Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)vào Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA KINH TẾ VÀ KẾ TOÁN

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
vào Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Thảo My

Lớp

: KT-KH-ĐT 32B

Giáo viên Hướng dẫn : ThS. Sử Thị Thu Hằng
Bình Định, 02/2013


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên hướng dẫn.......................................................................................
Lớp...........................................................Khóa..............................................................
Tên đề tài:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

Tính chất của đề tài:........................................................................................................
I.Nội dung nhận xét

đề:

3. Hình thức của đề tài:.................................................................................................
- Hình
thức
trình
bày:
-

Kết

cấu

của

đề

tài:

4. Những nhận xét khác:...............................................................................................

II.Đánh giá cho điểm:
-

Tiến trình làm đề tài

......

-



.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
II.
Hỡnh thc ca ti:
- Hỡnh thc trỡnh by:..................................................................................................
- Kt cu ca ti:.....................................................................................................
III.
Nhng nhn xột khỏc:.......................................................................................
IV.
ỏnh giỏ cho im:
- Noọi dung ủe taứi :

......

- Hỡnh thửực ủe taứi :

......

Toồng coọng:

.......

Ngy.....thỏng.....nm..........


Giáo viên phản biện

MỤC LỤC


3

ĐT

Đầu tư

4

ĐTNN

Đầu tư nước ngoài

5

KCN

Khu công nghiệp

6

KKT

Khu kinh tế

7

KKTM

Khu kinh tế mở


13

KTXH

Kinh tế xã hội

14

CN

Công nghiệp

15

DV

Dịch vụ

16

LD

Lao động

17

NM

Nhà máy


8
• Bảng 2.1 : Số lượng và quy mô các dự án FDI ở KKT Dung Quất...............

29
• Bảng 2.2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo lĩnh vực.....................................

31
• Bảng 2.3: FDI vào Quảng Ngãi theo địa bàn.................................................

32
• Bảng 2.4: Số lượng dự án FDI tăng thêm......................................................

41


Bảng 2.5: Quy mô dự án FDI trên địa bàn KKT Dung Quất.........................

42
• Bảng 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế..........................................
43


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài :

KKT Dung Quất có một lợi thế, khác biệt đáng giá so với các KKT,
KCN trong Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung là Dung Quất nằm ở trung
điểm của Việt Nam và khu vực, tiếp giáp quốc lộ 1A, đường sắt xuyên Việt
và là điểm đầu của 1 trong những tuyến đường xuyên Á nối với Lào,

hội nhập với sự phát triển của thế giới và khu vực. Đây là lý do thôi thúc em
chọn đề tài: “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Khu kinh tế Dung
Quất tỉnh Quảng Ngãi”.
2.
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu về lý luận và thực tiễn các vấn đề liên quan đến khu kinh tế và
hoạt động thu hút FDI vào các khu kinh tế. Đánh giá, phân tích thực trạng thu
hút FDI vào KKT Dung Quất trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, phát hiện
những mặt tích cực, thành công và những tồn tại với những nguyên nhân của


chúng. Đề xuất các giải pháp trên phương diện môi trường vĩ mô và năng lực
nội tại nhằm đẩy mạnh thu hút FDI vào KKT Dung Quất.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi đề tài chỉ nghiên cứu thu hút FDI vào Khu kinh tế Dung Quất.
4.

Phương pháp nghiên cứu:

- Hoạt động thu hút FDI vào Khu kinh tế Dung Quất tính từ thời điểm thành
lập 21/3/2005 đến hết ngày 31/12/2012
- Cơ chế, chính sách, hoạt động xúc tiến đầu tư và các nhân tố khác ảnh
hưởng đến thu hút FDI vào Khu kinh tế Dung Quất.
- Một số kinh nghiệm thu hút FDI liên quan đến đề tài.
- Giải pháp tăng cường thu hút FDI vào Khu kinh tế Dung Quất.
5.


Do trình độ còn hạn chế cũng như tài liệu thu thập còn chưa đầy đủ nên
trong quá trình viết bài sẽ không tránh khỏi những thiếu xót vì vậy em xin
nhận lời góp ý của thầy cô để giúp em hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành


cảm ơn cô Sử Thị Thu Hằng đã tận tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thiện đề
tài. Cháu cũng xin chân thành cảm ơn các bác,các chú và các anh phòng Kinh
tế đối ngoại Sở Kế hoạch và Đầu tư đã cung cấp tài liệu và tận tình giúp đỡ.


11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO CÁC KHU KINH TẾ
1.1. Tổng quan về khu kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu
kinh tế:
1.1.1. Những vấn đề chung về khu kinh tế:
Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường
đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý
xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị
định này. Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi
thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du
lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù
hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế.
1.1.2. Những vấn đề chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài:
1.1.2.1. Khái niệm về FDI:
Đầu tư trực tiếp: (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là
hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác
bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước
ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.

thu khoa học công nghệ, kỹ thuật tiến tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại
của nước đi đầu tư hoặc là nước đi đầu tư sẽ tận dụng được sự phát triển
của nước nhận đầu tư về nguồn nhân lực trình độ cao, cơ sở hạ tầng phát
triển, phương tiện thông tin liên lạc hiện đại …Tạo mọi điều kiện thuận lợi
mà bên trong nước của chủ đầu tư không có được, hoặc yêu cầu của dự án
cần nền tảng tương thích mới có thể phát triển được

1.1.2.3. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tồn tại dưới các dạng sau:
Phân theo hình thức đầu tư:
• Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: Đây là một văn bản được ký kết
giữa một chủ đầu tư nước ngoài và một chủ đầu tư trong nước (nước nhận
đầu tư) để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước
chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh
doanh mà không thành lập một công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tư

-

cách pháp nhân mới nào.
Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài này có đặc điểm:
Cả hai bên cùng hợp tác kinh doanh trên cơ sở văn bản hợp đồng đã ký kết
giữa các bên về sự phân định trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ.


13

-

Không thành lập một pháp nhân mới, tức là không cho ra đời một công ty



thời phân chia lợi nhuận và rủi ra theo tỉ lệ góp vốn.
• Hình thức công ty hay xí nghiệp 100%vốn từ nước ngoài: Đây là hình thức
các công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của tổ chức cá
nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự quản lý và hoàn
toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Đặc điểm của các công ty
-

này là:
Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một

pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư.
- Hoạt động dưới sự chi phối của Luật pháp nước nhận đầu tư.
• Các hình thức khác: Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh tế,
thực hiện những hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (B.O.T).


14

Những dự án B.O.T thường được chính phủ các nước đang phát triển tạo
mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế.
• Phân theo bản chất đầu tư:
• Đầu tư phương tiện hoạt động: là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu
tư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu
tư. Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào.
• Mua lại và sáp nhập: là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh
nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh
nghiệp này (có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài)
mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư. Hình thức này
không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu tư vào.

đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu.
1.1.2.4. Tác động của FDI đến sự phát triển kinh tế Việt Nam những năm
qua:
Đầu tư nước ngoài đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của Việt
Nam
 FDI góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội:
Bảng 1.1: Tỷ trọng FDI trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội
Đơn vị

FDI

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội

Cơ cấu

Năm 2009

Tỷ đồng

181183

708826

25,56%

Năm 2010

Tỷ đồng

214506

đến năm 2010 là 25,84%, và năm 2011 là khoảng 25,85% tuy nhiên dến năm
2012 vốn đầu tư từ khu vực nước ngoài chiếm tỷ trọng thấp nhất là 23.3%.
Các doanh nghiệp FDI cũng đóng góp khá ấn tượng vào GDP. Trong thời kỳ


16

2001-2005, khối này đóng góp trung bình vào GDP là 14.5% và tăng lên 20%
trong năm 2010.
Doanh nghiệp FDI đã đóng góp đáng kể vào thu ngân sách và các cân
đối vĩ mô. Trong 5 năm 2006-2010, khối doanh nghiệp này đã nộp ngân sách
hơn 10.5 tỷ USD, tăng bình quân trên 20%/năm. Trong năm 2011, không kể
thu từ dầu thô,con số này đạt 3.5 tỷ USD FDI đã góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp. Nếu như trong năm
1988, nông nghiệp chiếm đến 80% cơ cấu nền kinh tế, thì đến năm 2011 chỉ
còn khoảng 22%. Thay vào đó là sự tăng lên của khối ngành công nghiệpdịch vụ với 78%, trong đó FDI đóng góp không nhỏ vào sự tăng lên này. Tốc
độ tăng trưởng công nghiệp của khu vực FDI cũng luôn cao hơn cả nước.Năm
2000 tốc độ này tương ứng là 21.8% và 17.5%. Năm 2005 là 21.2% và
17.1%, năm 2010 là 17.2% và 14.7%.
Đóng góp quan trọng và ấn tượng nữa từ doanh nghiệp FDI là tăng kim
ngạch xuất nhập khẩu. Khu vực FDI chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng
kim ngạch xuất khẩu. Nếu năm 1995 khu vực này đóng góp 27% tổng kim
ngạch xuất khẩu cả nước( tính cả dầu thô), thì giai đoạn 2006- 2010 đã chiếm
trung bình 55% tổng kim ngạch xuất khẩu. Trong 9 tháng đầu năm 2012, nếu
tính cả dầu thô, doanh nghiệp FDI đã đạt kim ngạch xuất khẩu là 52.48 tỷ
USD, xuất siêu hơn 8,1 tỷ USD FDI đóng vai trò nổi bật, tác động trực tiếp
và gián tiếp đến hoạt động đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ ở Việt
Nam và quốc tế.
Tính đến nay, khu vực FDI tạo ra hơn 2,3 triệu việc làm trực tiếp và
hàng triệu việc làm gián tiếp, trong đó có hàng vạn kỹ sư, nhà quản lý trình độ

cao hơn cả nước trong đó FDI đóng góp không nhỏ vào sự tăng lên này. Mặc
dù dòng vốn FDI vào công nghiệp đang có những bước tiến triển quan trọng,
song ở một chừng mực vẫn còn “lệch tâm” khi hiệu quả đầu tư chưa thực sự
đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước


18

Năm 2011, cơ cấu vốn đăng ký đã có những chuyển biến tích cực, phù hợp
với định hướng thu hút FDI, đó là tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và xây
dựng - chiếm 76,4% (cao hơn so với năm 2010 là 54,1%); kinh doanh bất
động sản chỉ chiếm 5,8% vốn đăng ký (so với năm 2010 là 34,3%). Theo số
liệu từ Tổng cục Thống kê, trong 12,72 tỷ USD vốn FDI mà nước ta thu hút
được trong năm 2012 thì công nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 70% số
vốn.
Nhờ đó, Việt Nam đã cải thiện được nhiều ngành kinh tế quan trọng
như thăm dò, khai thác dầu khí, bưu chính viễn thông, điện tử, xây dựng hạ
tầng ... Một đóng góp quan trọng và ấn tượng nữa từ doanh nghiệp FDI là
tăng kim ngạch xuất nhập khẩu. Khu vực FDI chiếm tỷ trọng ngày càng cao
trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Bảng 1.2: Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa theo khu vực kinh tế
Đơn vị tính
Tổng
Khu vực KT trong
nước
Khu vực có vốn đầu
tư nước ngoài

Triệu USD
Triệu USD


(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Năm 2009, xuất khẩu của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 30372
triệu USD, chiếm 53,19%. Năm 2010 tăng lên 54,2%, năm 2011, xuất khẩu
đạt tăng trưởng khá ước đạt 55,11 tỷ USD (kể cả dầu thô), chiếm 56,78% tổng
kim ngạch xuất khẩu của cả nước (tăng 40,77% so với năm 2010). Chính sự
tăng trưởng cao của xuất khẩu khu vực FDI đã góp phần đưa tốc độ tăng
trưởng xuất khẩu năm 2011 của cả nước lên mức 33,3% và góp phần làm
giảm gánh nặng cho cán cân thương mại. Nhập khẩu của khu vực FDI là
48,84 tỷ USD, chiếm 45,7%. Năm 2012, tiếp tục đà tăng trưởng trong những
năm qua, xuất khẩu trở thành một điểm sáng trong phát triển kinh tế, góp


19

phần cân đối cán cân thương mại của nước ta. Tổng kim ngạch xuất khẩu cả
năm đạt 114,6 tỷ USD - lần đầu tiên vượt mốc 100 tỷ USD, so với năm 2011
tăng khoảng 18,3% (vượt kế hoạch 10%, tương đương 18 tỷ USD). So sánh
với các năm trước, chỉ riêng mức tăng tuyệt đối năm nay đã gần bằng tổng
kim ngạch xuất khẩu của cả 2 năm 1997 (9,1 tỷ USD) và năm 1998 (9,3 tỷ
USD). Trong bối cảnh kinh tế khó khăn từ cuối năm trước đeo bám dai dẳng
đến nay, một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội phải điều chỉnh, thì kết quả xuất khẩu
của năm 2012 là rất ấn tượng.
 FDI đã giải quyết việc làm, tăng năng suất lao động, góp phần đào tạo

và cải thiện nguồn nhân lực:
Tính đến nay, khu vực FDI đã tạo công ăn việc làm cho hơn 2 triệu lao
động trực tiếp và một số lượng lớn lao động gián tiếp khác. Trong đó, có hàng
vạn kỹ sư, nhà quản lý trình độ cao, đội ngũ công nhân lành nghề, với thu

thành tựu khoa học - công nghệ trong sản xuất kinh doanh. Nhiều công nghệ
mới và hiện đại đã được chuyển giao thông qua hoạt động FDI, tạo một bước
ngoặc quan trọng trong sự phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của đất
nước. Việc chuyển giao những công nghệ hiện đại vào Việt Nam không chỉ
có lợi cho hoạt động sản xuất của những doanh nghiệp có vốn FDI mà còn có
tác động phổ biến những công nghệ này cho các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và áp dụng công
nghệ trong các hoạt động khác ở Việt Nam. FDI đã thu hẹp khoảng cách phát
triển trình độ công nghệ, trình độ quản lý, trình độ tay nghề lao động giữa
Việt Nam và quốc tế.

1.2. Nội dung thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài :
1.2.1. Khái niệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Thu hút là việc tạo nên ấn tượng mạnh mẽ để các tổ chức, cá nhân
quan tâm và dồn sự chú ý vào đối tượng cần thu hút.Thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài là tổng hợp nhiều hoạt động marketing nhằm đẩy mạnh thu hút
FDI; tổ chức các hội thảo và phái đoàn vận động đầu tư, tham gia các triển
lãm, diễn đàn về thương mại – đầu tư; phân phát các tài liệu tuyên truyền kêu


21

gọi đầu tư; tổ chức các buổi tiếp xúc giữa các nhà đầu tư tiềm năng với các
đối tác địa phương; trợ giúp nhà đầu tư khảo sát, hình thành dự án, phê duyệt
và cấp giấy phép đầu tư, các hỗ trợ sau khi dự án đi vào hoạt động. Có thể
khái quát thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là tổng thể các biện pháp, hoạt
động tích hợp nhằm thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đến với các cơ hội đầu
tư tại một quốc gia hay địa điểm nào đó.
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài:


1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào các khu kinh tế:
1.3.1. Môi trường chính trị - xã hội:
Sự ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết định đến việc huy động và
sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài. Tình hình
chính trị không ổn định, đặc biệt là thể chế chính trị (đi liền với nó là sự thay
đổi luật pháp) thì mục tiêu và phương thức thực hiện mục tiêu cũng thay đổi.
Hậu quả là lợi ích của các nhà ĐTNN bị giảm (họ phải gánh chịu một phần
hay toàn bộ các thiệt hại đó) nên lòng tin của các nhà đầu tư bị giảm sút. Mặc
khác, khi tình hình chính trị - xã hội không ổn định, Nhà nước không đủ khả
năng kiểm soát hoạt động của các nhà ĐTNN, hậu quả là các nhà đầu tư hoạt
động theo mục đích riêng, không theo định chiến lược phát triển kinh tế -xã
hội của nước nhận đầu tư. Do đó hiệu quả dụng vốn FDI rất thấp.
1.3.2. Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô:
Đây là điều kiện tiên quyết của mọi ý định và hành vi đầu tư. Điều này đặc
biệt quan trọng đối với việc huy động và sử dụng vốn nước ngoài. Để thu hút
được FDI, nền kinh tế địa phương phải là nơi an toàn cho sự vận động của
vốn đầu tư, và là nơi có khả năng sinh lợi cao hơn các nơi khác. Sự an toàn
đòi hỏi môi trường vĩ mô ổn định, hơn nữa phải giữ được môi trường kinh tế
vĩ mô ổn định thì mới có điều kiện sử dụng tốt FDI. Mức độ ổn định kinh tế
vĩ mô được đánh giá thông qua tiêu chí: chống lạm phát và ổn định tiền tệ.
Tiêu chí này được thực hiện thông qua các công cụ của chính sách tài chính
tiền tệ như lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các công cụ thị
trường mở đồng thời phải kiểm soát được mức thâm hụt ngân sách hoặc giữ
cho ngân sách cân bằng.


23

1.3.3. Hệ thống pháp luật đồng bộ và hoàn thiện, bộ máy quản lý nhà

quả sản xuất kinh doanh. Đây là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư


24

trước khi ra quyết định. Quốc gia có hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới
giao thông, năng lượng, hệ thống cấp thoát nước, các cơ sở dịch vụ tài chính
ngân hàng... tạo điều kiện cho các dự án FDI phát triển thuận lợi. Mức độ ảnh
hưởng của mỗi nhân tố này phản ánh trình độ phát triển của mỗi quốc gia và
tạo môi trường đầu tư hấp dẫn.Trong quá trình thực hiện dự án, các nhà đầu
tư chỉ tập trung vào sản xuất kinh doanh, thời gian thực hiện các dự án được
rút ngắn, bên cạnh đó việc giảm chi phí cho các khâu vận chuyển, thông
tin...sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư.
1.3.5. Hệ thống thị trường đồng bộ, chiến lược phát triển hướng ngoại:
Hoạt động kinh doanh muốn đem lại hiệu quả cao thì phải diễn ra trong
môi trường thuận lợi, có đầy đủ các thị trường: thị trường lao động, thị trường
tài chính, thị trường hàng hoá - dịch vụ...Các nhà ĐTNN tiến hành sản xuất
kinh doanh ở nước chủ nhà nên đòi hỏi ở nước này phải có một hệ thống thị
trường đồng bộ, đảm bảo hoạt động của nhà đầu tư được tồn tại và đem lại
hiệu quả. Thị trường lao động là nơi cung cấp lao động cho nhà đầu tư. Thị
trường tài chính là nơi cho nhà đầu tư vay vốn để tiến hành sản xuất kinh
doanh và thị trường hàng hoá - dịch vụ là nơi tiêu thụ sản phẩm, lưu thông
hàng hoá, đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư. Hệ thống thị trường này sẽ đảm
bảo cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi - từ
nguồn đầu vào đến việc tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
Chiến lược phát triển kinh tế hướng ngoại là thực hiện chiến lược hướng về
xuất khẩu. Mở rộng thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh với
các quốc gia khác tạo điều kiện cải thiện cán cân thương mại, chiếm được
lòng tin của các nhà đầu tư.
1.3.6. Trình độ quản lý và năng lực của người lao động:

với khoảng 70km bờ biển, ngay từ khi ra đời Khu kinh tế mở Chu Lai được
xác định trở thành điểm tựa vững chắc và là đòn bẩy của Vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung. Là động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa khu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status