LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá quá trình học tập, rèn luyện cũng như hoàn thành chương trình
đào tạo khóa học 2013 – 2017 tại trường Đại học Lâm Nghiệp. Được sự nhất trí
của nhà trường, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn trường Đại học
Lâm nghiệp, em tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá một số nội dung công tác
quản lý Nhà nước về đất đai tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2013 – 2016”.
Để hoàn thành khóa luận ngoài sự cố gắng của bản thân em còn nhận được
sự giúp đỡ, quan tâm nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong trường Đại học Lâm
nghiệp cùng toàn thể cán bộ nơi thực tập và sự cổ vũ động viên của gia đình,
bạn bè. Qua đây, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy,
cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp cùng toàn thể ban lãnh đạo, các cán bộ công
nhân viên tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả, gia đình,
bạn bè và đặc biệt là thầy giáo ThS. Hồ Văn Hóa, người trực tiếp hướng dẫn đã
nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và đã tạo
điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt bài khóa luận này.
Trong thời gian thực hiện đề tài mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng do
lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu, thời gian và năng lực bản thân còn
hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy, cô giáo và các bạn để
bài khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thanh Hằng
MỤC LỤ
1
3.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU..........................................................................20
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.....................................................................................20
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội..........................................................................24
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả.......................................29
3.1.4. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.........................................................30
3.1.5. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp...................................................31
3.1.6. Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng........................................................31
3.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.......................................................................34
3.3. ĐỐI TƯỢNG/ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU.................................................35
3.3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................35
3.3.2. Vật liệu nghiên cứu...................................................................................35
3.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................36
3.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................37
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu....................................................................37
3.5.2. Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu..............................37
3.5.3. Phương pháp chuyên gia...........................................................................38
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................39
4.1. ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM
PHẢ GIAI ĐOẠN 2013 - 2016...........................................................................39
4.1.1. Ban hành quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực
hiện văn bản đó....................................................................................................39
4.1.2. Công tác khảo sát đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.........................................................40
4.1.3. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.......................................................41
4.1.4. Đăng ký đất đai và cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất...........................................................46
4.1.5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai.................................................48
Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
NĐ
Nghị định
NĐ – CP
Nghị định Chính phủ
QĐ
Quyết định
QLĐĐ
Quản lý đất đai
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
TP
Thành phố
hành chính trên địa bàn thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013 – 2016..................47
Bảng 4.6. Phát hiện và xử lý các vi phạm về đất đai...........................................48
Bảng 4.7. Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại giai đoạn 2013 - 2016.....49
Bảng 4.8. Bảng thống kê số lượng được giao đất và diện tích được giao...........50
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả giao đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành
phố Cẩm Phả giai đoạn 2013 - 2015...................................................................51
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn
thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2013 - 2016.........................................................53
Bảng 4.11. Bảng thống kê số hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2013
- 2016...................................................................................................................54
Bảng 4.12: Thống kê số đợt phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai..................55
6
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Mỗi một quốc gia trên thế giới để xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội đều
dựa vào ba yếu tố cơ bản: Vốn, lao động và đất đai, trong đó yếu tố đất đai
chiếm vị trí vô cùng quan trọng. Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi
quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không có gì có thể thay thế được của ngành
sản xuất nông, lâm nghiệp là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống đồng thời cũng là địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế, xã hội và an
ninh quốc phòng. Mặt khác, đất đai là tài nguyên có giới hạn về số lượng, có vị
trí cố định trong không gian với các điều kiện về địa chất, địa hình, khí hậu, thời
tiết,...hết sức phong phú và đa dạng. Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một
cách hợp lý, sử dụng một cách hiệu quả, tiết kiệm và bền vững.
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất ở mọi ngành nghề, mọi
lĩnh vực ngày càng tăng. Hiện nay nhiều địa phương việc sử dụng đất chưa đạt
hiệu quả cao và chưa bền vững, thậm chí còn gây ảnh hưởng đến giá trị của đất.
trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2016. Trên
cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà
nước về đất đai tại địa bàn nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Đánh giá được thực trạng một số nội dung công tác quản lý nhà nước về
đất đai trên địa bàn TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2016.
+ Chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và những nhân tố ảnh hưởng đến công
tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2013 - 2016.
+ Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý
Nhà nước về đất đai tại TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2016.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
+ Phạm vi thời gian: Giai đoạn năm 2013 - 2016.
+ Phạm vi không gian: Trong khu vực địa giới hành chính TP Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh.
+ Phạm vi nội dung: Đánh giá 8 nội dung công tác quản lý Nhà nước về
đất đai tại TP Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2016.
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1.1. Khái niệm đất đai
V.V. Đôcutraiep (1846 - 1903) người Nga là người đầu tiên đã xác định một
cách khoa học về đất rằng: Đất là tầng ngoài của đá bị biến đổi một cách tự
nhiên dưới tác dụng tổng hợp của nhiều yếu tố. Theo Đôcutraiep: “Đất trên bề
mặt lục địa là một vật thể thiên nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp
cực kỳ phức tạp của 5 yếu tố: sinh vật, đá mẹ, địa hình, khí hậu và tuổi địa
phương”
Theo Giáo trình “Quản lý nhà nước về đất đai” của ThS. Nguyễn Bá Long
năm 2007 thì khái niệm quản lý nhà nước về đất đai có thể phát biểu như sau:
“Quản lý nhà nước về đất đai là sự tác động có tổ chức, là sự điều chỉnh bằng
quyền lực của cơ quan hành chính nhà nước đối với các hành vi và và hoạt động
của cơ quan quản lý hành chính nhà nước, tổ chức, cá nhân trong quản lý và sử
dụng đất đai do các cơ quan có tư cách pháp nhân công pháp trong hệ thống
hành pháp và quản lý hành chính nhà nước tiến hành bằng những chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước nhằm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và
bền vững”.
1.1.3. Mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai
Một hệ thống quản lý đất đai được coi là tốt và hiệu quả chỉ khi đảm bảo
được các mục đích sau:
+ Trên cơ sở ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai nhằm tạo pháp
lý đảm bảo quyền sở hữu nhà nước về đất đai. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của người sử dụng đất, góp phần giải quyết tốt mọi tranh chấp đất đai.
+ Tạo cơ sở vững chắc cho việc tính thuế đất, tính thuế bất động sản.
+ Phát triển và quản lý tốt thị trường bất động sản bao gồm hệ thống thế chấp
quyền sử dụng đất đai và quyền sở hữu bất động sản.
+ Trên cơ sở điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng, thống kê, kiểm
kê kê đất. Nhà nước nắm chắc số lượng và chất lượng đất đai nhằm:
- Tạo cơ sở khoa học quy hoạch sử dụng đất đia hợp lý, hiệu quả.
- Giúp nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, xây dựng chính sách sử dụng đất
đối với toàn bộ đất đai của nhà nước.
- Phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và ổn định
an ninh, chính trị.
+ Hỗ trợ quản lý tốt môi trường cho phát triển bền vững.
4
năng đầu tư và khai thác mọi tiềm năng của đất một cách hợp lý và hợp pháp.
5
- Xây dựng hệ thống pháp luật đất đai hoàn chỉnh nhằm điều chỉnh các
quan hệ đất đai phát sinh, vận động các quá trong quá trình quản lý và sử dụng
đất đai.
+ Sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
Sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững vừa là nguyên tắc vừa
là mục tiêu của quản lý đất đai. Do đất đai có hạn, mà nhu cầu thì ngày càng tăng,
cùng với sức ép về dân số nên sử dụng đất theo nguyên tắc trên là một yêu cầu tất
yếu.
Sử dụng đất đai hợp lý là đất phù hợp với mục đích gì thì sử dụng vào mục
đích đó, đất hợp với cây gì thì trồng cây đó, quy hoạch sử dụng đất phải dựa trên
kết quả đánh giá đất đai.
Sử dụng đất tiết kiệm là cơ sở, nguồn gốc hiệu quả, vì hiệu quả là thực hiện
có kết quả cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra với chi phí thấp.
Sử dụng đất bền vững, có nghĩa phải thực hiện tốt các nguyên tắc trên, đạt
được mục tiêu quản lý đất đai mà không làm tổn hại đất đai, không ảnh hưởng
đến khả năng đáp ứng các nhu cầu về đất đai của các thế hệ tương lai.
Sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững đòi hỏi nhà quản lý
phải có chính sách phân phối quỹ đất đai một cách hợp lý, sử dụng đúng mục
đích, mang lại hiệu quả kinh tế cao, giải quyết tốt công ăn việc làm và bảo về
đất, bảo vệ môi trường một cách lâu bền.
1.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.2.1. Văn bản trước Luật đất đai đất đai năm 2013
+ Luật đất đai 2003
+ Thông tư 03/2003/ TTLT-BTNMT ngày 04/07/2003 của Bộ Tư pháp và Bộ
GCNQSDĐ sau chuyển đổi ruộng đất
+ Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc cấp
GCNQSDĐ
+ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên
Môi trường quy định về GCNQSDĐ
1.2.2. Các văn bản sau Luật đất đai 2013
+ Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 20/11/2013.
+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất.
7
+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều luật đất đai.
+ Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của BTNMT quy định về
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn
liền với đất.
+ Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của BTNMT quy định về
hồ sơ địa chính.
+ Thông tư số 25/2014/TT- BTNMT về bản đồ địa chính
+ Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất.
+ Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất.
+ Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn nghị định 45 về thu tiền sử dụng
đất.
+ Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân (UBND) TP Hà
Nội ban hành quy định một số nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành
phố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ, các Thông tư của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính giao trong việc xác định giá đất cụ
giá các tài sản trên đất, đồng thời kiểm kê biến động thuế đất, xác định cơ sở
đánh thuế. Chủ yếu làm nhiệm vụ thông tin dựa trên nghiệp vụ chuyên môn về
công tác đo đạc và xây dựng các loại bản đồ nhỏ.
Hiện nay Pháp đã dần hình thành một hệ thống lưu trữ địa chính có tính
chính xác cao, dễ tiếp cận và khai thác thông tin, cơ sở dữ liệu nhanh chóng,
chính xác.
1.3.1.3. Tình hình công tác quản lý đất đai ở Singapo
Đất đai tại Singapo vẫn còn manh mún, chưa tập chung vì thế để quản lý
chặt chẽ đất đai thì họ tiến hành cấp theo 3 loại giấy: đỏ, vàng, xanh. Tất cả các
loại giấy này đều được cập nhật và lưu trữ trên máy tính. Quản lý đất đai bằng
hệ thống GIS tương đối hoàn chỉnh và được áp dụng rộng rãi.
1.3.1.4. Tình hình công tác quản lý đất đai ở Trung Quốc
Trung Quốc đang thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó
là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng nhân dân lao
động. Mọi đơn vị cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển
nhượng phi pháp đất đai. Vì lợi ích công cộng nhà nước có thể tiến hành trưng
dụng theo pháp luật đối với đất đai đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực
hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất.
9
Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý và bảo vệ thiết thực đất canh tác là
quốc sách cơ bản của Trung Quốc. Nhà nước thực hiện chính sách bồi thường
đối với đất được trưng dụng, đồng thời nghiêm cấm xâm phạm, lạm dụng tiền
đền bù đất trưng dụng và các loại tiền khác có liên quan đến đất bị trưng dụng
và sử dụng vào mục đích khác.
1.3.2. Công tác quản lý đất đai ở Việt Nam
1.3.2.1. Sơ lược về địa chính Việt Nam qua các thời kỳ
a) Thời phong kiến
ruộng đất của Mỹ - Ngụy. Ngay từ đầu năm 1952 trong bản tuyên bố về chính
sách của Mỹ về các mục tiêu ở Đông Nam Á nhà trắng đã đề cập đến việc cổ vũ,
giúp đỡ các Chính phủ tay sai ở Đông Dương thực hiện “Cải cách điền địa”.
Tháng 12 năm 1952 thực dân Pháp và Chính phủ bù nhìn Bảo Đại đã thành lập
“Ủy ban cải cách điền địa”, ngày 4 tháng 6 năm 1953 chính quyền này công bố
chính sách “cải cách điền địa”. Chính sách cải cách điền địa của Chính phủ Bảo
Đại vừa mới công bố thì thắng lợi của nhân dân ta ở Điện Biên Phủ đã làm cho
chủ nghĩa thực dân cũ sụp đổ, Mỹ nhanh chóng gạt Pháp ra khỏi miền Nam Việt
Nam và thực hiện âm mưu áp đặt chủ nghĩa thực dân mới. Trước Cách mạng
tháng 8/1945 phần lớn diện tích là nằm trong tay giai cấp địa chủ và phú nông
đã làm cho nông dân miền Nam bị bần cùng và phá sản. Sau cách mạng tháng
8/1945 và qua cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, tình hình ruộng
đất và kết cấu giai cấp ở nông thôn miền Nam đã có nhiều biến đổi. Đi đôi với
việc giảm tô chính quyền cách mạng đã chia 740.490 ha ruộng đất của Pháp,
việt gian phản động, bọn địa chủ chạy vào thành phố và ruộng công điền cho
1.300.000 nông dân. Nông dân miền Nam đã trở thành người có ruộng đất.
Ở miền Bắc đất đai là 1 trong 2 mục tiêu quan trọng của cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân do Đảng ta lãnh đạo. Đánh đổ thực dân là để giải phóng đất nước
mang lại tự do. Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày.
Ngay sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, Đảng và nhà nước đã
khắc phục hậu quả chiến tranh, nền nông nghiệp lạc hậu khó khăn sau nạn đói
1945. Hàng loạt các thông tư, chỉ thị của nhà nước ban hành nhằm tăng cường
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Ngày 14/12/1953 Quốc hội thông qua luật
Cải cách ruộng đất nhằm đánh đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thực hiện triệt
để khẩu hiệu người cày có ruộng, Nhà nước thực hiện hình thức tịch thu, trưng
thu, trưng mua ruộng đất tùy theo đối tượng sở hữu đất đai khác nhau để chia
cho nông dân. Theo Hiến pháp năm 1946 quyền sở hũu đất đai được đảm bảo,
ruộng đất chia đều cho dân cày, người cày được canh tác trên thửa đất của mình.
Từ năm 1959 Đảng và Nhà nước chủ trương xây dựng hình thức kinh tế tập thể
2. Thống kê, đăng ký đất;
3. Quy hoạch sử dụng đất;
4. Giao đất, thu hồi đất, trưng dụng đất;
5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các chế độ quản lý, sử dụng đất;
12
6. Giải quyết tranh chấp về đất đai;
7. Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý việc sử dụng đất và tổ chức việc
thực hiện các chế độ, thể lệ ấy.
Toàn bộ thửa đất được phân thành 4 loại đất là đất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng.
Ngày 18 tháng 12 năm 1980, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua Hiến pháp 1980. Theo đó, 4 hình thức sở hữu đất đai (sở
hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu của người lao động riêng lẻ, sở hữu của
nhà tư sản dân tộc). Ở Hiến pháp 1959 được gộp làm một, đó là sử hữu toàn dân
(Điều 19) do Nhà nước thống nhất quản lý nên việc quản lý đất đai cần thay đổi
theo cho phù hợp.
Ngày 29 tháng 12 năm 1987, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã thông qua Luật đất đai đầu tiên – Luật Đất đai 1987. Luật này được công
bố ban hành bằng lệnh của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ngày 08 tháng 01 năm
1998.
Luật đất đai 1987 khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước
thống nhất quản lý và vẫn giữ nguyên 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
như Quyết định số 201/CP năm 1980 nhưng có hoàn thiện hơn, đó là:
1. Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính;
2. Quy hoạch và kế hoạch hóa việc sử dụng đất;
3. Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực
hiện các chế độ thể lệ ấy;
4. Giao đất, thu hồi đất;
4. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;
5. Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử
dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
6. Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất;
7. Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
Luật Đất đai 1993 (gồm cả Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất
đai 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai 2001) là một
trong những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà
nước ta. Những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện đổi mới của Đảng và
Nhà nước ta. Những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện Luật Đất đai
1993 là rất nhiều và đã thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định chính trị xã hội. Tuy nhiên, trước tình hình phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội,
14
pháp luật về đất đai mà nòng cốt là Luật Đất đai 1993 cũng bộc lộ rõ những hạn
chế. Để khắc phục những thiếu sót trên, thực hiện Nghị quyết số 12/2001/QH11
về chương trình xây dựng, pháp lệnh của Quốc hội khóa XI (2002 - 2007). Quốc
hội đã tiến hành xây dựng Luật đất đai mới thay thế cho Luật đất đai 1993. Luật
đất đai năm 2003 được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 26
tháng 11 năm 2003.
Những nội dung đổi mới đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai trong
luật đất đai 2003.
Luật đất đai 2003 quy định Nhà nước giữ quyền định đoạt cao nhất đối với
đất đai bằng việc thực hiện những quyền năng cụ thể: quyết định mục đích sử
dụng đất (thông qua việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), quy định thời
hạn sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, định giá đất.
Vấn đề đổi mới thứ hai: Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được bổ
sung đầy đủ và hoàn chỉnh tại Khoản 2, Điều 6, Luật này quy định 13 nội dung
quản lý nhà nước về đất đai như sau:
đã bộc lộ những hạn chế nhất định, dẫn đến việc thực thi pháp luật về đất đai
còn nhiều bất cập, ảnh hưởng không tốt đến tình hình an ninh chính trị, trật tự an
toàn xã hội. Do vậy, cần thiết phải ban hành Luật đất đai mới thay thế Luật đất
đai năm 2003.
Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật đất đai năm 2013, Luật này
sẽ có hiệu lực kể từ 01/7/2014. So với Luật đất đai năm 2003, Luật đất đai năm
2013 có 14 chương với 212 điều, tăng 7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải
quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai
năm 2003.
Tại điều 22, mục 2 của Luật đất đai 2013 quy định 15 nội dung quản lý nhà
nước về đất đai (tăng 2 nội dung so với Luật đất đai 2003) như sau:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây
dựng giá đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
16
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất;
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
8. Thống kê, kiểm kê đất đai;
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai;
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất;
Bảng 1.1. Cơ cấu diện tích đất đai của cả nước tính đến 31/12/2014
TT
1
2
3
4
Loại đất
Mã
Diện tích(ha)
Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên
33.096.731
100
Đất nông nghiệp
NNP
26.822.953
81
Đất phi nông nghiệp
PNN
3.796.871
12
Đất chưa sử dụng
CSD
2.476.908
7