ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LƯƠNG
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ
TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ LƯƠNG
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ
TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số ngành: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHẮC THÁI SƠN
THÁI NGUYÊN - 2016
Nguyên đã tận tình giúp đỡ và định hướng cho tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên và đặc biệt các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý tài nguyên đã tận tình dạy
bảo tôi trong suốt 2 năm học qua, cung cấp những kiến thức tiền đề để tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ phòng Tài nguyên & Môi trường
và nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi
thu thập tài liệu hoàn thành luận văn được tốt nhất.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do thời gian có hạn, trình độ và năng lực
của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất
mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để luận văn
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Lương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 3
2.4.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý và biểu đạt kết quả nghiên cứu ....... 43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 44
3.1. Khái quát về thành phố cẩm phả, tỉnh Quảng Ninh ........................................... 44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 44
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 47
3.1.3. Thực trạng công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh ........................................................................................................ 49
3.1.4. Hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ...... 53
3.1.5. Đánh giá chung về tỉnh hình cơ bản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .... 57
3.2. Thực trạng giá đất ở đô thị tại thành phố cẩm phả, tỉnh Quảng Ninh................ 58
3.2.1. Giá đất ở quy định trên địa bàn Thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh ....... 58
3.2.2. Thực trạng giá đất ở trên địa bàn thành phố Cẩm Phả theo thị trường ........... 60
3.2.3. So sánh giá đất ở trên thị trường với giá đất ở theo quy định tại thành
phố Cẩm Phả ............................................................................................................. 68
3.3. Đánh giá ý kiến của người dân về các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá
đất ở đô thị tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .............................................. 73
3.3.1. Yếu tố tự nhiên ................................................................................................ 75
3.3.2. Yếu tố cơ sở hạ tầng ........................................................................................ 77
3.3.3. Yếu tố mục đích sử dụng đất........................................................................... 77
3.3.4. Yếu tố pháp lý ................................................................................................. 78
3.3.5. Yếu tố tâm lý ................................................................................................... 79
3.4. Tồn tại và giải pháp hoàn thiện công tác định giá đất tại thành phố Cẩm
Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................................................................ 80
v
3.4.1. Tồn tại trong công tác định giá đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh ............................................................................................................... 80
3.4.2. Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác định giá đất trên địa bàn thành
phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................................................................................ 80
FAO
: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
HĐND
: Hội đồng nhân dân
KH
: Kế hoạch
NĐ-CP
: Nghị định - Chính phủ
PTTH
: Phổ thông trung học
QĐ-UBND
: Quyết định - Ủy ban nhân dân
THCS
: Trung học cơ sở
TNHH
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc./.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lương
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính Thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng Ninh .......... 45
Hình 3.2. Cơ cấu sử dụng đất của TP. Cẩm Phả năm 2015 ............................ 53
Hình 3.3. Tuyến phố Thương Mại .................................................................. 64
Hình 3.4. Đường Bái Tử Long ........................................................................ 66
Hình 3.5. Giá đất ở trung bình năm 2015 ở cùng một vị trí giữa các
nhóm đường .................................................................................... 76
Hình 3.6. Biểu đồ so sánh giá đất ở thị trường trung bình theo tình trạng
pháp lý của thửa đất ........................................................................ 79
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai gắn bó với con người một cách chặt chẽ cả về vật chất lẫn tinh thần.
Là tư liệu sản xuất đặc biệt của mỗi quốc gia không thể thay thế được. Đây là một
Giá đất được xác định là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước để thực hiện
quản lý đất đai bằng biện pháp kinh tế. Mục tiêu quản lý tốt giá đất để giá đất trở
thành công cụ đắc lực trong chính sách tài chính đất đai, đảm bảo nguồn thu ổn định
lâu dài cho ngân sách nhà nước, sự phát triển lành mạnh của thị trường bất động sản
và khắc phục những yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo
sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả.
Thành phố Cẩm Phả là một đơn vị hành chính dọc theo Quốc lộ 18 với các
khu dân cư được ghép nối thành một dải tạo nên một hình dáng đô thị đặc biệt gồm
13 phường và 3 xã.
Cẩm Phả sở hữu nguồn tài nguyên phong phú (trữ lượng than lớn nhất cả
nước, có đá vôi, đất sét, nước khoáng, antimon...) để phát triển các ngành công
nghiệp khai thác, chế biến than, sản xuất xi măng, nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây
dựng, phát triển trồng rừng gắn với công nghiệp chế biến gỗ. Với đường bờ biển dài
khoảng 73 km, Thành phố có điều kiện thuận lợi để phát triển cảng biển, nuôi trồng
và chế biến thủy hải sản. Bên cạnh đó, Thành phố còn có vịnh Bái Tử Long xinh
đẹp liền kề với vịnh Hạ Long (một di sản thiên nhiên thế giới), nguồn nước khoáng
quý hiếm (Quang Hanh, Cẩm Thạch), khu di tích lịch sử - văn hoá đền Cửa Ông
được xếp hạng cấp Quốc gia, khu Vũng Đục thuận lợi cho phát triển du lịch biển
đảo, du lịch tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng và chữa bệnh chăm sóc sức khỏe.
Theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2050 và ngoài 2050, Cẩm Phả thuộc vùng đô thị trung tâm Hạ Long (gồm
có Hạ Long, Cẩm Phả, Hoành Bồ). Vùng đô thị trung tâm Hạ Long là vùng hạt
nhân của tỉnh Quảng Ninh; là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của toàn Tỉnh với
trung tâm thành phố Hạ Long; gắn kết không gian vịnh Hạ Long với vịnh Bái Tử
Long; là đầu mối giao thông quốc tế, quốc gia và khu vực. Với thế mạnh về công
nghiệp khai thác than, nhiệt điện, xi măng, cụm cảng biển, thương mại, dịch vụ và
du lịch biển, Cẩm Phả được xác định là đô thị phát triển công nghiệp (than, nhiệt
điện, phụ trợ...), dịch vụ theo hướng hiện đại, bền vững với môi trường; là đô thị
điển hình trong việc thực hiện cụ thể hóa chuyển đổi "nâu" sang "xanh".
Vì thế, trong những năm qua, thành phố Cẩm Phả đã triển khai rất nhiều dự
- Chỉ ra được khó khăn, tồn tại và đề xuất được giải pháp quản lý giá đất ở
tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của biến động giá đất
1.1.1. Đặc điểm đất đai và chế độ sở hữu về đất đai
1.1.1.1. Đặc điểm đất đai
Đất đai là tặng vật của tự nhiên cho không loài người. Đất đai là một trong
ba tài nguyên quý báu nhất của thế giới này: Trời, đất, người. Ba nhân tố đó sản
sinh ra của cải vật chất. Đất đai có những đặc điểm độc đáo khác biệt với các tư liệu
sản xuất khác.
- Là tài sản không thể di dời được
Đặc tính không thể di dời được của đất đai là tiêu chí chủ yếu để phân biệt sự
khác nhau cơ bản giữa tài sản đất đai và tài sản khác hay còn gọi là tài sản thông
thường. Do đặc tính không thể di dời được của tài sản đất đai nên trong quan hệ dân
sự, kinh tế, xã hội tài sản đất đai còn được gọi là bất động sản và đối lập với bất
động sản là các loại động sản.
- Tính năng lâu bền
Đất đai có tính năng có thể sử dụng vĩnh cửu. Trong điều kiện sử dụng và
bảo vệ hợp lý, độ phì nhiêu của đất nông nghiệp có thể nâng cao không ngừng, đất
nông nghiệp có thể quay vòng sử dụng. Tính lâu bền của đất đai đề ra yêu cầu và
khả năng khách quan sử dụng và bảo vệ hợp lý đất đai.
- Có hạn về diện tích
Đất đai do lịch sử tự nhiên hình thành, diện tích có tính bất biến. Hoạt động
của loài người có thể cải tạo tính chất của đất, cải biến tình trạng đất đai, nhưng
không thể tăng giảm diện tích đất đai theo ý muốn của con người. Tính hữu hạn về
diện tích đất đai, yêu cầu phải tiết kiệm đất, sử dụng đất có hiệu quả.
Theo xu thế chung trên thế giới hiện nay, việc tài sản thuộc sở hữu của ai hay
hình thức sở hữu nào không còn quan trọng mà điều mấu chốt là ai thực sự đang là
người chi phối, kiểm soát tài sản đó [1].
1.1.1.3. Quyền sở hữu về đất đai
Đối với các nước mà pháp luật thuộc hệ thống Civil law, quyền sở hữu
thường được tiếp cận trên cơ sở quy định mang tính kinh điển của Luật La Mã cổ.
Theo đó quyền sở hữu được hiểu là những hành vi mà chủ sở hữu có thể thực hiện
đối với đối tượng sở hữu trên cơ sở 3 quyền cơ bản, đó là quyền chiếm hữu, quyền
6
sử dụng và quyền định đoạt. Tuy nhiên cũng có quan niệm cho rằng quyền sở hữu
gồm 2 quyền năng, đó là quyền sử dụng và quyền định đoạt, theo họ quyền chiếm
hữu chỉ là “hình thức bên ngoài” của quyền sử dụng, quyền định đoạt là giới hạn
của quyền năng sử dụng. Điều đó cũng có nghĩa là coi quyền sở hữu chỉ có một
quyền năng: quyền sử dụng.
Đối với các nước mà pháp luật theo hệ thống Common law thường không sử
dụng Luật La Mã như một hệ quy chiếu khi nói về cấu trúc cấu quyền sở hữu. Theo
họ, nội hàm của quyền sở hữu ngoài những quyền thuộc về quyền chiếm hữu, quyền
sử dụng, quyền định đoạt còn bao gốm cả những quyền mà trong hệ thống pháp luật
Civil law gọi là những bảo đảm cho quyền sở hữu, như quyền quản lý, hưởng lợi, tự
quyết, bất khả xâm phạm,...
Về nguyên tắc, quyền sở hữu đất đai thuộc về chủ sở hữu đất đai nhưng trên
thực tế và trong nhiều trường hợp, quyền sở hữu đất đai được phân chia, cắt lớp
thành nhiều quyền; trong đó, một hoặc một số quyền được chủ sở hữu đất đai giữ
lại, một hoặc một số quyền còn lại được chủ sở hữu đất đai trao cho người khác.
Việc giữ hoặc trao các quyền cụ thể về đất đai của chủ sở hữu người cho người khác
được thực hiện trên nguyên tắc thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Điều đó
chứng tỏ quan niệm về sự tuyệt đối hóa quyền sở hữu và quan niệm về nội dung
quyền sở hữu với 3 quyền năng như trước đây đã trở nên lỗi thời và xơ cứng. Tuy
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ phòng Tài nguyên & Môi trường
và nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi
thu thập tài liệu hoàn thành luận văn được tốt nhất.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do thời gian có hạn, trình độ và năng lực
của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất
mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy, m lý sinh sống ổn định, làm ăn lâu dài nên người ta chỉ quan tâm đến những
yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến mục đích mua bán của thửa đất đó.
Bảng 3.9. Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá đất trên
địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Nhóm 1
STT
Các yếu tố ảnh hưởng
Nhóm 2
Nhóm 3
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
20
33,3
24
44,44
11
30,56
2
Trình độ dân trí
2
3,33
1
1,85
0
0
3
5
Quy hoạch
5
8,33
4
7,41
0
0
6
Điều kiện cơ sở hạ tầng
49
81,67
30
55,56
17
10
27,79
10
Vị trí
46
76,67
35
64,81
29
80,56
11
Hình dáng
30
50,0
33
9
16,67
6
16,67
37
61,67
30
55,56
15
41,67
14
Tình trạng pháp lý của
thửa đất
15
Chính sách về sử dụng đất
Đầu cơ nhà đất
3
5,0
0
0
0
0
18
Đô thị hóa
0
0
0
0
0
0
19,44
75
Vì vậy, dưới đây tôi xin phân tích một số các yếu tố cơ bản, ảnh hưởng lớn
nhất đến giá đất của thửa đất:
3.3.1. Yếu tố tự nhiên
3.3.1.1. Vị trí thửa đất
Yếu tố vị trí thửa đất là yếu tố quyết định đến giá của thửa đất đó tên lý
thuyết và thực tế.
Do tập quán của người dân từ lâu đời là ở và kết hợp với kinh doanh buôn
bán nên điều mà người dân quan tâm khi bỏ tiền mua những thửa đất này là sự so
sánh giữa giá và khả năng sinh lợi từ đất mang lại. Những thửa đất nằm sát đường
có giá cao nhất do gần mặt đường lớn người dân có thể trực tiếp mở cửa hàng kinh
doanh hoặc cho thuê làm tăng tối đa khả năng sinh lợi của đất. Ở những vị trí sâu
bên trong thì giá giảm dần tùy thuộc vào khoảng cách so với mặt đường vì giá trị
sinh lợi từ đất mang lại giảm dần. Thực tế người dân sống dọc các tuyến đường
chấp nhận sống một môi trường khói bụi, tiếng ồn, bởi kéo theo đó là khả năng sinh
lợi cao.
Giá đất ở trung bình năm 2015 ở cùng một vị trí giữa các nhóm đường trên
địa bàn thành phố Cẩm Phả được thể hiện qua bảng
Bảng 3.10. Giá đất ở trung bình năm 2015 ở cùng một vị trí
giữa các nhóm đường
Nhóm I
Nhóm II
Mức
Vị trí
QĐTB
lệch
TTTB
QĐTB
lệch
(lần)
(lần)
(lần)
Vị trí 1 67.269
17.500
3,84
35.948
9.467
3,79
14.260
4.667
3,54
7.470
3.167
2,36
Ghi chú: Giá TTTB: Giá thị trường trung bình, đơn vị 1000 đ/m2
Giá QĐTB: Giá quy định trung bình, đơn vị 1000 đ/m2
76
Giá đất ở trung bình (1000đ/m2)
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
80,000
70,000
60,000
50,000
40,000
Số phiếu
Số phiếu
TTTB
TTTB
TTTB
Hình chữ nhật, hình vuông
41
50.223
38
27.248
21
9.888
Hình đa giác
16
44.027
12
23.373
14
7.844
Các hình khác
3
cung văn hóa, nhà trẻ có giá cao hơn các thửa đất ở các khu vực điều kiện cơ sở hạ
tầng kỹ thuật chưa phát triển.
Trong các tuyến đường thì tuyến đường Bái Tử Long ở nhóm 2 là tuyến
đường có cơ sở hạ tầng tốt nhất, tuyến đường trung tâm của thành phố. Đường Bái
Tử Long là đường đôi có lòng đường rộng 20m, mỗi bên vỉa hè rộng 8m, trên đoạn
đường có trường tiểu học, trung học cơ sở và gần trường trung học phổ thông; gần
sân vận động, chợ trung tâm thành phố, cung văn hóa thiếu nhi, trung tâm hành
chính công, UBND thành phố Cẩm Phả và Thành ủy Cẩm Phả. Do đó, giá đất ở thị
trường trung bình trên tuyến đường này rất cao, nhất là những thửa đất ở vị trí 1 lên
tới 38,872 triệu đồng/m2 năm 2015 gấp 2.78 lần so với giá quy định của tỉnh. Ở
những vị trí 2,3 trên các tuyến đường có các điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội
kém hơn thì giá đất cũng thấp hơn. Điển hình là vị trí 3 của tuyến đường sau UBND
phường Cẩm Trung có giá đất ở thị trường trung bình là 5,3 triệu đồng/m2 gấp 1,77
lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định.
3.3.3. Yếu tố mục đích sử dụng đất
Mục đích sử dụng của thửa đất ảnh hưởng lớn đến giá đất. Trên cùng một
tuyến đường, cùng một vị trí những thửa đất thuận lợi cho mục đích kinh doanh
7
thị trường đất đai là tổng hòa các mối quan hệ về giao dịch đất đai diễn ra tại một
khu vực địa lý nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định. Theo nghĩa hẹp, thị
trường đất đai là nơi diễn ra các hoạt động liên quan trực tiếp đến giao dịch đất đai.
Thị trường đất đai là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường,
kể cả với nền kinh tế chuyển đổi theo hướng phát triển kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa như ở nước ta. Tại Điều 4, Luật Đất đai 2013 quy định: “đất
đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”,
do đó không tồn tại thị trường chuyển quyền sở hữu đất đai ở nước ta, chủ thể lưu
thông trên thị trường đất đai trên ý nghĩa chung là quyền sử dụng đất.
Theo quy định của pháp luật nước ta, khi tham gia vào thị trường đất đai, các
60.000
50.000
40.000
30.000
20.000
10.000
0
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm đường
Hình 3.6. Biểu đồ so sánh giá đất ở thị trường trung bình
theo tình trạng pháp lý của thửa đất
Từ biều đồ so sánh (hình 3.6) cho thấy, trên tất cả các nhóm đường thì những
thửa đất có đầy đủ giấy tờ pháp lý luôn có giá cao hơn so với các thửa đất không có
giấy tờ pháp lý. Những thửa đất có cùng hình dáng, vị trí, diện tích thì thửa đất đã
có đầy đủ giấy tờ sẽ có giá cao hơn thửa đất còn lại.
Ngày nay, khi xã hội phát triển việc giao dịch mua bán đất đai không chỉ là
do nhu cầu sử dụng đất của người mua mà việc giao dịch đất đai, kinh doanh bất
động sản trở nên phổ biến hơn với người dân. Vì vậy, những thửa đất có đầy đủ
giấy tờ pháp lý sẽ có mức giá cao hơn, việc giao dịch cũng nhanh chóng và thuận
tiện hơn
.
dân (khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước: nộp tiền sử dụng đất đối với
diện tích vượt hạn mức quy định).
3.4.2. Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác định giá đất trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- Cần phải điều chỉnh bảng giá đất áp dụng cho thành phố Cẩm Phả vì giá thị
trường đã biến động vượt mức 20%; Mặt khác vào tháng 4/2015 thành phố Cẩm
Phả đã được Chính Phủ công nhận là đô thị loại II, căn cứ theo Nghị định
104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 thì khung giá đất quy định cao nhất
cho đô thị loại II, vùng miền núi phía Bắc là 52.000.000 đ/m2.
81
- Cần có một quy định cụ thể: Khi thực hiện chính sách về giá đất, áp dụng
giá đất cụ thể phải nhất quán cho các mục đích, nghĩa vụ và quyền lợi phải sử dụng
cùng một mức giá.
- Xác định công tác định giá đất là một nhiệm vụ rất quan trọng trong quản lý
đất đai, bất động sản trên địa bàn thành phố, để từ đó nâng cao nhận thức chung
trong đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai.
- Cần phân bổ kinh phí hàng năm từ ngân sách địa phương cho công tác định
giá đất.
- Thường xuyên tổ chức tập huấn triển khai các văn bản pháp quy của nhà
nước, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao trình độ, chuyên môn
nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác định giá đất.
82
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận
Sau thời gian nghiên cứu sự biến động về giá đất ở trên địa bàn Thành phố
Cẩm Phả tôi đưa ra một số kết luận sau: