Quản lý đầu tư vào khu kinh tế dung quất - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƢƠNG THÀNH ĐÔNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ VÀO KHU KINH TẾ
DUNG QUẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƢƠNG THÀNH ĐÔNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ VÀO KHU KINH TẾ
DUNG QUẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Bình

Đà Nẵng – Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các

1.3.3. Ban hành chính sách và tổ chức thực hiện chính sách đầu tư vào
khu kinh tế ....................................................................................................... 19
1.3.4. Khiếu nại, tố cáo, kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm
trong hoạt động đầu tư vào KKT .................................................................... 24


1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ VÀO KHU KINH TẾ ............................................................................... 25
1.4.1. Cơ chế, chính sách quản đầu tư vào khu kinh tế .......................... 25
1.4.2. Trình độ năng lực của chính quyền địa phương ........................... 26
1.4.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương..................... 29
Kết luận Chương 1 .......................................................................................... 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ TRÊN ĐỊA BÀN
KHU KINH TẾ DUNG QUẦT .................................................................... 32
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI VÀ KKT DUNG QUẤT ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ........................................ 32
2.1.1. Khái quát về tỉnh Quảng Ngãi ...................................................... 32
2.1.2. Vị trí địa lý, đặc điểm và định hướng chiến lược của KKT Dung
Quất ................................................................................................................. 33
2.1.3. Vai trò của KKT Dung Quất đối với sự phát triển của tỉnh Quảng
Ngãi ................................................................................................................. 35
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN
KKT DUNG QUẤT ........................................................................................ 36
2.2.1. Thực trạng về công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch
phát triển KKT Dung Quất .............................................................................. 36
2.2.2. Thực trạng về tổ chức bộ máy và nhân lực của BQL quản lý đầu tư
vào KKT Dung Quất ....................................................................................... 44
2.2.3. Thực trạng về xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách đầu tư
vào KKT Dung Quất ....................................................................................... 46
2.2.4. Thực trạng giải quyết khiếu nại, khiếu kiện, tố cáo, kiểm tra, thanh

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOT

Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

BT

Xây dựng - Chuyển giao

BTO
CNH-HĐH
ĐTM

Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Báo cáo đánh giá tác động môi trường

FDI
GCNĐKĐT
GPMB
KCN

Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giải phóng mặt bằng
Khu công nghiệp


Đầu tư theo hình thức đối tác công tư

QLNN
TĐC
TN&MT

Quản lý nhà nước
Tái định cư
Tài nguyên và môi trường

TTHC

Thủ tục hành chính

UBND

Ủy ban nhân dân

VCCI

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

XTĐT

Xúc tiến đầu tư


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu


2.7.

2.8.

2.9.

Số lượng các chuyến công tác trong xúc tiến đầu tư từ
2013-2017
Tổng hợp dự án đăng ký đầu tư và thực hiện vào KKT
Dung Quất còn hiệu lực qua các năm
Tổng hợp dự án thu hồi qua các năm
So sánh đơn giá bồi thường, hỗ trợ đất của 03 KKT:
mở Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội
Bảng thời gian quy định trung bình thực hiện công tác
bồi thường GPMB trên địa bàn KKT Dung Quất
Bảng tổng hợp Khu tái định cư trên địa bàn KKT
Dung Quất

51

53
55
59

60

61

Kết quả đào tạo sinh viên tại 02 Trường cao đẳng
2.10.

Tên hình

Trang

2.1.

Bản đồ quy hoạch tổng thể KKT Dung Quất

38

2.2.

Tổng hợp vốn đăng ký và thực hiện

54


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, Nhà nước đã đề ra nhiều chính sách để phát triển
kinh tế đất nước; trong đó, chính sách hình thành và phát triển các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế, Khu chế xuất, Khu phi thuế quan... để tạo điều kiện thuận
lợi trong thu hút vốn đầu tư làm động lực phát triển kinh tế đất nước đã được
tập trung thực hiện. Cùng với chính sách đó, KKT Dung Quất, tỉnh Quảng
Ngãi (tiền thân là KCN Dung Quất) được Chính phủ thành lập tại Quyết định
số 207/QĐ-TTg ngày 11/4/1996, được quy hoạch là khu kinh tế tổng hợp, đa
ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là phát triển công nghiệp lọc dầu - hoá dầu hoá chất, các ngành công nghiệp có quy mô lớn, là trung tâm kinh tế, hạt nhân
tăng trưởng của tỉnh Quảng Ngãi trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

hiện, thậm chí lỡ cơ hội đầu tư trong thời điểm quan trọng. Điều này đã làm
ảnh hưởng rất lớn đến quyết tâm đầu tư, làm ăn lâu dài tại KKT Dung Quất,
nên ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của KKT Dung Quất. Vì vậy, cần
phải có giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý, hỗ trợ nhà đầu tư trong quá
trình triển khai các thủ tục đầu tư để nhà đầu tư sớm triển khai thực hiện dự
án và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà
đầu tư làm ăn lâu dài tại KKT Dung Quất, góp phần quan trọng vào việc phát
triển KKT Dung Quất trở thành hạt nhân tăng trưởng của tỉnh Quảng Ngãi
trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài "Quản lý đầu tư vào
Khu kinh tế Dung Quất”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Luận văn tập trung nghiên cứu những cơ sở lý luận, thực trạng và đề
xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý đầu tư vào KKT
Dung Quất.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về công tác quản lý đầu tư các nguồn vốn ngoài
ngân sách để làm khung cơ sở lý luận cho công tác nghiên cứu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư tại KKT Dung


3

Quất. Từ đó chỉ ra những mặt đạt được, chưa đạt được và những nguyên nhân
của những hạn chế.
- Nghiên cứu, đề xuất phương hướng và các giải pháp góp phần hoàn
thiện công tác quản lý đầu tư vào KKT Dung Quất.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

quản lý đầu tư. Từ đó tác động đến việc thu hút vốn đầu tư vào nền kinh tế;
đặc biệt là trong các khu kinh tế.
- Phương pháp logic - lịch sử: Luận văn sử dụng phương pháp logic lịch sử trong nghiên cứu trên địa bàn KKT Dung Quất. Trên cơ sở đó, làm rõ
vai trò của chính quyền địa phương tỉnh Quảng Ngãi đối với việc quản lý đầu
tư trên địa bàn KKT Dung Quất.
- Phương pháp trừu tượng hoá khoa học: Vận dụng phương pháp trừu
tượng hoá khoa học trong luận văn này là tìm hiểu cái bản chất, yếu tố liên
quan đến việc quản lý, thu hút, phát triển vốn đầu tư vào các KKT, vai trò của
vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế địa phương.
4.2. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phương pháp nghiên cứu
lý thuyết được sử dụng trong luận văn này với mục đích làm rõ những vấn đề
lý luận của đề tài, xây dựng cơ sở lý luận vững chắc làm nền tảng, định hướng
để giải quyết những vấn đề thực tiễn của đề tài.
4.3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Phương pháp phân loại, sao chụp tài liệu dùng để thu thập các tài liệu
có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý thông tin:
+ Phương pháp phân tích thống kê, được sử dụng để nghiên cứu, phân
tích các thông tin về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Quảng Ngãi.
Phương pháp này cũng được dùng để đánh giá về tình hình đầu tư và phát
triển KKT Dung Quất, trong đó tập trung phân tích các tiêu chí cơ bản và nêu
rõ những kết quả đạt được cũng như hạn chế của việc quản lý nhà nước trên


5

địa bàn KKT Dung Quất trong trong thời gian qua.
+ Phương pháp phân tích tổng hợp, được sử dụng để nghiên cứu nhằm


tâm đến chính sách phát triển công nghiệp với phát triển kinh tế đất nước, đây
là những lĩnh vực sẽ được Luận văn đi sâu nghiên cứu làm cơ sở cho lý luận
và phương pháp nghiên cứu.
- Sách “Quản lý nhà nước về kinh tế” của GS.TS Phan Huy Đường
(2015), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội [12].
Nghiên cứu những vấn đề về lý luận chung về quản lý nhà nước về
kinh tế; trong đó, nêu rõ sự cần thiết và tính khách quan trong quản lý nhà
nước về kinh tế. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đang trong giai
đoạn hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên càng
thấy rõ được tầm quan trọng, vai trò của quản lý nhà nước về kinh tế đối với
quá trình điều hành kinh tế vĩ mô, định hướng phát triển kinh tế trong từng
giai đoạn nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển kinh tế đất nước. Tác giả đã
đề cập đến những đặc trưng chủ yếu của nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam; nêu rõ được quy luật kinh tế và cơ chế quản lý
kinh tế, chức năng quản lý nhà nước về kinh tế và các nguyên tắc quản lý nhà
nước về kinh tế; xác định được đối tượng, nội dung quản lý nhà nước về kinh
tế để từ đó biết được Nhà nước cần tập trung quản lý những gì, mức độ quản
lý đến đâu để đảm bảo cho hệ thống nền kinh tế có điều kiện phát triển ổn
định và bền vững.
Đồng thời, trong quá trình quản lý nhà nước về kinh tế cần phải nắm
được phương pháp quản lý. Trong trường hợp nào, lĩnh nào thì nên áp dụng
phương pháp quản lý nào cho phù hợp, cùng với đó là phải xác định được
công cụ quản lý cho phù hợp.
Xác định được sự cần thiết khách quan cần phải tiến hành đổi mới quản
lý nhà nước ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Nêu lên những nội dung cần
phải đổi mới. Trong đó, đặc biệt trong việc đổi mới bộ máy quản lý nhà nước
về kinh tế ở Việt Nam theo hướng tinh gọn, hiệu quả, hướng đến sự phục vụ
hơn là quản lý đơn thuần về mặt hành chính.


giải pháp không còn phù hợp tình hình thực tế hiện nay [11].
- Huỳnh Minh Thảo, Luận án thạc sĩ (2017), “Quản lý nhà nước về thu


8

hút các dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam” đã đưa
ra các nội dung lý luận cơ bản về công tác thu hút đầu tư, đánh giá thực trạng
công tác quản lý nhà nước về thu hút đầu tư vào KKT Mở Chu Lai trong thời
gian qua. Đồng thời, đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước về thu hút các dự án đầu tư vào KKT Mở Chu Lai, trong đó đưa ra nhiều
nhóm giải pháp như sau: nhóm giải pháp thể hoàn thiện thể chế; giải pháp về
công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư; giải pháp tạo môi trường đầu tư; cơ chế
chính sách ưu đãi đầu tư [18].
- Đỗ Minh Trí, Bùi Bằng Toàn có bài viết (2014) “Thực trạng và giải
pháp đầy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong đầu tư ở tỉnh Hưng Yên”
đăng trên Tạp chí Khoa học và Phát triển. Bài viết đã khái quát vai trò và tầm
quan trọng trong công tác cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo ra môi trường
thông thoáng để thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Ngoài ra, tác giả cũng
nêu thực trạng công tác cải cách thủ tục hành chính phục vụ công tác thu hút
đầu tư, nhấn mạnh những kết quả đạt được trong thời gian qua của tỉnh Hưng
Yên; những nhân tố chính ảnh hưởng đến công tác cải cách thủ tục hành
chính. Đồng thời, đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cải cách
thủ tục hành chính phục vụ công tác thu hút đầu tư [25].
Qua nghiên cứu các đề tài, chuyên đề của các tác giả trên, luận văn sẽ
kế thừa các nội dung sau:
- Cơ sở lý luận về đầu tư, thu hút đầu tư;
- Một số luận điểm về vai trò vị trí của vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà
nước đối với việc phát triển kinh tế của từng địa phương và của cả nước.
- Một số tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý đầu tư tại các KKT.

trong khoảng thời gian xác định”[16].
b. Khu kinh tế
Theo khoản 3, Điều 2, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008
của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế nêu, “Khu
kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và
kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định,
được thành lập theo quy định của Chính phủ”[7].
KKT được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan,
khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô
thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc
điểm của từng khu kinh tế.
1.1.2. Vai trò của khu kinh tế đối với nền kinh tế

KKT có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân, nhất là đối với các nước đang phát triển. Đối với Việt Nam việc phát
triển các KKT trong thời gian qua đã tạo ra được cơ hội phát triển công nghiệp,
rút ngắn quá trình công nghiệp hóa đất nước; là nơi có thể tiếp nhận và học tập
những thành tựu về khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới, học hỏi được
cách tổ chức và quản lý doanh nghiệp khoa học, góp phần giải quyết công ăn
việc làm, ổn định đời sống của người lao động; đồng thời, tranh thủ được
nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài để phát triển kinh tế đất nước.


11

Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế:
Theo TS. Nguyễn Tấn Vinh (số 6-2017), Kết quả và giải pháp huy
động hiệu quả nguồn vốn đầu tư của Việt Nam thì, “ Vốn đầu tư có vai trò
quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia… là
quốc gia đang phát triển, công nghiệp hóa, nguồn lực còn rất hạn chế, việc

nhiều các nguồn vốn cho mục tiêu đầu tư phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
nói chung và từng địa phương nói riêng.
- Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực:
Xây dựng và phát triển KKT đã thu hút một lượng lớn lao động vào
làm việc tại các KKT, góp phần quan trọng trong việc giải quyết công ăn việc
làm cho người dân địa phương và trong vùng; từ đó, đã tác động tích cực tới
việc xóa đói giảm nghèo và giảm tỷ lệ thất nghiệp cho xã hội, góp phần làm
giảm các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra, ổn định an ninh trật tự xã hội.
Đồng thời, góp phần quan trọng trong việc phân công lại lực lượng lao động
trong xã hội, thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường lao động có trình
độ và hàm lượng chất xám cao, nâng cao trình độ và kỹ năng quản lý cho đội
ngũ quản lý, lãnh đạo trong các doanh nghiệp, có điều kiện tiếp cận với trình
độ công nghệ tiên tiến trên thế giới.
- Thúc đẩy việc đầu tư hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt
nhân hình thành đô thị mới:
Gắn với việc đầu tư và phát triển KKT là hệ thống kết cấu hạ tầng (kỹ
thuật – xã hội) của KKT cũng được đầu tư phát triển và hoàn thiện theo hướng
hiện đại hóa; góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch phát triển giữa nông
thôn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đặc biệt
là người dân trong vùng dự án và khu vực nông thôn.
Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng KKT còn đảm bảo sự liên thông
giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển các khu dân cư mới, các
khu đô thị vệ tinh, dịch vụ... các công trình hạ tầng xã hội, các dịch vụ tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm...phục vụ đời sống người lao động và cư dân
trong khu vực.
- Phát triển KKT thúc đẩy việc đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế, tăng
cường liên kết vùng hỗ trợ phát triển sản xuất:


13



14

đầu tư vào KKT, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của các nước
phát triển trên thế giới.
Đồng thời, cũng là một tác nhân thúc đẩy phát triển công nghiệp phụ trợ
theo hướng liên doanh, liên kết. Thông qua đó, tạo điều kiện các công ty trong
nước lớn mạnh nhanh chóng có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp nước
ngoài.
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ VÀO KHU
KINH TẾ
1.2.1. Khái niệm về quản lý đầu tƣ vào KKT
Theo GS, TS. Phan Huy Đường (2015), trong Quản lý nhà nước về
kinh tế [12], quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự
vật. Vì thế nói đến quản lý là phải nói đến cơ chế vận hành, tức là cơ chế quản
lý như chế độ, chính sách, biện pháp tổ chức, tâm lý xã hội...
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể định
hướng điều hành, chi phối, v.v... để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong
những giai đoạn lịch sử nhất định.
Như vậy, từ khái niệm về quản lý nhà nước về kinh tế nói trên, chúng
ta có thể hiểu: Quản lý nhà nước về đầu tư vào khu kinh tế (gọi tắt là quản lý
đầu tư vào khu kinh tế) là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà
nước đối với hoạt động đầu tư vào KKT nhằm đảm bảo cho KKT được đầu
tư, phát triển theo quy định; đồng thời, đảm bảo cho doanh nghiệp trong KKT
được hoạt động hiệu quả, đạt được mục đích của chủ đầu tư cùng với sự phát
triển của nền kinh tế.
Theo Điều 67, Luật đầu tư năm 2014 [16], nội dung quản lý nhà nước

đồng thời, cũng phải điều tiết và khống chế những hành vi không có lợi đối
với cộng đồng doanh nghiệp, khắc phục những khiếm khuyết của cơ chế thị
trường, điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp trong KKT theo mục tiêu
đã định; bên cạnh đó, cũng phải kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh
nghiệp, kịp thời xử lý những hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.


16

1.2.3. Đặc điểm của KKT ảnh hƣởng tới công tác quản lý đầu tƣ
KKT có những đặc điểm, điều kiện thuận lợi cho việc quản lý nhà nước
về đầu tư cụ thể sau:
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển KKT đã được phê duyệt;
- Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế khu vực (có cảng biển
nước sâu hoặc gần sân bay), kết nối thuận lợi với các trục giao thông huyết
mạch của quốc gia và quốc tế; dễ kiểm soát và giao lưu thuận tiện với trong
nước và nước ngoài; có điều kiện thuận lợi và nguồn lực để đầu tư và phát
triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
- Có quy mô diện tích từ 10.000 ha trở lên và đáp ứng yêu cầu phát
triển tổng hợp của khu kinh tế;
- Có khả năng thu hút dự án, công trình đầu tư với quy mô lớn, quan
trọng và có tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội của cả khu vực;
- Có khả năng phát huy tiềm năng tại chỗ và tạo ảnh hưởng phát triển
lan tỏa đến các khu vực xung quanh;
- Không tác động tiêu cực đến các khu bảo tồn thiên nhiên; không gây
ảnh hưởng xấu và làm tổn hại đến các di sản văn hóa vật thể, danh lam thắng
cảnh, các quần thể kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học; phù hợp
với bố trí quốc phòng và đảm bảo quốc phòng, an ninh; có điều kiện đảm bảo
yêu cầu về môi trường, môi sinh và phát triển bền vững.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status