VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ THỊ DIỆU HOA
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế
M s
: 6034010
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội, 2017
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học x
hội, Viện Hàn lâm Khoa học X hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Bùi Quang Tuấn
Phản biện 1: Hoàng Văn Tú
Phản biện 2: Vũ Thư
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận
thạc sĩ họp tại: Học viện Khoa học x hội 10 giờ 50 phút
ngày 08 tháng 08 năm 2015
1
- “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị x
An Nhơn, tỉnh Bình Định” Luận văn thạc sỹ của Ngô Tôn Thanh,
Trường Đại học Đà Nẵng, thực hiện năm 2012.
-“Quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại
huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An”, Luận văn thạc sỹ của Phan Thị
Thanh Tâm, trường Đại học Kinh tế - Đại học Qu c gia Hà Nội, thực
hiện năm 2014.
Đó là nguồn tài liệu đáng quý giúp tôi có được những s liệu
và thông tin cần thiết để kế thừa và phát triển trong luận văn của
mình. Có thể thấy, đ có một s công trình khoa học có liên quan đến
đề tài, và các công trình này đ đề cập những khía cạnh khá đa dạng
về vấn đề cấp GCNQSDĐ. Tuy nhiên, theo sự hiểu biết của học viên,
hiện chưa có một công trình nào chuyên sâu nghiên cứu vấn đề quản
lý nhà nước về đất đai tại tỉnh Ninh Bình. Do vậy, tác giả chọn đề tài
như hiện tại để làm đề tài nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu của các
công trình đ kể trên là nguồn tài liệu tham khảo rất hữu ích đ i với
học viên khi thực hiện nghiên cứu đề tài luận văn của mình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài có mục tiêu làm sáng tỏ thực trạng QLNN về đất đai,
qua đó đề xuất một s giải pháp, chủ yếu để hoàn thiện quản lý Nhà
nước về đất đai tại thành ph Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu như trên, Luận văn có các nhiệm
vụ sau:
- Hệ th ng hoá cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của quản lý
nhà nước về đất đai nói chung.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về đất đai trên địa bàn tỉnh
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn tác giả sử dụng các
phương pháp như: Phân tích th ng kê, khái quát, so sánh, đánh giá,
tổng hợp…., Thực hiện qua việc khảo sát, phân tích, đánh giá các
nghin cứu lý luận thực tiễn khi thực hiện chính sách đất đai. Trên cơ
sở đó, cùng với tình hình thực tế và đặc điểm của thành ph Ninh
Bình, tác giả chọn các chỉ tiêu và nội dung đánh giá công tác quản lý
nhà nước về đất đai.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là hữu ích của các cơ quan hữu
quan trong hoạt động ban hành, sửa đổi, bổ sung các quy định của
pháp luật đất đai liên quan tới công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Đồng thời, kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn có thể được sử
dụng cho mục đích tham khảo trong công tác tổ chức thực thi pháp
luật trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài Lời nói đầu và Kết luận, luận văn được cơ cấu thành
ba chương:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản của quản lý nhà
nước về đất đai
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa
bàn thành ph Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Chƣơng 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý
nhà nước đất đai tại thành ph Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Kết Luân
4
- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả;
- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất, Nhà nước
nắm được tổng thể quỹ đất và cơ cấu từng loại đất;
- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất
đai tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai;
- Phát hiện ra những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và
giải quyết những sai phạm.
1.1.2.2. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Trong quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý các nguyên tắc sau:
a. Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của nhà nước.
b. Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền
sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực
tiếp sử dụng
c. Tiết kiệm và hiệu quả
1.1.3. Sự cần thiết phải quản lý nhà nƣớc về đất đai
- Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả và công bằng: Đất đai cần được
sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm nhằm mang lại nguồn lợi cao
nhất.
- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Nhà nước có chính
sách phát huy tạo nguồn v n từ đất đai thông qua việc thu tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế thu từ đất, từ đó điều tiết hợp
lý các khoản thu – chi ngân sách.
1.2. Nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai
Hoạt động quản lý nhà nước về đất đai có nội dung rất rộng, theo quy
định tại Luật Đất đai 2013 có nội dung quản lý nhà nước về đất đai
bao gồm:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
Trong hệ th ng pháp luật của Nhà nước Cộng hoà x hội chủ nghĩa
Việt Nam có các công cụ pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp
7
đến quản lý đất đai cụ thể như: Hiến pháp, Luật đất đai, Luật dân sự,
các pháp lệnh, các nghị định, các quyết định, các thông tư, các chỉ
thị, các nghị quyết... của Nhà nước, của Chính phủ, của các bộ, các
ngành có liên quan đến đất đai một cách trực tiếp hoặc gián tiếp và
các văn bản quản lý của các cấp, các ngành ở chính quyền địa
phương.
1.3.1.2. Công cụ quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đai
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một nội dung quan trọng
trong việc quản lý và sử dụng đất, nó đảm bảo cho sự l nh đạo, chỉ
đạo một cách th ng nhất trong quản lý nhà nước về đất đai. Thông
qua quy hoạch, kế hoạch đ được phê duyệt, việc sử dụng các loại đất
được b trí, sắp xếp một cách hợp lý.
1.3.1.3. Công cụ tài chính
Tài chính là tổng hợp các m i quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình tạo lập, phân ph i và sử dụng các nguồn lực tài chính của các
chủ thể kinh tế - xã hội.
1.3.2. Phƣơng pháp quản lý nhà nƣớc về đất đai
Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể những cách
thức tác động có chủ đích của Nhà nước lên hệ th ng đất đai và chủ
sử dụng đất nhằm đạt được mục tiêu đ đề ra trong những điều kiện
cụ thể về không gian và thời gian nhất định. Các phương pháp quản
lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về đất đai nói riêng có
vai trò rất quan trọng trong hệ th ng quản lý.
1.5. Những yếu t ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH
2.1. Các nhân tố ảnh hƣởng QLNN về đất đai trên địa
bàn thành phố Ninh Bình
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã, phƣờng hội
9
* Về vị trí địa lý
Thành ph Ninh Bình là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa
học và du lịch của tỉnh Ninh Bình. Thành ph này cũng nằm ở vị trí
giao điểm của qu c lộ 1A với 2 qu c lộ 10 và Qu c lộ 38B đi qua các
tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ. Gồm 14 đơn vị hành chính trực thuộc
gồm
11
phường: Bích
Đào, Đông
Thành, Nam
Bình, Nam
Thành, Ninh Khánh, Ninh Phong, Ninh Sơn, Phúc Thành, Tân
Thành, Thanh Bình, Vân Giang và 3 x , phường: Ninh Nhất, Ninh
Phúc, Ninh Tiến.
môn nghiệp vụ.
Biên chế công chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường được giao
trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt
động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ
chức hành chính của thành ph được cấp có thẩm quyền giao.
-Đ i với cấp x , phường, phường:
Thực hiện Thông tư liên tịch s 50/2014/TTLT-BTNMTBNV, UBND thành ph
đ b
trí cán bộ địa chính cho 14 x ,
phường, phường trên địa bàn thành ph .
2.1.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà
nƣớc về đất đai.
Theo Thông tư liên tịch s
50/2014/TTLT-BTNMT-
BNV Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành ph thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân thành ph quản lý nhà nước về tài nguyên và môi
trường gồm: đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, biến
đổi khí hậu, biển và hải đảo (đ i với các thành ph có biển, đảo).
2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại thành phố Ninh
Bình.
Sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, công tác
11
Quảng trường & tượng đài Đinh Tiên Hoàng Đế tại phường Ninh
Khánh; Khu công nghiệp Phúc Sơn tại x , phường Ninh Phúc; Xây
dựng trụ sở tòa án nhân dân tỉnh tại phường Ninh Sơn; Xây dựng trụ
sở làm việc Sở Tài nguyên & Môi trường tại x , phường Ninh Nhất;
dự án kết n i cầu vượt Ninh Phong và tuyến T21; mở rộng đường
Trung Nhất, phường Đông Thành; Dự án hoàn trả đường Ngô Gia Tự
và khu tái định cư Chu Văn An (thu hồi đất nông nghiệp của 12 hộ
với tổng diện tích 9.177m2), phường Nam Bình; khu dân cư Phong
Đoài, phường Ninh Phong; Xây dựng c ng hộp và mương lấy nước
trạm bơm núi Chiêng tại x , phường Ninh Nhất; dự án cao t c cầu
Giẽ Ninh Bình với Qu c lộ 1A tại x , phường Ninh Phúc (170 hộ có
đất nông nghiệp với diện tích đất bị thu hồi 80.142,8m2 và 04 hộ có
đất thổ cư với diện tích bị thu hồi 1.164,3m2).
Công tác giao đất
Xây dựng phương án giao đất tái định cư và giao đất có thu
tiền sử dụng đất cho các hộ thuộc dự án T21 phường Ninh Phong;
cho 80 hộ thuộc dự án xây dựng Quảng trường và tượng đài Đinh
Tiên Hoàng Đế tại phường Ninh Khánh; dự án cao t c cầu Giẽ; Xây
dựng phương án giao đất cho 5 hộ trúng đấu giá khu QTTT giai đoạn
2 bị trùng lắp quy hoạch trình UBND Thành ph xem xét quyết định.
- Việc thực hiện GPMB đ đảm bảo đúng trình tự, công khai
dân chủ, đúng chính sách pháp luật hiện hành, hạn chế để xảy ra
khiếu kiện phức tạp.
Chuyển mục đích sử dụng đất:
Những năm gần đây do dân s ngày càng tăng, kinh tế x ,
phường hội của thành ph ngày càng phát triển vì vậy việc chuyển
mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành ph ngày một tăng, đặc biệt
là từ đất vườn sang đất ở, đất sản xuất kinh doanh; từ đất nông
- S hồ sơ đ xét duyệt đủ điều kiện là 35.754 hồ sơ; diện
tích: 713,26 ha.
14
S GCN đ ký cấp là 35.754 giấy đạt 93% so với tổng s
GCN cần phải cấp, trong đó: s giấy chứng nhận đ phát là 34.424
giấy, với diện tích 691 ha; chưa phát 1.330 GCN, diện tích 22,26ha.
-
Tổng s hồ sơ đ xét duyệt không đủ điều kiện là 2.668 hồ
sơ; diện tích: 94,74 ha .[Báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môi
trường thành ph Ninh Bình]
Mức độ hoàn thành việc cấp GCN lần đầu đến cuối năm
2013 (từ 30/4/2013 đến 31/12/2013).
2.2.4. Đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản
khác gắn liền trên đất trên địa bàn thành phố Ninh Bình
Luật Đất đai năm 2013 là một bước đột phá của việc cải cách các thủ
tục hành chính trong quản lý, sử dụng đất đai hướng tới đơn giản hoá
tới mức có thể để người dân tự giác thực hiện quyền của mình theo
đúng quy định của pháp luật; mặt khác, các cơ quan nhà nước coi
việc phục vụ người sử dụng đất là trách nhiệm, nghĩa vụ và là bổn
phận của mình, không còn là sự ban ơn từ người quản lý nhà nước.
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất
tại thành phố Ninh Bình từ năm 2010 đến nay.
Tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành ph Ninh Bình qua
các năm có nhiều diễn biến phức tạp và có sự biến động mạnh giữa
chịu tác động đáng kể của những quy luật thị trường như quy luật
cung - cầu, quy luật cạnh tranh... Điều đó đòi hỏi nhà nước chuyển
mạnh từ sự điều hành bằng mệnh lệnh hành chính sang điều hành
bằng những đòn bẩy kinh tế trên tầm vĩ mô như thuế suất, lãi suất, tỷ
giá... còn các chỉ tiêu kinh tế chỉ mang tính định hướng, không nên
coi là pháp lệnh như trước đây vì nền kinh tế thị trường biến động
không ngừng, chứa đựng nhiều nhân t khó lường.
16
3.1.2. Tác động của sự chuyển tiếp từ xã hội nông nghiệp
sang xã hội công nghiệp theo hƣớng hiện đại
Đây là bước chuyển tiếp khó khăn, kéo dài không chỉ vài ba
thập kỷ, đụng chạm tới toàn x hội cũng như mọi mặt của cuộc s ng
và đương nhiên tới cả bộ máy nhà nước. Ngày nay nước ta mới chỉ ở
giai đoạn đầu của quá trình này, do đó đang chịu "tác động kép" của
cả x hội nông nghiệp tồn tại từ ngàn xưa lẫn x hội công nghiệp
đang hình thành nhưng lại chuyển động nhanh chóng. Trong hoàn
cảnh đó thực khó bề định rõ được tác động của quá trình chuyển tiếp
này đ i với bộ máy nhà nước.
3.1.3. Tác động của quá trình hội nhập quốc tế
Quá trình hội nhập qu c tế đặt ra không ít vấn đề mới mẻ đ i
với bộ máy nhà nước nói chung và quản lý nhà nước về đất đai nói
riêng. Sơ bộ có thể hình dung những vấn đề sau:
- Do phải tuân thủ những quy định chung và những cam kết
qu c tế nên sự chủ động của nhà nước ta trong việc xây dựng hệ
th ng pháp luật về kinh tế phần nào đó bị thu hẹp.
- Trong quá trình hội nhập kinh tế qu c tế, sự cạnh tranh trở
nên gay gắt hơn, một phần thể hiện trong những vụ tranh chấp
th ng thực thi pháp luật trở thành vấn đề thời sự, trong đó bao gồm
cả việc xử lý m i quan hệ giữa ba hệ lập pháp, hành pháp và tư pháp,
giữa sự l nh đạo của Đảng với tính độc lập cần thiết của cơ quan tư
pháp.
3.1.5. Tác động của yêu cầu xây dựng xã hội dân chủ
- Dù đ nói nhiều tới các khái niệm như Đảng l nh đạo, Nhà
nước quản lý, nhân dân làm chủ; dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra (và cả dân thụ hưởng); xây dựng dân chủ cơ sở... song cho
tới nay cơ chế vận hành để đưa các khái niệm ấy vào cuộc s ng vẫn
còn nhiều khoảng tr ng. Ngay như việc thông qua luật về các tổ chức
xã hội, trưng cầu dân ý, đình công, biểu tình... vẫn còn để ngỏ.
18
- Một yêu cầu quan trọng, có ý nghĩa quyết định là xây dựng
nhận thức của cả bộ máy nhà nước và người dân về một xã hội dân
chủ, ở đó người dân phải có ý thức tự chăm lo, tránh ỷ lại vào nhà
nước, mặt khác bộ máy nhà nước cần thoát khỏi thói quen bao biện
làm thay hay phó mặc cho dân.
- Trước mắt rõ ràng cần xây dựng, hoàn thiện, nhân rộng cơ
chế tự đóng góp (mà ta gọi là xã hội hóa), tự lo một s dịch vụ công,
tự quản ở khu dân cư theo pháp luật của nhà nước.
3.2. Phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác QLNN về đất đai.
- Các cấp ủy, chính quyền có kế hoạch cụ thể để tổ chức
tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ địa chính
- xây dựng cấp x để đội ngũ cán bộ có có lập trường tư
tưởng vững vàng, phẩm chất đạo đức t t, có khả năng hoàn thành
nhiệm vụ được phân công, có tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật
cao, đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, chính trị; không b trí cán bộ
với những địa bàn xã còn thiếu cán bộ, những xã có cán bộ chưa
được đào tạo đúng chuyên ngành.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi
dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ nhằm phát triển nguồn nhân
lực ngành Quản lý đất đai cấp huyện và cấp x đủ về s lượng, đảm
bảo về chất lượng phù hợp với các tiêu chuẩn, vị trí việc làm; ưu tiên
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao và cán bộ cơ sở tại
các xã khó khăn.
- Xây dựng mô hình giao nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn
cấp x , phường rõ ràng và chi tiết để thực hiện. Đồng thời, tăng trách
nhiệm cá nhân của người đứng đầu và có chế tài xử lý nghiêm nếu vi
phạm.
20
- Cần có những biện pháp tuyên truyền sâu rộng, phổ biến
pháp luật đất đai đến nhân dân để họ ý thức được quyền và nghĩa vụ
sử dụng đất của mình, tự giác chấp hành nghiêm chỉnh luật đất đai.
- Đẩy nhanh công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
- Tiếp tục điều chỉnh, lập quy hoạch sử dụng đất đai, đo đạc
bản đồ địa chính phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương, đưa công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đi vào
nề nếp.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”, cập
nhật, cải tiến các quy trình áp dụng “Hệ th ng quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2008” trong lĩnh vực đất đai. Hoàn
thiện kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản.
quyết, triệt để, kịp thời và chính xác các vi phạm phát luật trong quản
lý và sử dụng đất.
- Thực hiện t t cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý và
sử dụng đất.
- Áp dụng và phát huy triệt để quy chế dân chủ trong quản lý
và sử dụng đất Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai
chúng ta cần phải phát huy và áp dụng triệt để quy chế dân chủ. Giải
quyết khiếu nại, t cáo kịp thời đúng pháp luật góp phần giữ vững ổn
định chính trị, phát triển kinh tế x hội.
22
KẾT LUẬN
1. Đề tài nghiên cứu QLNN về đất đai qua thực tiễn thực thi
trên địa bàn thành ph Ninh Bình. Đi sâu nghiên cứu để nhận thấy
được những quy định của pháp luật về vấn đề này, đồng thời thấy
được thực trạng của công tác QLNN về đất đai. Qua đó rút ra được
những gì đ làm được và những gì chưa làm được. Từ đó, có thể đưa
ra những kiến nghị và giải pháp để khắc phục tình trạng trên.
2. So với pháp luật đất đai thời kỳ trước khi ban hành Luật
Đất đai năm 2013 thì pháp luật đất đai hiện hành nói chung và các
văn bản pháp quy của thành ph Ninh Bình nói riêng thể hiện nhiều
sự thay đổi rất tiến bộ trong công tác QLNN về đât đai. Đặc biệt,
pháp luật đ thể hiện sự thông thoáng và cởi mở hơn khi quy định các
điều kiện để xét cấp giấy; các thủ tục hành chính giản đơn, gọn nhẹ
hơn và được quy về một đầu m i; cơ chế ghi nhận nợ khi cấp giấy,
cơ chế uỷ quyền khi cấp giấy…là những thay đổi quan trọng thể hiện
sự linh hoạt nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy trên thực tế.
3. Trong 5 năm qua, thành ph Ninh Bình đ có nhiều thay