan, nâng cao hiệu quả công tác
quản lý và BVMT, ngày 29/12/2005 Luật bảo vệ môi trường được sửa đổi,
bổ sung đã được quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006,
Luật gồm 15 chương và 136 điều khoản. Cùng với các hoạt động bảo vệ môi
trường trong nước Việt Nam còn tham gia các công ước quốc tế có liên quan
đến môi trường.
Công tác quản lý môi trường là một công việc không thể thiếu trong
lĩnh vực BVMT. Vì vậy, tổ chức công tác QLMT là nhiệm vụ quan trọng nhất
của công tác bảo vệ môi trường, bao gồm các công việc sau :
- Bộ phận nghiên cứu đề xuất kế hoạch, chính sách, các quy định luật
pháp dùng cho công tác bảo vệ môi trường.
- Bộ phận quan trắc, giám sát đánh giá định kỳ chất lượng môi trường.
- Bộ phận thực hiện các công tác kỹ thuật, đào tạo cán bộ.
- Các bộ phận nghiên cứu giám sát kyc thuật và đào tạo cho các địa
phương ở các cấp các ngành.
cục
MT
Cục
BVMT
TT
Quan
trắc
MT
Phòng
TN &
MT
Các bộ khác
Các
tổng
cục
khác
Vụ
KHCN
& MT
Các vụ
khác
Các
vực tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí
tượng thủy văn, đo đặc, bản đồ, biển và đảo theo quy định của pháp luật.
2.2.3.Công tác quản lí nhà nước về môi trường tại thành phố Thái Nguyên
Thực hiện nghị quyết số 39/2006/NQ-HĐND của hội đồng nhân dân
tỉnh Thái Nguyên, ngày 15/12/2006 về phê chuẩn đề án BVMT, ngày
24/1/2007, Ủy ban nhân dân ra quyết định số 185/QĐ-UBND về việc ban
hành đề án “Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện
đại hóa,giai đoạn 2007-2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên” và nhiều văn bản chỉ đạo về tăng cường công tác quản lý tài nguyên,
bảo vệ môi trường, phân cấp nhiệm vụ chi BVMT cho các ngành, các cấp, cải
cách thủ tục hành chính, quy định mức thuế, chế độ thu, nộp, quản lý phí
BVMT đối với chất thải rắn, phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để cơ sở gây ô
nhiễm môi trường, chỉ đạo các ngành xây dựng cơ chế phối hợp trong thực
hiện nhiệm vụ BVMT…
Được sự giúp đỡ của Bộ, ngành, TW và các tổ chức khác năm 1998,
tỉnh thiết lập hệ thống mạng lưới quan trắc môi trường đất, nước, không khí
trong toàn tỉnh, các khu vực nhạy cảm về ô nhiễm môi trường, quan trắc chất
lượng Hồ Núi Cốc. Các hoạt động quan trắc được thực hiện đều đặn định kỳ
giúp theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, kiểm soát, đánh giá và đưa ra
những phương pháp , biện pháp phù hợp trong công tác quản lý môi trường.
Công tác lập và thẩm định, đánh giá tác động môi trường được coi
trọng. Trong 10 năm qua, trên địa bàn tỉnh đã có trên 400 cơ sở sản xuất kinh
doanh đang hoạt động và các dự án đầu tư mới được hướng dẫn lập, thẩm
16
định và phê duyệt báo cáo ĐTM, đăng kí cam kết bảo vệ môi trường. Công
tác thanh tra kiểm tra được chấp hành và thực hiện theo đúng quy định của
pháp luật.
Để triển khai thực hiện thành phố đã ban hành các quy định về bảo vệ