Tình hình thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế thương mại đặc biệt lao bảo giai đoạn 2008 – 2012 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Ế

----------------



́H

U

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO

IN

H

KHU KINH TẾ – THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT

̣I H

O

̣C

K




giai đoạn 2008 – 2012 ”. Để có thể hoàn thành tốt đè tài này, ngoài

H

sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ

IN

chân tình của cô giáo hướng dẫn cùng các chú, các bác, các anh,

K

chị trong Ban quản lý Khu Kinh tế – Thương mại đặc biệt Lao Bảo

̣C

cũng như trên địa bàn nghiên cứu.

̣I H

O

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sự dìu dắt, dạy dỗ tận
tình của tập thể cán bộ giảng viên trường Đại học Kinh tế Huế đã

Đ
A



̣I H

O

̣C

K

IN

H

Huế, tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mỹ Lan


MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU..................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ..........................................................................................ix

Ế

ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1


O

5.3. Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo ............................................................3

̣I H

5.4. Phương pháp phân tích thống kê ..........................................................................3
5.5. Phương pháp toán kinh tế .....................................................................................4

Đ
A

5.6. Phương pháp phân tích SWOT .............................................................................4
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..........................................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH
TẾ ....................................................................................................................................5
1.1. Tổng quan về vốn đầu tư ......................................................................................5
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư.....................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư ......................................................................................5
1.1.3. Phân loại vốn đầu tư.......................................................................................6
1.1.3.1. Nguồn vốn trong nước.............................................................................6
1.1.3.2. Nguồn vốn nước ngoài ............................................................................6

i


1.2. Tổng quan về khu kinh tế cửa khẩu ......................................................................7
1.2.1. Khái niệm khu kinh tế cửa khẩu ....................................................................7
1.2.2. Những điểm giống nhau và khác nhau giữa khu kinh tế cửa khẩu và các khu
kinh tế khác. ...........................................................................................................10

K

1.4. Vai trò của thu hút vốn đầu tư đối với sự phát triển của các khu kinh tế ...........14
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế .....................15

O

̣C

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ -

̣I H

THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO GIAI ĐOẠN 2008 – 2012 ........................16
2.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu ...........................................................16

Đ
A

2.1.1. Khái quát về sự hình thành Khu KT – TMĐB Lao Bảo ..............................16
2.1.2. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của địa bàn nghiên cứu ..........................17
2.1.2.1. Vị trí địa lý ............................................................................................17
2.1.2.2. Điều kiện tự nhiên .................................................................................18
2.1.3. Điều kiện kinh tế – xã hội ............................................................................19
2.1.3.1. Điều kiện văn hóa xã hội .......................................................................19
2.1.3.2. Điều kiện kinh tế ...................................................................................19
2.1.4. Cơ cấu tổ chức ban quản lý Khu KT – TMĐB Lao Bảo .............................20
2.2. Thực trạng thu hút VĐT vào Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo .......22

ii

2.3. Các biện pháp của Chính Phủ nhằm thu hút VĐT vào Khu KT – TMĐB Lao

IN

Bảo .............................................................................................................................36

K

2.3.1. Xây dựng cơ sở hạ tầng................................................................................36
2.3.2. Ban hành các chính sách ..............................................................................37

O

̣C

2.3.3. Thiết lập bộ máy quản lý..............................................................................41

̣I H

2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút VĐT vào Khu KT – TMĐB Lao Bảo........41
2.4.1. Nhóm nhân tố thuộc về môi trường đầu tư ..................................................41

Đ
A

2.4.2.2. Nhóm nhân tố thuộc về thủ tục hành chính..........................................44
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO ....................................................................49
3.1. Ma trận SWOT....................................................................................................49
3.1.1. Những điểm mạnh........................................................................................49
3.1.2. Những cơ hội................................................................................................49


2.2.2. Đối với BQL Khu KT – TMĐB Lao Bảo ....................................................57
2.2.3. Đối với các nhà đầu tư .................................................................................58

H

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................59

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Khu công nghiệp

KCX


BQL

Ban quản lý

KKTCK

Khu Kinh tế cửa khẩu

VĐT

Vốn đầu tư

DN

Doanh nghiệp

SXKD

Sản xuất kinhh doanh

U

́H



H

IN


NSTW

ĐTTT

Đầu tư trực tiếp

ĐTGT

Đầu tư gián tiếp

HLKT

Hành lang kinh tế

CCCS

Cơ chế chính sách

SXCN

Sản xuất công nghiệp

XNK

Xuất nhập khẩu

XNC

Xuất nhập cảnh

BTM

Bộ thương mại



Quyết định

CHDCND

Cộng hòa dân chủ nhân dân

THPT

Trung học phổ thông

PTDT

Phổ thông dân tộc

GDTX & HNDN

Giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp dạy nghề

THCS

Trung học cơ sở

TDTT


O

TNHH

́H



H

IN

K

GCNĐT
TTTM

Ế

HDPL

Trách nhiệm hữu hạn
Giao thông vận tải
Tiêu thụ đặc biệt

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

KKĐT


Đ
A

TTĐB

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Số lượng dự án và số vốn đăng ký vào Khu KT – TMĐB Lao Bảo............22
Bảng 2.2. Nguồn vốn đầu tư đăng ký tại Khu KT – TMĐB Lao Bảo .........................23
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn vốn phân theo lĩnh vực đầu tư của các dự án đăng ký tại Khu
KT – TMĐB Lao Bảo....................................................................................................25
Bảng 2.4. Đối tác đăng ký đầu tư tại Khu KT – TMĐB Lao Bảo giai đoạn 2008 – 2012

Ế

.......................................................................................................................................27

U

Bảng 2.5. Số dự án được cấp phép đầu tư tại Khu KT – TMĐB Lao Bảo ...................29

́H

Bảng 2.6. Nguồn vốn đầu tư đăng ký tại Khu KT – TMĐB Lao Bảo .........................30



Đ
A

Bảng 2.11. Các nhân tố thuộc về chính sách ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào
Khu KT – TMĐB Lao Bảo............................................................................................47

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu KT – TMĐB Lao Bảo .............20
Hình 2.2. Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn phân theo lĩnh vực của các dự án đăng ký tại Khu
KT – TMĐB Lao Bảo giai đoạn 2008 - 2012 ...............................................................25
Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn phân theo lĩnh vực của các dự án được cấp phép

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

́H

nguồn vốn trong và ngoài nước một cách tốt nhất.

Mục tiêu chính của đề tài: Phân tích và đánh giá tình hình thu hút nguồn vốn.



Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản như: Hệ thống hoá những vấn đề lý
luận về vốn đầu tư và khu kinh tế cửa khẩu. Phân tích tình hình thu hút vốn đầu tư vào

H

Khu KT – TMĐB Lao Bảo trong giai đọa 2008 – 2012. Đồng thời đề xuất một số giải

IN

pháp nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư vào địa bàn trong thời gian tới…
Dữ liệu phục vụ: Thu thập số liệu thông qua các bảng hỏi trực tiếp từ các DN

K

trên địa bàn Khu KT – TMĐB Lao Bảo, số liệu từ các báo cáo về tình hình hoạt động

̣C

của Khu KT – TMĐB Lao Bảo.

O


dựng quê hương ngày một giàu đẹp, trên con đường đầy chông gai đó, đất nước chúng
ta vẫn còn đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức phải vượt qua, tuy nhiên bên

Ế

cạnh những khó khăn đó thì trên tất cả các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, công

U

nghiệp – xây dựng, hay thương mại – dịch vụ, đất nước ta đã gặt hái được rất nhiều

́H

thành quả.



Trong xu thế hội nhập thế giới, đất nước ta đã và đang tạo đà cho sự phát triển
trên tất cả các mặt, và Đảng ta cũng đã xác định được rằng để hiện thực hóa được

H

những ước mơ đó thì VĐT là một bộ phận hết sức quan trọng. VĐT được coi là đầu

IN

tàu của sự phát triển, là đòn bẩy của mọi chiến lược của đất nước. Và để thu hút có
hiệu quả nguồn VĐT cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước thì các KCN,

K

1


chọn đề tài “ Tình hình thu hút vốn đầu tư vào Khu KT – TMĐB Lao Bảo giai đoạn
2008 – 2012 ” làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
2.1. Mục đích chung
Mục đích chung của đề tài là phân tích tình hình thu hút VĐT vào Khu KT –
TMĐB Lao Bảo, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị để thu hút nhiều hơn nữa
nguồn VĐT vào địa bàn.

Ế

2.2. Mục đích cụ thể

U

Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản sau đây:

́H

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về KKTCK và VĐT.

+ Phân tích tình hình thu hút VĐT vào Khu KT – TMĐB Lao Bảo giai đoạn



2008 - 2012.

+ Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để thu hút nguồn VĐT vào địa bàn trong

+ Về không gian: Khu KT – TMĐB Lao Bảo, thị trấn Lao Bảo – Huyện Hướng

Hóa – Tỉnh Quảng Trị.
+ Về thời gian: Từ năm 2008 – 2012
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là phương pháp chung để
nhận thức bản chất của các hiện tượng tự nhiên - kinh tế - xã hội. Phương pháp này
yêu cầu nghiên cứu các hệ tượng không chỉ đơn lẻ mà phải đặt trong mối quan hệ bản
chất của các hiện tượng, không phải trong trạng thái tĩnh, mà đặt trong sự phát triển từ

2


thấp đến cao, trong sự chuyển biến từ số lượng sang chất lượng, từ quá khứ đến hiện
tại và tương lai.
5.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
Việc thu thập số liệu được tiến hành qua hai bước. Trước hết là thu thập nguồn số
liệu thứ cấp, sau đó thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra.
- Nguồn số liệu thứ cấp, bao gồm: Tra cứu các giáo trình, các chính sách, các
văn bản, các báo cáo tổng kết, các sách báo, và nguồn số liệu thống kê của các cấp,

Ế

ban ngành có liên quan về thu hút VĐT tại các KCN, KKT của Quảng Trị nói chung

U

và của Khu KT – TMĐB Lao Bảo nói riêng. Sử dụng Website và các tạp chí, chuyên



̣I H

Với số lượng các DN tham gia hoạt động tại địa bàn Khu KT – TMĐB Lao Bảo
còn hạn chế, đặc biệt là các DN có VĐT nước ngoài, nên trong quá trình thực hiện đề tài

Đ
A

tôi đã hỏi ý kiến của một số cán bộ đầu ngành, các nhà quản lý trong lĩnh vực đầu tư nhằm
đánh giá, phân tích và có thể kết luận phù hợp hơn với thực tiễn. Làm cơ sở cho việc đề
xuất các giải pháp có khả năng thực thi trong thời gian tới.
5.4. Phương pháp phân tích thống kê
Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, tỷ
trọng, số bình quân: phương pháp so sánh, phương pháp mô tả, hệ thống làm phương
pháp luận cho nghiên cứu cả lý luận thực tiễn. Để xác định mối quan hệ giữa các nội
dung nghiên cứu. Các nội dung về VĐT, số lao động, hình thức đầu tư, ngành nghề và
lĩnh vực đầu tư.

3


5.5. Phương pháp toán kinh tế
Sử dụng công cụ tin học để tổng hợp và phân tích số liệu. Các số liệu được tiến
hành tính toán, phân tích bằng phần mềm SPSS. Sử dụng phương pháp phân tích
phương sai ANOVA (Analysise of Variance) để kiểm định sự khác biệt giữa các đối
tượng điều tra về các yếu tố của môi trường đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến việc
thu hút vốn đầu tư. Mục đích của phân tích phương sai là so sánh trung bình của nhiều
nhóm dựa trên các trung bình mẫu và thông qua kiểm định giả thuyết để kết luận về sự


̣C

K

IN

Khu KT – TMĐB Lao Bảo.

4


NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO KHU KINH TẾ
1.1. Tổng quan về vốn đầu tư
1.1.1. Khái niệm vốn đầu tư
Vốn là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng và phát triển của nhiều

Ế

nước trên thế giới, nhất là các nước đang phát triển.

U

Vốn đầu tư có thể được hiểu theo nhiều định nghĩa khác nhau:

́H

Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị SXKD, dịch vụ, là tiền tiết



Đ
A

Thứ nhất, vốn phải được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, điều này có
nghĩa là vốn phải đại diện cho một lượng giá trị có thực của tài sản (TSHH và TSVH)
Thứ hai, vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
Thứ ba, vốn bao giờ cũng phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, không có
khái niệm vốn vô chủ.
Thứ tư, trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Người
bán vốn không mất đi quyền sỡ hữu mà chỉ bán quyền sử dụng vốn mà thôi. Người
mua nhận được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và phải trả cho người
bán vốn một tỷ lệ nhất định tính trên tổng số vốn đó, gọi là lãi suất. Như vậy, lãi suất
chính là quyền sử dụng vốn.

5


Thứ năm, đồng vốn có giá trị về mặt thời gian. Ở các thời điểm khác nhau thì
giá trị của vốn cũng khác nhau. Bởi lẽ, đồng tiền càng trải dài theo thời gian thì nó
càng bị mất giá và độ an toàn càng giảm.
Thứ sáu, vốn phải được tích tụ và tập trung.
1.1.3. Phân loại vốn đầu tư
Nguồn Vốn đầu tư đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau thì được chia
thành nhiều loại khác nhau. Xét theo góc độ vĩ mô, nguồn vốn được chia thành nguồn

Ế

vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài.


tác dụng trực tiếp nhất đối với tốc độ tăng trưởng hàng năm của tổng sản phẩm trong

O

nước. Đây chính là nguồn vốn mà các chính sách kinh tế trong các giai đoạn tiếp theo.

̣I H

+ Vốn của tư nhân và của hộ gia đình: Trong xu hướng khuyến khích đầu tư trong

Đ
A

nước và cổ phần hoá những doanh nghiệp nhà nước làm ăn thua lỗ thì nguồn VĐT từ khu
vực này ngày càng lớn về quy mô và tỷ trọng so với VĐT của khu vực NN.
1.1.3.2. Nguồn vốn nước ngoài
Vốn đầu tư nước ngoài là vốn của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào
trong nước dưới các hình thức ĐTGT hoặc ĐTTT.
+ Vốn đầu tư gián tiếp: là vốn của các CP, các tổ chức quốc tế như: Viện trợ
không hoàn lại, cho vay ưu đãi với lãi suất thấp với thời hạn dài, kể cả vay theo hình
thức thông thường.
Một hình thức phổ biến của ĐTGT tồn tại dưới hình thức ODA – Viện trợ phát
triển chính thức của các nước công nghiệp phát triển. Vốn ĐTGT thương lớn, cho nên

6


tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh
tế, xã hội của nước nhận đầu tư.
Vai trò của ĐTGT được thể hiện ở những thành tựu phát triển kinh tế xã hội của

không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ (do người đầu tư đem vào

K

góp vốn sử dụng), vì lý do cạnh tranh hay cấm vận nước nhận đầu tư; học tập kinh
nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài, gián tiếp có

O

̣C

chỗ đứng trên thị trường thế giới, nhanh chóng được thế giới biết đến thông qua quan

̣I H

hệ làm ăn với nhà đầu tư. Nước nhận ĐTTT phải chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu tư đem
lại với người đầu tư theo mức độ góp vốn cuả họ. Vì vậy, có quan điểm cho rằng

Đ
A

ĐTTT sẽ làm cạn kiệt tài nguyên của nước nhận đầu tư.
1.2. Tổng quan về khu kinh tế cửa khẩu
1.2.1. Khái niệm khu kinh tế cửa khẩu
Thuật ngữ KKTCK mới được dùng ở Việt Nam trong một số năm gần đây khi
quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam và Trung Quốc đã có những bước phát triển
mới, đòi hỏi phải có mô hình kinh tế phù hợp nhằm khai thác các tiềm năng, thế mạnh
kinh tế của hai nước thông qua các cửa khẩu biên giới. Bên cạnh đó Việt Nam còn có
biên giới với Lào và Campuchia, tuy họ là các quốc gia nhỏ, còn khó khăn về kinh tế,
nhưng lại có vị trí hết sức quan trọng là nằm trong tiểu vùng sông Mêkông. Giữa các


H

các hoạt động thương mại biên giới thực hiện dưới dạng trao đổi hàng hoá giữa hai xí

IN

nghiệp nhỏ tại địa phương với các đối tác của mình ở bên kia biên giới. Thông thường,

K

đây là các hoạt động trao đổi hàng hoá với giá trị không lớn lắm. Trong khi đó, hiểu
theo nghĩa rộng, giao lưu kinh tế qua biên giới bao gồm các dạng hoạt động trao đổi

O

̣C

kinh tế, kĩ thuật qua các cửa khẩu biên giới, trong đó các hoạt động trao đổi thương

̣I H

mại là một trong những yếu tố cấu thành.
Trong vòng hơn một thập kỷ vừa qua , nội dung của giao lưu kinh tế đã có

Đ
A

những thay đổi lớn và trở thành các hoạt động hợp tác kinh tế, kĩ thuật ngày càng đầy
đủ và toàn diện hơn. Trong đó, các hoạt động giao lưu kinh tế không chỉ đơn thuần là

mà chỉ là một thị trường mới mở, mang tính chất bổ sung cho các nhu cầu của nhau.
Thứ ba, các nước láng giềng có trình độ phát triển không quá chênh lệch về cơ



cấu ngành nghề, sản phẩm, nguyên liệu, nhu cầu thị trường.

Thứ tư, buôn bán biên giới trên bộ có thể có những hình thức đa dạng hơn so với

H

buôn bán qua các cửa khẩu hàng không, hàng hải. Nhân dân vùng biên giới hai nước

IN

qua lại buôn bán, giao lưu, làm thúc đẩy nhu cầu quan hệ, trao đổi chính thức ở cấp NN.
Giao lưu kinh tế tại khu vực các cửa khẩu biên giới là hình thức tiếp cận mới để

K

thực hiện mục tiêu mở rộng hợp tác kinh tế giữa các nước láng giềng. Cho đến nay,

̣C

lịch sử hợp tác kinh tế đã biết đến nhiều hình thức liên kết kinh tế thông thường. Trong

O

đó, ở trình độ cao, phải kể đến các hình thức như:



Ế

Đông Á và Đông Nam Á trong vài thế kỷ gần đây, và ở Việt Nam hiện nay, cũng là

U

một trong những hình thức đặc thù này.

́H

Yếu tố chính qui định sự khác biệt về mức độ hợp tác và các hình thức được lựa
chọn là sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế của các nước đang thực hiện liên



kết. Tính đa dạng trong các loại hình và yếu tố quyết định sự cho sự lựa chọn một mô
hình cụ thể phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, những điều kiện cần và đủ để

H

quyết định hình thức này hay hình thức kia sao cho phù hợp hơn và có hiệu quả hơn.

IN

Do đó, thông qua các hình thức, các cấp độ phát triển khác nhau của liên kết

K

kinh tế, căn cứ theo đặc điểm của một loại hình kinh tế gắn liền với cửa khẩu, cho



- Trên thế giới có nhiều cách hiểu và tiếp cận khác nhau về KCN, KCX, KCNC.
Đối với Việt Nam các khái niệm trên được hiểu một cách thống nhất theo cơ chế
KCN, KCX, KCNC ban hành kèm theo NĐ số 36/CP ngày 24/4/1997. Các khái niệm
được hiểu như sau:
- Khu chế xuất là khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới xác định không có
dân cư sinh sống, được hưởng một chế độ ưu tiên đặc biệt của CP, do CP hoặc TTCP

Ế

quyết định thành lập.

U

- Khu công nghiệp là khu tập trung các DN chuyên sản xuất hàng công nghiệp

́H

và thực hiện các dịch vụ cho SXCN, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh
sống, được hưởng một số chế độ ưu tiên của CP hay địa phương, do CP hoặc TTCP



quyết định thành lập. Khu công nghiệp là mô hình kinh tế linh hoạt hơn, hấp dẫn các
nhà đầu tư nước ngoài, là đối tượng đầu tư chủ yếu vào các KCN vì họ hi vọng vào thị

H


độ ưu tiên riêng, do CP hoặc TTCP thành lập. Chế độ ưu tiên này được hình thành nhờ
một loạt các điều kiện ưu đãi nhất định (như được miễn giảm các loại thuế, nới lỏng
qui tắc thuế quan và ngoại hối…), nhằm thúc đẩy các hoạt động sản xuất, kinh doanh
hoặc nghiên cứu khoa học trong khu vực.
Như vậy, KCN, KCX, KCNC là ba loại của đặc khu kinh tế, chúng có những
đặc điểm khác nhau xuất phát từ sự khác nhau về mục đích, đối tượng tham gia hay
mối liên kết của chúng đối với nền kinh tế. Qua các khái niệm trên có thể thấy một số
điểm giống và khác nhau giữa KKTCK với các loại hình kinh tế trên là:

11


- Điểm giống nhau, trước hết về tư cách pháp nhân, chúng được thành lập do
quyết định của CP hoặc TTCP và được hưởng một số chế độ ưu đãi của CP hoặc chính
quyền địa phương, có một không gian kinh tế hay một vị trí xác định. Ngoài ra, các
hình thức kinh tế này đều nhằm mục đích nâng cao hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh
tế vùng, địa phương, thông qua việc phát huy đặc điểm hoạt động của từng loại hình
này đối với vùng, địa phương, hay kinh tế cả nước.
- Điểm khác nhau cơ bản giữa KKTCK với các hình thức kinh tế này, là ở vị trí và

Ế

điều kiện hình thành. Để thành lập KKTCK trước hết phải gắn với vị trí cửa khẩu, đây là

U

khu vực có dân hoặc không có dân sinh sống, có các DN trong và ngoài nước. Hơn nữa,

́H


̣I H

giềng có sự tương đồng nhau về văn hoá, truyền thống, tín ngưỡng, tôn giáo…

Đ
A

- Có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội - môi trường và chất
lượng cuộc sống.
- Hợp tác và cạnh tranh là đặc trưng chủ yếu.
- Hợp tác và giao lưu kinh tế dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của nhau,
bình đẵng các bên cùng có lợi.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút VĐT vào khu kinh tế
1.3.1. Các nhân tố bên ngoài
1.3.1.1. Nhân tố chính trị
Các nhà đầu tư thường coi yếu tố chính trị là yếu tố hàng đầu để xem xét có nên
đầu tư vào nước nào đó hay không? Nền chính trị có ổn định thì mới khuyến khích thu

12


hút VĐT còn nếu có sự bất ổn nào trong đời sống chính trị cũng đều gây tác động
không nhỏ đến nhà đầu tư.
Sự ổn định về môi trường chính trị được coi như là điều kiện tất yếu để phát
triển kinh tế, từ đó thu hút nguồn VĐT trong nước cũng như nước ngoài. Nền chính trị
càng ổn định càng tạo lòng tin, tâm lý tốt cho các nhà đầu tư.
1.3.1.2. Luật pháp và cơ chế chính sách
Hướng dẫn pháp luật bao gồm các văn bản luật, các quy định, các văn bản quản

Ế

̣C

1.3.2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

O

Khi quyết định đầu tư vào một quốc gia nào đó thì vị trí địa lý là một trong

̣I H

những yếu tố quan trọng. Một nước có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu vận
chuyển mới có thể trở thành bàn đạp để những nước đi đầu tư thực hiện mục đích của

Đ
A

mình. Vì vậy vị trí địa lý có ý nghĩa như một lợi thế so sánh nhằm thu hút nguồn VĐT.
Cũng như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của KKT cũng trở thành một lợi thế so

sánh nhằm thu hút đầu tư. Điều kiện tự nhiên có thể là khoáng sản, rừng, đất, nước, khí
hậu…. Nó quyết định trực tiếp cả yếu tố đầu vào và đầu ra.
1.3.2.2. Chính sách đầu tư, các biện pháp hỗ trợ và xúc tiến đầu tư
Chính sách đầu tư rõ ràng, hấp dẫn, nhất quán, sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh
của MTĐT, từ đó có tác động hấp dẫn, lôi cuốn nhà đầu tư. Ưu đãi đầu tư là công cụ
nhằm thu hút đầu tư theo những mục tiêu phát triển nhất định. Trọng số quan trọng của
ưu đãi sẽ khác nhau cho những mục đích đầu tư khác nhau. Chính vì vậy, ưu đãi đầu
tư cần linh hoạt nhằm phù hợp với mục tiêu của từng dự án.

13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status