Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lí hành chính nhà nước về đất đai tại thành phố hà giang tỉnh hà giang giai đoạn 2008 2013 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ NHƯ TRẦM

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA
TRONG QUẢN LÍ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI THÀNH PHỐ HÀ GIANG - TỈNH HÀ GIANG
GIAI ĐOẠN 2008 – 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Lớp

: K42 - QLĐĐ N01

Khoá học

: Quản lý Tài nguyên

Lớp

: K42 - QLĐĐ N01

Khoá học

: 2010 – 2014

Giáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Yến
Khoa Quản lý Tài nguyên , trường Đại học Nông lâm

Thái Nguyên, năm 2014


i

LỜI CẢM ƠN
Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với
thực tế”. Thực tập tốt nghiệp là thời gian để mỗi sinh viên sau khi học tập,
nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận dụng kiến thức đã học
vào thực tế. Đây là giai đoạn không thể thiếu được đối với mỗi sinh viên
các trường đại học nói chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo Ths. Nguyễn Thị
Yến giảng viên khoa quản lý tài nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã

VIẾT TẮT
CN-TC
CT-HĐBT
CT-BTNMT
CMĐSD
ĐC
HĐND

GIẢI THÍCH
Công nghiệp - Thủ công nghiệp
Chỉ thị - Hội đồng Bộ trưởng
Chỉ thị - Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chuyển mục đích sử dụng
Địa chính
Hội đồng nhân dân

7

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

8
9
10
11
12
13
14
15



iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013 thành phố Hà Giang. ...... 34
Bảng 4.2: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang năm 2008 ............................. 39
Bảng 4.3: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang năm 2009 ............................. 41
Bảng 4.4: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang năm 2010 ............................. 43
Bảng 4.5: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang năm 2011 ............................. 45
Bảng 4.6: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang năm 2012 ............................. 47
Bảng 4.7: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang năm 2013 ............................. 49
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang giai đoạn 2008-2013 ............ 51
Bảng 4.9: So sánh kết quả trước và sau khi thực hiện cơ chế “một cửa”
trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang ..... 53
Bảng 4.10. Ý kiến của cán bộ về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong
quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại UBND thành phố .................. 56
Bảng 4.11. Ý kiến của người dân về việc thực hiện cơ chế ....................... 57
“một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại UBND thành
phố Hà Giang ........................................................................................... 57


iv

các trường đại học nói chung và sinh viên Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên nói riêng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, em xin cảm ơn cô giáo Ths. Nguyễn Thị
Yến giảng viên khoa quản lý tài nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã
truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình
học tập và rèn luyện tại trường.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới các chú, các anh chị trong Phòng
Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Giang đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ em hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian qua.
Em xin cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh
động viên, khích lệ em trong suốt quá trình học tập và thời gian em thực
hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Do điều kiện thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bài khóa luận
của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong muốn nhận được
những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên

Hoàng Thị Như Trầm


vi

3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất
của thành phố Hà Giang .......................................................................... 20


4.2.3. So sánh kết quả trước và sau khi thực hiện cơ chể “một cửa” trong
quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang ............. 53
4.3. Đánh giá ý kiến của cán bộ, người dân về việc thực hiện cơ chế “một
cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang
................................................................................................................. 55
4.3.1. Đánh giá ý kiến của cán bộ về việc thực hiện cơ chế “một cửa” trong
quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang ............. 55
4.3.2. Đánh giá ý kiến của người dân về việc thực hiện cơ chế “một cửa”
trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang.... 57
4.4. Thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện cơ chế “một cửa” trong
quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang giai đoạn
2008-2013 ................................................................................................ 59
4.4.1. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện cơ chế “một cửa”
trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang giai
đoạn từ 2008-2011 ................................................................................... 59
4.4.2. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện cơ chế “một cửa”
trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang giai
đoạn 2012-2013 ....................................................................................... 60
4.4.3. Nguyên nhân tồn tại........................................................................ 62
4.5. Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường công tác thực hiện cơ chế
“một cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại thành phố Hà
Giang ....................................................................................................... 63
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 65
5.1. Kết luận ............................................................................................. 65
5.2. Đề nghị .............................................................................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................... 67


1


2
trong quản lí hành chính nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang tỉnh Hà Giang giai đoạn 2008 - 2013”.
1.2. Mục đích của đề tài
Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý Nhà
nước về đất đai của thành phố Hà Giang - Tỉnh Hà Giang giai đoạn 2008 2013. Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn và những nguyên nhân tồn tại khi thực
hiện cơ chế “một cửa” trong công tác quản lý hành chính nhà nước về đất
đai tại thành phố Hà Giang. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường
công tác cải cách hành chính và công tác thực hiện cơ chế “một cửa” về
quản lý đất đai tại thành phố Hà Giang.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Khái quát về quản lý hành chính nhà nước về đất đai và cơ chế
“một cửa”.
- Xem xét tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành
chính Nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang - tỉnh Hà Giang giai
đoạn 2008 - 2013. Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn và những nguyên nhân tồn
tại khi thực hiện cơ chế “một cửa” trong công tác quản lý hành chính nhà
nước về đất đai tại thành phố Hà Giang. Qua đó đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cường công tác cải cách hành chính và công tác thực hiện cơ
chế “một cửa” về quản lý đất đai tại thành phố Hà Giang.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là cơ hội cho
bản thân củng cố kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội
áp dụng lý thuyết đã học vào thực tiễn. Giúp bản thân rèn luyện kĩ năng,
nghiên cứu sau khi ra trường.
- Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm
tăng cường công tác cải cách hành chính và công tác thực hiện cơ chế “một
cửa” trong quản lý hành chính nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang
- tỉnh Hà Giang.


- Quản lý tài chính về đất đai.


4
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
- Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Giải quyết các tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong quản lý, sử dụng đất đai [9].
2.1.2.2. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
- Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước: Đất đai thuộc sở hữu
toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
- Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành
nhiệm vụ: Cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm
trước Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong quản lý nhà nước
về đất đai.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: quản lý nhà nước về đất đai của chính
quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu
toàn dân về đất đai.
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh
thổ: có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành.
- Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: quản lý nhà nước của chính
quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nước
trước đây, cũng như tính lịch sử trong quản lý đất đai qua các thời kỳ.
2.1.2.3 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.

Quyền sở hữu đất đai được Nhà nước ta khẳng định qua các hiến pháp
từ năm 1980 đến hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai năm 1988 đến Luật
Đất đai năm 1993 như sau: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước
thống nhất quản lý” (Điều 1 Luật Đất đai 1993) [9].
Trong những năm vừa qua Đảng và nhà nước ta đã ban hành hàng loạt
các chính sách, văn bản pháp luật quy định chế độ quản lý sử dụng đất đai,
đó chính là căn cứ pháp lý trong quản lý nhà nước về đất đai.


6
Cụ thể qua những văn bản sau:
- Luật Đất đai năm 1987.
- Hiến pháp năm 1992.
- Luật Đất đai năm 1993.
- Thông tư 735/NN/ĐC ngày 24/10/1994 của Bộ Nông Nghiệp về
“Kiểm tra việc quản lý và sử dụng ruộng đất”.
- Chỉ thị 231/TTg ngày 24/09/1974 của Thủ tướng Chính phủ về việc
“Thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất
trong cả nước”.
- Luật Đất đai 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003.
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13 tháng 04 năm 2005 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị
định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003.
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 1 năm 2006 của Chính

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa ra đời, ngành địa chính từ Trung ương đến địa phương được duy trì
và củng cố để bảo vệ chế độ sở hữu ruộng đất và công tác quản lý ruộng đất.
- Ngày 02/02/1947 các Ty địa chính được xác nhập thành Ty Canh nông.
- Ngày 18/06/1949 thành lập Địa chính trực thuộc Bộ Tài chính.
- Ngày 05/03/1952 Chính phủ ban hành điều lệ tạm thời về sử dụng
công điền, công thổ nhằm đảm bảo chia ruộng đất có lợi cho dân nghèo.
- Ngày 14/12/1952 Chủ tịch Hồ Chí minh kí sắc lệnh ban hành luật cải
cách ruộng đất. Mục tiêu là: thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của thực
dân Pháp và chế độ xâm lược khác ở Việt Nam, xóa bỏ chế độ chiếm hữu
ruộng đất của giai cấp phong kiến.
- Năm 1954 cuộc cải cách ruộng đất cơ bản hoàn thành.


8
- Ngày 03/07/1958 có chỉ thị 345/TTg cho tái lập hệ thống Địa chính
trong Bộ Tài chính và UBND các cấp để làm nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồ
giải thửa và sổ sách địa chính.
- Năm 1960 hợp tác hóa nông nghiệp cơ bản đã hoàn thành 90% đất
canh tác được tập thể hóa, hình thức sở hữu ruộng đất được ra đời. Hiến
pháp của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã quy định rõ ba hình thức sở
hữu đất đai như sau:
+ Sở hữu toàn dân.
+ Sở hữu tư nhân.
+ Sở hữu tập thể.
Sau mùa xuân 1975 miền nam Việt Nam hoàn toàn giải phóng, đất
nước được thống nhất, nhà nước có chủ trương kiểm kê, thống kê đất đai
trong cả nước. Để thực hiện nội dung này Chính phủ đã ra quyết định số
69/CP ngày 20/06/1977 về công tác kiểm kê đất đai trong cả nước.
Ngày 07/11/1979 Hội đồng Chính phủ ra nghị định 404/CP thành lập

CT-HĐBT
CT-BTNMT
CMĐSD
ĐC
HĐND

GIẢI THÍCH
Công nghiệp - Thủ công nghiệp
Chỉ thị - Hội đồng Bộ trưởng
Chỉ thị - Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chuyển mục đích sử dụng
Địa chính
Hội đồng nhân dân

7

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

10
Trên cơ sở Luật Đất đai 1993 đã hai lần sửa đổi vào năm 1998, 2001
và Luật Đất đai 2003, Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi
trường) đã xây dựng nhiều văn bản pháp lý về đăng ký đất đai, lập hồ sơ
địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tăng cường công tác
kiểm tra, chỉ đạo hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn các địa phương trên cả
3 lĩnh vực này. Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Nhà nước đã lập được hồ sơ địa chính để quản lý nguồn tài nguyên đất đai.
Đồng thời các chủ sử dụng đất cũng được xác lập quyền sử dụng hợp pháp,
làm cơ sở để thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi của người sử dụng đất.
* Công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng
lần thứ IX, tập chung chỉ đạo tiếp tục đổi mới chính sách và pháp luật về
đất đai để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó công
tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất được sửa đổi một số vấn đề sau:
- Với đất dùng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản và làm muối của các tổ chức kinh tế, áp dụng cả hai
hình thức giao đất có thu tiền và cho thuê đất.
- Về thu hồi đất: có quy định cụ thể việc thu hồi đất đã giao, cho thuê
mà không sử dụng, sử dụng sai mục đích, sử dụng nhưng kém hiệu quả.
Các doanh nghiệp đã thuê hoặc được giao sử dụng không đúng mục đích
thì nhà nước sẽ thu hồi mà không phải bồi thường.
* Công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Trong những năm qua, cán bộ thanh tra toàn ngành Địa chính đã có
nhiều cố gắng để khắc phục khó khăn, giải quyết kịp thời nhiều nội dung
bức xúc trong quản lý và sử dụng đất. Thanh tra của Bộ đã tổ chức công tác
tổng kiểm kê sản phẩm đo đạc bản đồ, đôn đốc hướng dẫn các địa phương
thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm tra tình hình quản
lý và sử dụng đất ở cấp xã, phường, quận, huyện, các tổ chức, các nông lâm
trường đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn và trả lời những vấn đề liên

Luật Đất đai 2003 hiện hành đưa ra các quy định rõ cụ thể cho từng trường
hợp, giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai tốt hơn.
* Công tác quản lý dịch vụ công về đất đai
Đây là công tác rất mới được quy định trong Luật Đất đai năm 2003.
Các lĩnh vực dịch vụ công về đất đai bao gồm:
- Tư vấn về giá đất.
- Tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Dịch vụ về đo đạc bản đồ.
- Dịch vụ về thông tin đất đai.


12
Ở nước ta, theo Luật Đất đai năm 2003 cho đến thời điểm này mới có
một vài tỉnh thành lập văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, nhân sự phục
vụ chưa có do đó công tác này vẫn chưa được mạnh nên việc học hỏi kinh
nghiệm còn hạn chế.
* Công tác xây dựng và hoàn thiện tổ chức ngành Địa chính.
Ngành địa chính trước đây và hiện nay là ngành tài nguyên và môi
trường được tổ chức theo 4 cấp hành chính. Sau khi Luật Đất đai năm 1993
ra đời, ngành địa chính các cấp nhanh chóng được kiện toàn và tham gia
vào nhiều hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ. Đã có
rất nhiều các văn bản dưới luật được ban hành nhằm kiện toàn một cách
chặt chẽ, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn toàn ngành. Sau khi
Luật Đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực thi hành, Bộ tài nguyên và Môi
trường đã chỉ đạo xây dựng đề án kiện toàn tổ chức ngành, làm việc với các
đơn vị trực thuộc về đề án của từng cơ sở và đã tạo ra bước chuyển biến
mới trong xây dựng ngành phát triển vững mạnh.
Đạt được những thành tựu trên là kết quả của những đổi mới trong
chính sách pháp luật về đất đai của Đảng và Nhà nước, đã thúc đẩy kinh tế
phát triển, giữ vững ổn định chính trị, xã hội. Người sử dụng đất gắn bó

thuê đất, giải quyết chính sách xã hội.
- Tại quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh: cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh cá thể, cấp giấy phép xây
dựng, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất, đăng
ký hộ khẩu, công chứng và chính sách xã hội.
- Tại xã, phường, thị trấn: xây dựng nhà ở, đất đai, hộ tịch, chứng thực.
Ngoài các lĩnh vực này, chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương quyết định lựa chọn
thêm một số lĩnh vực công tác khác để áp dụng cơ chế “một cửa” [1].


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2013 thành phố Hà Giang. ...... 34
Bảng 4.2: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang năm 2008 ............................. 39
Bảng 4.3: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang năm 2009 ............................. 41
Bảng 4.4: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang năm 2010 ............................. 43
Bảng 4.5: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang năm 2011 ............................. 45
Bảng 4.6: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang năm 2012 ............................. 47
Bảng 4.7: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang năm 2013 ............................. 49
Bảng 4.8: Kết quả thực hiện cơ chế “một cửa” trong quản lý hành chính
nhà nước về đất đai tại thành phố Hà Giang giai đoạn 2008-2013 ............ 51
Bảng 4.9: So sánh kết quả trước và sau khi thực hiện cơ chế “một cửa”

công cũng như tổ chức tư nhân với hàng loạt dịch vụ công như cung cấp
điện, nước, dịch vụ sức khỏe, đào tạo, việc làm…Cho tới năm 2008 đã có
72 triệu lượt người được cung cấp dich vụ công. Bộ phận tiếp doanh nghiệp
với những nội dung ở cách thức tổ chức thực hiện cũng tương tự như Bộ
phận tiếp công dân. Bộ phận tiếp doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ công
và tư nhân cho doanh nghiệp với các hoạt động bao gồm các bước trong
chu kì kinh doanh: thành lập doanh nghiệp, quản lý các hoạt động doanh
nghiệp, mở rộng kinh doanh, đóng cửa hoặc bán doanh nghiệp. Ngoài ra có
hàng loạt dịch vụ công được cung cấp bởi Bộ phận “một cửa” như: dịch vụ


16
tại Chính phủ trung ương, thuế, an sinh xã hội, đăng ký (đất đai, kinh
doanh, xe cộ, dân sự), chăm sóc sức khỏe, lao động, nhập cư, giấy phép
được cấp bởi một số Bộ, dịch vụ tại chính quyền địa phương, giấy phép cấp
thành phố, dịch vụ cung cấp nước thành phố, dịch vụ tư nhân, ngân hàng,
dịch vụ điện, nước, khí đốt, điện thoại di động, dịch vụ bưu điện [3]
2.3.2. Tình hình thực hiện cơ chế “một cửa” tại Kazakhstan
Cơ chế “một cửa” tại Kazakhstan được tổ chức thực hiện trong giai
đoạn cải cách hành chính, đổi mới mô hình Chính phủ, áp dụng mô hình
Quản lý công mới và được xem như là một cách thức liên thông để cung
cấp dịch vụ công.
Cơ chế “một cửa” cũng là một phần không thể thiếu của Chính phủ
điện tử ở Kazakhstan – một bước tiến của việc ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông (ICT) và cơ sở hạ tầng công nghệ của nước này. Trong
giai đoạn đầu tiên, từ 12/2006 đến 12/2008, cơ chế “một cửa” đã được triển
khai tại 3 Bộ: Bộ tư pháp – đóng vai trò điều phối cải cách, Cục quản lý tài
nguyên đất và Bộ quốc phòng.
Trên thực tế, bộ phận “một cửa” thu thập giấy tờ và gửi tới các cơ
quan Chính phủ theo một quy trình hành chính tương tự như trước đó khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status