PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân là một vấn đề có tính quy
luật chung của những nước nông nghiệp. Trong điều kiện phát triển mạnh mẽ xu thế
toàn cầu hóa và cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, một số nước phát triển nhất
đang chuyển lên nền kinh tế tri thức, nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ cả về
chất lẫn về lượng, quan hệ giữa các quốc gia ngày càng thắt chặt hơn trên nhiều lĩnh
Ế
vực, hoạt động thương mại quốc tế đã mở ra trên phạm vi toàn thế giới với mức độ
U
cạnh tranh ngày càng gay gắt. Không nằm ngoài xu thế đó, vấn đề tham gia hội nhập
́H
kinh tế quốc tế phải tìm ra những bước đi cụ thể, tạo môi trường đầu tư theo hướng
TÊ
cạnh tranh thu hút các nguồn vốn, chất xám, công nghệ tạo điều kiện thuận lợi phát
huy nội lực kết hợp với ngoại lực để nhanh chóng vượt qua những yếu kém cũng như
H
thách thức của nền kinh tế, tạo đà tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội.
IN
12/01/2005 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 11/2005/QĐ-TTg ban hành quy
chế khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo - nơi được hưởng các chính sách ưu đãi
cao nhất so với các khu vực kinh tế khác trong toàn quốc.
1
Là mô hình khu kinh tế đặc biệt ở miền Trung - một khu vực còn nhiều khó
khăn trong phát triển kinh tế. Sau hơn 16 năm đi vào hoạt động, những thành tựu mà
Khu kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo đạt được vẫn đang ở mức khiêm tốn chưa
tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của khu. Cơ chế chính sách dành cho khu kinh
tế thương mại đặc biệt Lao Bảo đưa vào vận dụng thực tiễn còn bộc lộ nhiều hạn chế,
tồn tại nhất định. Để Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo trở thành “điểm sáng”
về thu hút vốn đầu tư của Miền Trung, là điểm đón đầu trên trục Hành lang kinh tế
Đông - Tây, khai thác được những lợi thế chiến lược về phát triển kinh tế thương mại
U
Ế
của khu vực và phát huy mối quan hệ hữu nghị đặc biệt hai nước Việt - Lào, việc
́H
nghiên cứu đề tài “Thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao
Bảo, tỉnh Quảng Trị” là một vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn hiện
TÊ
nay.
việc thu hút vốn đầu tư ở Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo trong thời gian
qua.
Phân tích các đánh giá của doanh nghiệp về các chính sách thu hút vốn đầu tư
hiện nay.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư vào khu
kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
2
Về đối tượng nghiên cứu, nghiên cứu hướng đến việc phân tích các chính sách
thu hút vốn đầu tư hiện nay, cũng như các nguồn vốn trong và ngoài nước có thể thu
hút được để đầu tư phát triển Khu kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo.
Về khách thể nghiên cứu, nhằm đưa ra được những đánh giá khách quan về
các chính sách thu hút vốn đầu tư hiện nay, nghiên cứu cũng tiến hành điều tra đánh
giá của các doanh nghiệp đã và đang hoạt động trên bàn Khu kinh tế - Thương mại
đặc biệt Lao Bảo.
Ế
3.2. Phạm vi nghiên cứu
U
Về không gian
̣I H
Nguồn vốn trong nước được giới hạn ở nguồn vốn ngân sách và có tính chất
Đ
A
ngân sách, vốn của các tổ chức tín dụng và vốn doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế.
Nguồn vốn nước ngoài tập trung ở nguồn vốn FDI.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin
Nhằm đảm bảo có đầy đủ thông tin, dữ liệu phục vụ cho việc phân tích, nghiên
cứu sử dụng cả hai nguồn: Dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
4.1.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp
Nghiên cứu tập trung thu thập các dữ liệu thứ cấp liên quan đến lý thuyết về
3
đầu tư vào khu kinh tế, các đề tài nghiên cứu liên quan, cũng như thực trạng công tác
thu hút vốn đầu tư tại KKTTMĐB Lao Bảo hiện nay. Để có được những thông tin
này, một số nguồn được nghiên cứu sử dụng, gồm:
Nguồn số liệu tổng hợp của BQLKKT tỉnh Quảng Trị, Văn phòng đại diện
BQLKKT tại Lao Bảo, Sở Kế hoạch - Đầu tư tỉnh, Cục thống kê tỉnh Quảng Trị từ
năm 2010 đến năm 2014.
Các đề tài, công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước về lĩnh vực có liên quan
Nghiên cứu định tính nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát
̣C
dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu. Dựa vào quan sát, kinh nghiệm của bản
O
thân, ý kiến đóng góp của các chuyên gia, lãnh đạo của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh
̣I H
Quảng Trị và thông qua kết quả phỏng vấn 10 cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp
trên địa bàn khu kinh tế Lao Bảo, nghiên cứu xác định được các yếu tố cấu thành nên
Đ
A
các khía cạnh tác động đến đánh giá chung của doanh nghiệp về môi trường đầu tư
của khu kinh tế.
Kết quả nghiên cứu định tính là cơ sở cho việc thiết kế bảng câu hỏi đưa vào
nghiên cứu chính thức. Bảng câu hỏi sau khi được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện
được đưa vào phỏng vấn trong bước nghiên cứu định lượng dưới đây.
Nghiên cứu định lượng
Thực hiện bước nghiên cứu định lượng theo cỡ mẫu, phương pháp điều tra và
cách chọn mẫu dưới đây.
4
Sơ bộ
Định tính
Chính thức
Đ
A
2
̣I H
O
1
pháp
Kỹ thuật
Mẫu
K
đoạn
Phương
Dạng
Khung chọn mẫu của đề tài là: những cán bộ quản lý của các doanh nghiệp đóng trên
địa bàn khu KTTMĐB Lao Bảo. Bởi họ là những người trực tiếp hay gián tiếp tham
gia vào quá trình thực hiện công tác đầu tư, cũng như kinh doanh tại khu kinh tế này.
Những thông tin thu thập được từ các cán bộ quản lý doanh nghiệp sẽ là những thông
tin hữu ích cho nghiên cứu đánh giá môi trường đầu tư tại khu KTTMĐB Lao Bảo.
5
Bên cạnh đó, để nâng cao độ tin cậy của nghiên cứu, phương pháp phỏng
vấn trực tiếp cũng sẽ góp phần nâng cao tính đại diện của mẫu cho tổng thể nghiên
cứu.
4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Sau khi được thu thập, các bảng trả lời được kiểm tra và loại đi những bảng
không đạt yêu cầu. Sau đó chúng được mã hóa, nhập liệu và làm sạch dữ liệu bằng
SPSS 16. Với phần mềm SPSS, thực hiện phân tích dữ liệu thông qua các công cụ
Ế
như thống kê mô tả, bảng tần số, kiểm định độ tin cậy của các thang đo, phân tích
U
khám phá, hồi quy.
́H
5. Kết cấu của luận văn
TÊ
PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ THƯƠNG MẠI ĐẶC BIỆT LAO BẢO
1.1 Cơ sở lí luận về thu hút vốn đầu tư
1.1.1. Đầu tư và vốn đầu tư
Nhà kinh tế học John M.keynes cho rằng đầu tư là hoạt động mua sắm tài sản
Ế
cố định tiến hành sản xuất, ông chủ yếu tập trung vào khái niệm đầu tư tạo thêm tài
U
sản vật chất mới (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng) để thu về một khoảng lợi nhuận
́H
tương lai: khi doanh nhân mua một tài sản tư bản hay một khoản đầu tư, là anh ta
TÊ
mua quyền để có thu hoạch tương lai. Đó là chênh lệch giữa số tiền bán hàng với phí
tổn cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó. Quan niệm của ông đã nói lên kết quả của
H
đầu tư về hình thái vật chất là tăng thêm tài sản cố định, tạo ra tài sản mới về mặt giá
hoặc thông qua những phương tiện tạo ra thu nhập (lãi, lợi nhuận) hoặc thông qua
những hình thức kinh doanh mạo hiểm có nhiều rủi ro hơn để kiếm lãi vốn - quan
niệm này để tiếp cận khái niệm đầu tư dưới góc độ vốn, dùng vốn để đem lại vốn
nhiều hơn, song chưa phản ánh kết quả đầu tư về hình thái vật chất là tăng thêm năng
lực của nền kinh tế.
7
Như vậy có rất nhiều quan điểm khác nhau về đầu tư, nhưng nhìn chung các
quan điểm đều có chung một kết luận đầu tư đồng nghĩa với "sự bỏ ra", "sự hi sinh".
Từ đó có thể coi "đầu tư" là sự bỏ ra, sự hi sinh cái gì đó ở hiện tại nhằm đạt được
những kết quả có lợi cho đầu tư trong tương lai. Hoặc, “Đầu tư là tập hợp các hoạt
động bỏ vốn và sử dụng vốn theo một chương trình đã được hoạch định trong một
khoảng thời gian tương đối dài (từ hai năm trở lên đến năm mươi năm, bảy mươi
năm, hoặc lâu hơn) nhằm thu được lợi ích lớn hơn cho các nhà đầu tư, cho xã hội và
Ế
cho cộng đồng" [9, 11].
U
Vốn đầu tư là yếu tố tiền đề cho mọi quá trình đầu tư. K.Marx đã khái quát
́H
phạm trù vốn qua phạm trù tư bản, việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực
sản xuất cho tương lai, theo Marx: tư bản là giá trị đem lại thặng dư.
Đ
A
mòn dần, đồng thời do nhu cầu ngày càng gia tăng về tài sản nên cần phải tiến hành
thường xuyên việc bù đắp hao mòn tài sản và tăng thêm khối lượng tài sản mới. Quá
trình này được tiến hành bằng vốn đầu tư thông qua hoạt động đầu tư.
Như vậy, hoạt động đầu tư là việc sử dụng vốn đầu tư để phục hồi năng lực
sản xuất và tạo ra năng lực sản xuất mới, đó là quá trình chuyển hoá vốn thành các tài
sản phục vụ cho quá trình sản xuất, là quá trình chi tiêu cho dự án, trong đó các
nguồn lực sản xuất được huy động và sử dụng nhằm tăng năng lực sản xuất với mục
đích thu được lợi ích trong tương lai lớn hơn chi phí ban đầu mà nhà đầu tư đã bỏ ra.
Xét ở góc độ kinh tế vĩ mô, chỉ có những hoạt động đầu tư thực sự làm tăng năng lực
8
sản xuất kinh doanh dưới góc độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân mới có ý nghĩa trực
tiếp làm tăng trưởng sức sản xuất, tạo việc làm mới cho nền kinh tế.
1.1.2. Các nguồn vốn đầu tư
Ở góc độ chung nhất trong phạm vi một quốc gia, nguồn vốn đầu tư có thể
chia thành nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
1.1.2.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước
- Đầu tư từ ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước là một đạo luật dự trù
Ế
các khoản thu chi bằng tiền của Nhà nước trong thời gian nhất định thường là một
U
nhuận sau thuế, các quỹ không chia hoặc đi vay của các định chế tài chính. Quy mô
̣I H
nguồn vốn đầu tư này phụ thuộc nhiều vào chiến lược phát triển doanh nghiệp Nhà
nước của từng quốc gia.
Đ
A
- Đầu tư của khu vực dân doanh: Nguồn vốn này hoàn toàn do thành phần này
tự quyết định. Với cơ chế thị trường, nguồn vốn đầu tư dân doanh có vai trò to lớn và
chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng vốn đầu tư.
1.1.2.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Vốn nước ngoài được huy động thông qua các hình thức cơ bản sau:
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Là một loại hình di chuyển vốn giữa
các quốc gia trong đó người chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các
hoạt động sử dụng vốn. Tuy nhiên, FDI không chỉ đơn thuần đưa ngoại tệ vào nước
sở tại, mà còn kèm theo chuyển giao công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến và khả
9
năng tiếp cận thị trường thế giới. FDI đã và đang trở thành hình thức huy động vốn
nước ngoài phổ biến của nhiều nước phát triển đang tìm cơ hội đầu tư nước ngoài để
gia tăng khai thác về lợi thế so sánh.
- Viện trợ phát triển không chính thức (ODA): ODA là tất cả các khoản hỗ trợ
không hoàn lại và các khoản tín dụng ưu đãi (cho vay dài hạn lãi suất thấp) của các
chính phủ, các tổ chức phi chính phủ (NGO) hay IMF, ADB, WB giành cho các nước
nhận viên trợ . Là nguồn vốn rất quan trọng đối với những quốc gia đang phát triển,
̣C
1.1.3. Sự cần thiết phải tăng cường thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế
O
Thu hút vốn đầu tư là những hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn
̣I H
vốn đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế. Thu hút vốn đầu
tư có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế địa phương, quốc
Đ
A
gia, thể hiện ở một số khía cạnh sau:
Thứ nhất, Vốn đầu tư là yếu tố vật chất trực tiếp quyết định tốc độ tăng trưởng
kinh tế (GDP) và phát triển xã hội cũng như bảo vệ, cải thiện môi trường.
Đầu tư là yếu tố cấu thành chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng cầu, chủ yếu là
cầu đầu tư về tư liệu sản xuất. Đầu tư cũng có tác động đến tổng cung, về dài hạn nó
quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Mô hình kinh Harrod - Dorma nghiên cứu hệ số ICOR đã chỉ ra rằng:
I =ICOR x GDP
10
Thứ ba, đầu tư tạo cơ hội cho các doanh nghiệp và quốc gia đổi mới công
nghệ, hiện đại hoá quá trình sản xuất, thực hiện chiến lược đi tắt đón đầu trong điều
K
kiện cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.
̣C
1.1.4. Các mô hình thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế
O
1.1.4.1. Đặc khu kinh tế (Special Economic Zone - SEZ)
̣I H
SEZ là một mô hình đặc thù của chính sách mở cửa nền kinh tế Trung Quốc.
SEZ được hiểu là khu vực mà quốc gia dành ra một phạm vi nhất định trong hoạt
Đ
A
động kinh tế đối ngoại thực hành chính sách kinh tế đặc thù. Việc xây dựng SEZ lấy
việc thu hút và lợi dụng đầu tư nước ngoài làm chính, sản phẩm xuất khẩu làm chính,
hoạt động kinh tế của SEZ lấy việc điều tiết thị trường làm chính, SEZ được hưởng
sự đãi ngộ tối huệ về miễn giảm thuế quan trong mậu dịch đối ngoại [3].
Về cơ bản mô hình SEZ Trung Quốc mang 4 tính chất đặc biệt sau:
- Có chính sách thuế đặc biệt cho thu hút FDI.
H
chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập.
IN
- Khu công nghệ cao là khu tập trung các doanh nghiệp kỹ thuật cao và các
đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồm nghiên cứu và phát triển
K
khoa học, công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định do
̣C
Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập. Trong khu công nghệ cao có thể có
O
doanh nghiệp chế xuất.
̣I H
- Khu phi thuế quan là khu được quy hoạch có ranh giới xác định, chủ yếu
hoạt động thương mại với cơ chế chính sách ưu đãi riêng. Khu phi thuế quan là khu
Đ
A
và nước ngoài.
TÊ
Góp phần đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động
Các khu kinh tế với những ưu thế của nó đã đáp ứng được yêu cầu cơ bản về
H
CSHT kinh tế xã hội cho việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ và gắn liền theo đó là
IN
trình độ quản lý tiên tiến từ nước ngoài. Chính vì vậy, cùng với sự phát triển cả quy
mô lẫn chất lượng của các khu kinh tế, sức “hấp thụ” công nghệ, trình độ quản lý tiên
K
tiến từ nước ngoài ngày càng gia tăng. Cơ cấu sản phẩm và cơ cấu xuất khẩu theo
̣C
hướng tăng tỷ trọng sản phẩm có hàm lượng chất xám và khoa học công nghệ cao. Từ
O
đó, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động, góp phần nâng cao
̣I H
Ế
quả do các khoản chi phí vận chuyển nguyên liệu nhập khẩu từ bên ngoài tăng, làm
́H
Tránh hàng rào thuế quan do chính sách bảo hộ mậu dịch của các nước
đang phát triển, các khu kinh tế, tận dụng các chính sách ưu đãi về tài chính, nhất là
TÊ
về thuế và các ưu đãi khác của các khu kinh tế nhằm tăng cường lợi ích cho các nhà
đầu tư.
IN
H
Tận dụng sự quản lý “lỏng” về môi trường
Sự phát triển ồ ạt các ngành công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp nhiều
K
phế thải đã gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường không kiểm soát nổi ở các khu đô
̣C
thị đông dân cư, ở các nước phát triển, làm cho chi phí bảo vệ môi trường ngày càng
mục tiêu thúc đẩy, lôi kéo sự phát triển nền kinh tế khu vực ngoài KCN, KCX. Ở Việt
Nam, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng nhanh xuất khẩu để thu nhập ngoại tệ, góp
phần thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tạo công ăn việc làm cho
người lao động là nhiệm vụ quan trọng nhất của hoạt động đầu tư trực tiếp nước
U
Ế
ngoài. Việc thành lập các khu kinh tế ở Việt Nam là biện pháp tích cực để thực hiện
́H
mục tiêu chiến lược đó.
Song để có các khu kinh tế thành công, điều cơ bản là phải gắn mục tiêu của các
TÊ
khu với mục tiêu của các công ty xuyên quốc gia - đối tượng đầu tư chủ yếu của các
khu. Nói cách khác hai bên phải tìm được điểm gặp nhau, đó chính là lợi ích của các
H
bên mà khu kinh tế là công cụ thực hiện. Lợi ích đó chỉ có thể đạt được trong môi
IN
trường đầu tư do các khu kinh tế tạo ra để sẵn sàng đón nhận đầu tư của các nhà đầu tư.
15
hoạt động đầu tư của các quốc gia trên thế giới gắn với sự hình thành mạng lưới sản
xuất toàn cầu.
Thứ hai, xu thế thay đổi mô hình FDI từ vượt qua rào cản thương mại sang liên kết,
với xu thế đẩy mạnh tự do hoá thương mại, lý do vượt qua rào cản thương mại không
còn ý nghĩa nhiều. Các nhà đầu tư sẽ dựa vào khả năng thiết lập các mối liên kết
nhằm tận dụng lợi thế so sánh trong việc phân bổ sản xuất quốc tế.
Thứ ba, sự phân bổ dòng vốn FDI không đồng điều, phần lớn tập trung ở các
Ế
nước công nghiệp phát triển, dòng vốn FDI chảy vào các nước đang phát triển tuy có
U
chiều hướng tăng lên nhưng tỷ trọng vẫn còn bé.
́H
Trong những thập kỷ tới, mặc dù các nền kinh tế phát triển vẫn là địa chỉ đến
TÊ
của FDI, song khu vực Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc sẽ nổi lên như là những trung
tâm thu hút FDI của thế giới. Các nước công nghiệp mới (NICs) ở Châu Á - Thái
H
về khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, tiềm năng vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận
lợi sẽ là lợi thế to lớn để thu hút các dòng vốn đầu tư.
- Sự ổn định chính trị, an ninh xã hội:
Chiến tranh bùng nổ và tình trạng bạo lực tràn lan sẽ đặt dấu chấm hết cho tất
cả các khoản đầu tư hiệu quả, và một mức độ ổn định nhất định là yêu cầu tiên quyết
16
để mọi cải thiện chính sách khác có thể bám trụ được lâu, các cam kết của Chính phủ
nước chủ nhà đối với các nhà đầu tư về quyền sở hữu tài sản, các chính sách ưu tiên,
định hướng đầu tư mới được đảm bảo. Đây là những vấn đề được nhà đầu tư quan
tâm, là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà đầu tư vì nó tác động mạnh đến tính
rủi ro trong đầu tư.
Môi trường pháp lý vững chắc, minh bạch và có hiệu lực, hệ thống chính sách
đầy đủ, hợp lý, đảm bảo sự nhất quán trong chủ trương thu hút đầu tư sẽ là những yếu
Ế
tố quan trọng hấp dẫn các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài.
U
- Trình độ phát triển của nền kinh tế, đặc điểm nền văn hoá xã hội:
́H
Quy mô, trình độ của nền kinh tế, CSHT, hệ thống tài chính, ổn định kinh tế vĩ
TÊ
Đ
A
Chính sách đầu tư rõ ràng, hấp dẫn, nhất quán, sẽ làm tăng năng lực cạnh tranh
của môi trường đầu tư, từ đó có tác động hấp dẫn, lôi cuốn nhà đầu tư. Ưu đãi đầu tư
là công cụ nhằm thu hút đầu tư theo những mục tiêu phát triển nhất định. Trọng số
quan trọng của ưu đãi sẽ khác nhau cho những mục đích đầu tư khác nhau. Chẳng
hạn, ưu đãi đầu tư sẽ ít quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp khai khoáng hay
phục vụ thị trường nội địa, song các dự án đầu tư vào ngành công nghiệp chế tác hay
các ngành định hướng xuất khẩu sẽ nhạy bén hơn với các ưu đãi về thuế. Chính vì
vậy, ưu đãi đầu tư cần được thiết kế mang tính linh hoạt nhằm phù hợp với mục tiêu
của từng dự án.
17
1.1.6.4. Mối quan hệ lợi ích giữa các bên
Xét nhu cầu, khả năng và lợi thế của mỗi bên, hợp tác đầu tư giữa nơi nhận
đầu tư với nhà đầu tư thực chất là tìm điểm gặp nhau về lợi ích để hợp tác cùng nhau
sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc thoả thuận, tự nguyện, bình đẳng và cùng có lợi.
Theo đó lợi ích mà mỗi bên nhận được phải phù hợp với tương quan và khả năng của
bên này và bên kia trong hợp tác. Lợi ích đó còn phải có lựa chọn so sánh với cái giá
phải trả cho các đối tác khác nhau trong cùng một mục tiêu và một thời điểm. Đồng
Ế
thời còn phải tính đến những điều kiện về môi trường đầu tư, đảm bảo phát huy có
U
KKT
V
̣I H
Iv
̣C
- Tỷ trọng vốn đầu tư vào các khu kinh tế:
Đ
A
Trong đó:
Iv: Tỷ trọng thu hút vốn đầu tư của các khu kinh tế so với vốn đầu tư toàn tỉnh.
Iv là chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung vốn đầu tư vào các khu kinh tế của tỉnh.
VKKT: Vốn đầu tư vào các khu kinh tế trong tỉnh
V: Tổng vốn đầu tư vào trong tỉnh
- Tỷ trọng thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI):
I
FDI
TÊ
Ii: Tỷ trọng thu hút vốn đầu tư của khu kinh tế nghiên cứu so với các khu kinh
tế trong tỉnh. Chỉ tiêu Ii là cơ sở phản ánh tính hấp dẫn của khu kinh tế nghiên cứu so
H
với các khu kinh tế khác trong một tỉnh.
IN
i: Là số chỉ số khu kinh tế nghiên cứu
K
Vi: Vốn đầu tư của khu kinh tế nghiên cứu
̣C
VKKT : Tổng vốn đầu tư vào các khu kinh tế trong tỉnh
V
̣I H
I I
O
- Tỷ trọng vốn đầu tư của khu kinh tế nghiên cứu so với toàn tỉnh:
xuất khẩu của thành phố. Ngoài ra, tại Đà Nẵng còn có 125 chi nhánh, văn phòng đại
U
Ế
diện, kho trung chuyển của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động.
́H
Để đạt được những thành tựu như trên, UBND thành phố Đà Nẵng đã có những
giải pháp quan trọng nhằm cải thiện và tăng cường môi trường đầu tư, tháo gỡ những
TÊ
khó khăn trong hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể:
- Thành lập trung tâm xúc tiến đầu tư Đà Nẵng (IPC DaNang) một đơn vị có
IN
nước về lĩnh vực xúc tiến đầu tư.
H
chức năng giúp UBND thành phố, sở kế hoạch và đầu tư thực hiện công tác quản lý nhà
K
- Ưu tiên thu hút đầu tư vào những ngành công nghiệp có giá trị gia tăng lớn như
20
ngoài khu công nghiệp, đơn giá thuê đất từ 0,02 - 6,7 USD/m2/năm tuỳ theo vị trí và lĩnh
vực đầu tư. Đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp do thành phố quản lý, đơn
giá thuê đất (đã bao gồm phí xây dựng và bảo dưỡng kết cấu hạ tầng) có giá thuê từ 0,3 –
0,54 USD/m2/năm tuỳ theo phương thức trả tiền thuê đất.
1.2.1.2. Cải cách thủ tục hành chính - Kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở
Bình Dương [31]
Đã từ lâu Bình Dương được các nhà đầu tư nước ngoài đánh giá là tỉnh có cơ
Ế
chế, chính sách và thủ tục cấp phép đầu tư thông thoáng. Trước đây mỗi dự án cấp phép
U
phải mất 30 ngày thẩm định, sau đó rút ngắn còn 12 ngày rồi 7 ngày và hiện tại chỉ còn 5
́H
ngày. Từ khi có quy định của chính phủ phân cấp cho tỉnh cấp phép với những dự án
dưới 5 triệu USD, có dự án đã được cấp phép ngay trong ngày, riêng ban quản lý khu
TÊ
công nghiệp Việt Nam - Singapo được uỷ quyền cấp phép đến 40 triệu USD. Hàng tuần
hội đồng đầu tư của tỉnh đều có buổi họp thông qua các dự án mới và giải quyết kịp thời
IN
tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Về công nghệ, theo
thống kê của tỉnh Bình Dương thì đa số các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài sử dụng công nghệ tiên tiến, số còn lại sử dụng công nghệ mới có chất lượng khá
hơn các doanh nghiệp trong nước. Về học tập kinh nghiệm quản lý, thay vì trước đây
phần lớn các nhà đầu tư sử dụng chuyên gia nước ngoài để quản lý thì nay họ đã huấn
21
luyện, đào tạo và đang chuyển giao những nhiệm vụ quan trọng cho người Việt Nam
đảm nhiệm. Về giải quyết việc làm cho người lao động, các doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài đã tạo công ăn việc làm thường xuyên cho 315.000 lao động.
Để có được những thành công trên, Bình Dương đã tập trung giải quyết đồng bộ,
có hiệu quả một số giải pháp chủ yếu trong việc cải thiện môi trường đầu tư như:
- Ưu tiên phát triển những ngành sản xuất sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, có thị
trường tiêu thụ ổn định và hướng vào xuất khẩu.
Ế
- Kịp thời tháo gỡ những khó khăn và khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất
U
kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao sức cạnh
́H
tranh của sản phẩm cho các doanh nghiệp.
TÊ
Đ
A
thác những tiềm năng của tỉnh, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
Hiện nay, tỉnh Thái Nguyên đang thực hiện nghiêm chỉnh quyết định về cơ chế “
một cửa” của Thủ tướng Chính phủ, đơn giản hoá thủ tục hành chính nhất là các thủ tục
về cấp phép đầu tư, cấp giấy phép kinh doanh, thủ tục về đất đai..., thực hiện có hiệu quả
đề án “cải thiện môi trường đầu tư” nhằm thu hút các nguồn vốn ODA, FDI cùng các
nguồn vốn trong và ngoài tỉnh đầu tư trên địa bàn. Mặt khác, tỉnh đã tăng cường đầu tư
xây dựng mới và nâng cấp kết cấu hạ tầng nhằm thu hút nhiều hơn nữa vốn đầu tư vào
Thái Nguyên.
22
Thời gian tới, Thái Nguyên sẽ tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư
trong khuôn khổ pháp luật về đầu tư. Thực hiện cơ chế “một đầu mối”, sở Kế hoạch và
Đầu tư là cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về đầu tư trực
tiếp nước ngoài trên địa bàn và thực hiện cấp phép cho các dự án đầu tư FDI ở ngoài các
khu công nghiệp, khu kinh tế. Ban quản lý khu kinh tế tỉnh là đầu mối quản lý nhà nước
về đầu tư tại các khu công nghiệp, khu kinh tế và thực hiện việc cấp phép đầu tư. Các cơ
quan chức năng, thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch được tiến hành sau khi có báo cáo và
Ế
có ý kiến đồng ý của UBND tỉnh.
O
và thực hiện trong 10 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động đối với dự án được hưởng ưu
̣I H
đãi đầu tư và đầu tư tại địa bàn thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công, huyện Phổ
Yên, huyện Phú Bình; những dự án không thuộc ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu
Đ
A
đãi đầu tư nhưng đầu tư tại huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Định Hoá và Phú Lương cũng được
hưởng những ưu đãi nói trên.
- Thuế suất 15% và thực hiện trong 12 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động áp
dụng đối với dự án đầu tư không thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư tại địa bàn
huyện Võ Nhai; dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư và
đầu tư tại địa bàn huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Định Hoá và Phú Lương.
- Thuế suất 10% và thực hiện trong 15 năm kể từ khi dự án đi vào hoạt động áp
dụng đối với các dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư và
đầu tư vào huyện Võ Nhai.
23
1.2.2. Mô hình nghiên cứu và thang đo đánh giá về môi trường đầu tư tại khu kinh
tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo
1.2.2.1. Mô hình nghiên cứu
Dựa trên việc nghiên cứu lý thuyết về khu kinh tế nói chung và hoạt động đầu
̣C
Nguồn nhân lực
K
IN
H1+
Đ
A
̣I H
Hoạt động của các trung
gian tài chính
Chính sách ưu đãi, kêu gọi
đầu tư
H3 +
Đánh giá chung về môi
trường đầu tư
H4 +
H5 +
Cơ chế quản lý nhà nước
động của các trung gian tài chính; Chính sách ưu đãi, kêu gọi đầu tư; Cơ chế quản lý
nhà nước; Đánh giá chung về môi trường đầu tư.
H
Cụ thể để đo lường các khái niệm có trong mô hình, tác giả sử dụng các thang
IN
đo với các biến quan sát của các khái niệm sẽ được đo bằng thang đo Likert 5 điểm
(Hoàn toàn không đồng ý, Không đồng ý, Trung lập, Đồng ý, Hoàn toàn đồng ý).
K
Bảng 1.1. Thang đo đánh giá về môi trường đầu tư
Mã hóa
Hệ thống giao thông thuận lợi
Cơ sở hạ
CSHT2
Hệ thống công trình điện, viễn thông đảm bảo chất lượng
CSHT3
Hệ thống công trình cấp thoát nước, xử lý môi trường tốt
Đ
Lao động có trình độ tay nghề cao
Nguồn
nhân lực
NNL3
NNL4
Năng suất của lao động tại địa phương đáp ứng yêu cầu về
chất lượng
Lao động tại địa phương đáp ứng yêu cầu về số lượng
25