Phân tích hàm lượng bo trong mẫu thực phẩm bằng phương pháp pha loãng đồng vị khối phổ plasma cao tần cảm ứng - Pdf 50

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------

NGUYỄN THỊ LIÊN

PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BO TRONG MẪU THỰC PHẨM
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHA LOÃNG ĐỒNG VỊ KHỐI PHỔ PLASMA CAO TẦN CẢM ỨNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------------------

NGUYỄN THỊ LIÊN

PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG BO TRONG MẪU THỰC PHẨM
BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHA LOÃNG ĐỒNG VỊ KHỐI PHỔ PLASMA CAO TẦN CẢM ỨNG

Chuyên ngành :
Mã số

:

Hóa phân tích
60440118


Do kiến thức của bản thân còn hạn chế, nên luận văn này còn nhiều sai sót.
Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Học viên
Nguyễn Thị Liên


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ..................................................................................... 3
1.1.

Tổng quan chung về thực phẩm ....................................................................3

1.1.1.

Định nghĩa chung về thực phẩm .............................................................3

1.1.2.

Phân loại thực phẩm ...............................................................................3

1.1.3.

Sự tích lũy B trong thực phẩm ................................................................3

1.2.

Tổng quan về nguyên tố B.............................................................................6


Phương pháp khối phổ plasma cao tần cảm ứng (ICP-MS) .................18

1.3.4.

Kỹ thuật pha loãng đồng vị ...................................................................22

1.4.

Các phương pháp xử lý mẫu thực phẩm để xác định B...............................27

CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM ............................................................................. 29
2.1.

Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................29

2.2.

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu .......................................29

2.2.1.

Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................29

2.2.2.

Nội dung nghiên cứu.............................................................................29

2.2.3.

Phương pháp nghiên cứu ......................................................................30

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 34
3.1.

Lựa chọn các điều kiện phân tích B trên thiết bị ICP-MS...........................34

3.1.1.

Chọn đồng vị phân tích .........................................................................34

3.1.2.

Chuẩn hóa số khối - (Tuning) ...............................................................34

3.1.3.

Các thông số vận hành thiết bị ICP-MS khi phân tích B ......................34

3.1.4.

Tóm tắt các thông số vận hành thiết bị ICP-MS...................................39

3.2.

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phép phân tích B bằng ICP-MS .........39

3.2.1.

Ảnh hưởng sự trùng lấn phổ của 12C+ lên tín hiệu 11B .........................39

3.2.2.

Đánh giá hiệu suất thu hồi và độ lặp lại của phương pháp ...................51

3.4.3.

Độ không đảm bảo đo ...........................................................................54

3.5.

Quy trình phân tích mẫu thực tế ..................................................................55

3.6.

Kết quả phân tích mẫu thực tế .....................................................................56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 63
PHỤ LỤC ....................................................................................................................i


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hàm lượng B trong một số loại thực phẩm ................................................4
Bảng 1.2. Thành phần đồng vị tự nhiên của B ............................................................6
Bảng 1.3. Áp suất hơi của B phụ thuộc nhiệt độ.........................................................7
Bảng 1.4. Hàm lượng B bổ sung theo lứa tuổi ..........................................................11
Bảng 2.1. Thành phần đồng vị trong dung dịch chuẩn 10B, 11B................................31
Bảng 3.1. Khoảng giá trị khảo sát các thông số thiết bị ICP-MSt ............................35
Bảng 3.2. Các thông số cố định cho thiết bị ICP-MS ...............................................35
Bảng 3.3. Tín hiệu 10B,11B khi thay đổi công suất cao tần........................................36
Bảng 3.4. Thông số vận hành thiết bị ICP-MS .........................................................39
Bảng 3.5. Thành phần đồng vị 10B, 11B trong mẫu khảo sát .....................................44



BẢNG KÝ HIỆU CHỮ CÁI VIẾT TẮT

AES

Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử (Atomic Emission
Spectrometry)

BBN, BHN

Mẫu bún thu thập tại Bắc Ninh, Hà Nội

CBN, CHN

Mẫu chả thu thập tại Bắc Ninh, Hà Nội

FAO

Tổ chức nông lương thế giới (Food and Agriculture Organization)

GHN, GBN Mẫu giò thu thập tại Bắc Ninh, Hà Nội
ICP-AES

ICP-MS

ID-ICP-MS
LD

Phương pháp quang phổ phát xạ plasma cao tần cảm ứng

(Ultraviolet Visible Spectrometry)
Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)



Luận văn Thạc sĩ khoa học

Nguyễn Thị Liên- K26 Hóa Học

MỞ ĐẦU
Thực phẩm là nguồn cung cấp dinh dưỡng chủ yếu cho con người qua con
đường ăn uống. Kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng
tăng đặc biệt là nhu cầu về thực phẩm sạch, an toàn và đảm bảo sức khỏe trở thành
nhu cầu thiết yếu, cấp bách và được xã hội và người dân hết sức quan tâm. Tuy
nhiên, ở nước ta hiện nay quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhanh
chóng đã tạo ra sức ép lớn tới môi trường sống của người dân. Nhu cầu về lương
thực thực phẩm ngày càng tăng dẫn đến nhiều nhà sản xuất muốn tăng lợi nhuận đã
sử dụng các loại hóa chất, chế phẩm, phụ gia vào thực phẩm từ khâu sản xuất, chế
biến, bảo quản làm cho thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm và lượng hấp thụ
vào cơ thể thay đổi dẫn đến những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người.
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), Bo (Bor-B) được xếp vào các nguyên tố
vi khoáng thiết yếu với con người khi được hấp thụ một lượng phù hợp từ thực
phẩm qua quá trình ăn uống. Tuy nhiên, với khả năng liên kết với các gốc hydroxyl,
protein, gluxit trong một số loại thực phẩm mà người sản xuất đã cho thêm các hợp
chất của B như Borac, axít Boric vào một số loại thực phẩm thông qua quá trình chế
biến với tác dụng kéo dài thời gian bảo quản, làm cho thực phẩm có vị ngon và dai
hơn. Khi hàm lượng thêm vào vượt quá liều hấp thụ của con người theo khuyến cáo,
B sẽ có những tác động tiêu cực đến sức khỏe [58]. Chính vì vậy, từ năm 1953, ở
Châu Âu đã nghiêm cấm các hành vi sử dụng các hợp chất của B làm phụ gia thực
phẩm. Tại Việt Nam, ngày 30/09/2001 Bộ Y tế đã ban hành quyết định 3742/QĐBYT về việc cấm sử dụng và tuyệt đối không được sử dụng Borac trong thực phẩm

lượng vết B trong thực phẩm, góp phần kiểm soát vấn đề an toàn thực phẩm trong
giai đoạn hiện nay, với các nội dung nghiên cứu cụ thể sau:
1. Xây dựng phương pháp pha loãng đồng vị - khối phổ plasma cao tần cảm
ứng xác định hàm lượng B trong thực phẩm.
2. Áp dụng phương pháp, phân tích một số mẫu thực tế.

Chuyên ngành Hóa phân tích

2

Trường ĐHKHTN


Luận văn Thạc sĩ khoa học

Nguyễn Thị Liên- K26 Hóa Học

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1.

Tổng quan chung về thực phẩm

1.1.1. Định nghĩa chung về thực phẩm
Thực phẩm hay còn gọi là thức ăn là bất kỳ vật phẩm nào, bao gồm ba nhóm
chính: Chất bột (cacbohydrat), chất béo (lipit), chất đạm (protein) hoặc nước mà
con người có thể ăn hay uống được, với mục đích cơ bản là thu nạp các chất dinh
dưỡng duy trì các hoạt động sống của cơ thể [1].
1.1.2. Phân loại thực phẩm
Cách phân loại thực phẩm hiện nay còn phụ thuộc theo từng quốc gia. Tuy
nhiên, thông thường thực phẩm được phân loại theo các cách sau [1]:

nhiên trong thịt, cá, sữa không cao [47]. Sau đây là một số kết quả xác định B trong
một số loại thực phẩm được công bố tại Úc, Phần Lan, Mỹ và Đức [38].
Bảng 1.1. Hàm lượng B trong một số loại thực phẩm
Hàm lượng B (mg/100g mẫu khô)

Loại

Úc

Phần Lan

Mỹ

Đức

Quả lê

20,60

KPH*

11,1

9,5

Chuối

1,66

1,70


KPH

14,00

Củ cải đường

3,24

2,40

1,15

21,00

Cà rốt

3,00

3,20

1,90

3,10



0,30

0,40


0,14

0,37

*KPH: Không phát hiện

Qua đó, có thể thấy được thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên là nguồn bổ sung
B cần thiết cho con người.
Thứ hai, là sự tích lũy B trong các loại thực phẩm đã qua chế biến. Nguyên
nhân là các hợp chất của B từ lâu đã được coi là chất bảo quản thực phẩm và được
thêm vào thông qua quá trình chế biến. Borac và axít Boric là hai hợp chất quan
trọng của B và là phụ gia thực phẩm tại một số quốc gia với mã số E285. Từ những
năm 1870 việc thêm Borac vào thực phẩm đã được chú ý đến là một trong những
cách tốt nhất để bảo quản một số loại thực phẩm như tôm cá, thịt, kem, bơ và bơ
thực vật. Nó được sử dụng tương tự như muối ăn và nó có trong món trứng muối
của Pháp và Iran. Trong khoảng thời gian này, B bao gồm cả axít Boric và Borac
được xem là những hợp chất có ích. Từ năm 1920 đến 1953 các nước công nghiệp
cho sử dụng Borac và axít Boric làm chất bảo quản trong thực phẩm như sữa, thịt…

Chuyên ngành Hóa phân tích

4

Trường ĐHKHTN


Luận văn Thạc sĩ khoa học

Nguyễn Thị Liên- K26 Hóa Học


Chuyên ngành Hóa phân tích

5

Trường ĐHKHTN


Luận văn Thạc sĩ khoa học

Nguyễn Thị Liên- K26 Hóa Học

theo khảo sát của Viện vệ sinh an toàn thực phẩm do Sở y tế Hà Nội chủ trì thì có
đến 2/3 cửa hàng bày bán các sản phẩm được chế biến từ thịt có chứa Borac.
Tại Bắc Ninh, theo điều tra năm 2003 của tác giả Nguyễn Khắc Từ và cộng
sự [8] thì trên 80% các đối tượng thực phẩm nghiên cứu có sử dụng Borac để bảo
quản.
Như vậy có thể thấy rằng việc cho thêm Borac vào quá trình chế biến là
nguồn gây tích lũy B trong thực phẩm cao nhất có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến
sức khỏe con người.
1.2.

Tổng quan về nguyên tố B

1.2.1. Trạng thái tồn tại
Bor khá hiếm trong vũ trụ và hệ mặt trời do sự tạo thành vết trong vụ nổ
BigBang và trong khí quyển các ngôi sao. Trong môi trường oxi cao của Trái đất, B
thường được tìm thấy ở dạng bị oxi hóa hoàn toàn thành Borat. Nồng độ trung bình
của B trong lớp vỏ trái đất khoảng 17 ppm. Trong đất đá với hàm lượng khoảng từ
10 – 300 mg B/kg, trong nước khoáng
bởi các phản ứng trao đổi giữa axit B(OH)3 và anion Borat B(OH)-4. Khi nồng độ B,

Chuyên ngành Hóa phân tích

6

Trường ĐHKHTN


Luận văn Thạc sĩ khoa học

Nguyễn Thị Liên- K26 Hóa Học

nhiệt độ, pH và cơ chế phản ứng phù hợp có thể xảy ra sự phân đoạn của các đồng
vị B, thể hiện qua phương trình cân bằng:
11

B(OH)3 + 10B(OH)4- = 10B(OH)3 + 11B(OH)4-

(1.1)

Trong dung dịch cũng tồn tại một trạng thái cân bằng phụ thuộc vào pH của
dung dịch giữa B(OH)3 và B(OH)-4 theo phản ứng:
B(OH)3 + H2O = B(OH)4- + H+ (1.2)
Hình 1.1 chỉ ra rằng, ở giá trị
pH cao (pH>11) và giá trị pH thấp
(pH
2822

3141

3545

4072

Tính chất của B phụ thuộc nhiều vào mức độ tinh khiết và dạng tinh thể.
Trong điều kiện thường B rất trơ về mặt hóa học [6].

Chuyên ngành Hóa phân tích

7

Trường ĐHKHTN


Luận văn Thạc sĩ khoa học

Nguyễn Thị Liên- K26 Hóa Học

Người ta đã tìm ra được rất nhiều các hợp chất của B, trong đó axit Boric và
Borac được xem là hai hợp chất chính có nhiều ứng dụng nhất của B [6].

Axit Boric (H3BO3)

Borac (Na2B4O7.10H2O)

Trạng thái cân bằng giữa axit Boric và anion Borat phụ thuộc vào pH môi

anion B(OH)-4 [28]. Lượng B hấp thụ vào cơ thể sẽ phụ thuộc vào loại thực phẩm
tiêu thụ. Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới WHO [58], con người hấp thụ B từ
không khí là 0,44g/ngày, 0,2-0,6 mg/ngày qua nước uống, 1,2mg/ngày thông qua
thức ăn. Tuổi tác và quá trình trao đổi chất trong cơ thể con người cũng ảnh hưởng
đến lượng B hấp thụ. Đối với trẻ sơ sinh từ 0 – 6 tháng tuổi trung bình hấp thụ 0,75
±0,14 mg B/ngày, nam giới từ 51-70 tuổi hấp thụ 1,34±0,02 mg/ngày, và 1,39± 0,16
mg/ngày đối với phụ nữ đang nuôi con nhỏ [11]. Ở những lượng hấp thụ phù hợp, B
là nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa hóc môn,
khoáng chất, chức năng của não và các phản ứng enzym trong cơ thể. Ngoài ra, B
còn có vai trò tích cực đến chứng loãng xương, bệnh tim, chứng tê liệt, bệnh tiểu
đường và quá trình lão hóa [39].
Là một nhân tố quan trọng liên quan đến sự trao đổi chất giữa canxi và
xương. Chính vì vậy mà B được bổ sung trong quá trình điều trị viêm khớp, chống
loãng xương. B giúp cho quá trình chuyển hóa các khoáng chất như canxi, magie,

Chuyên ngành Hóa phân tích

9

Trường ĐHKHTN


Luận văn Thạc sĩ khoa học

Nguyễn Thị Liên- K26 Hóa Học

đồng xảy ra nhanh hơn. Đã có hơn 95% trường hợp mắc viêm khớp được cải thiện
bằng cách đưa canxi có hiệu quả vào xương sụn khi đồng thời bổ sung một lượng B
phù hợp. Dựa trên kết quả một nghiên cứu trên 20 bệnh nhân bị viêm xương khớp,
trong đó 50% bệnh nhân được bổ sung 6 mg B hàng ngày cho thấy không còn cảm

Trường ĐHKHTN


Luận văn Thạc sĩ khoa học

Nguyễn Thị Liên- K26 Hóa Học

môn giới tính tự nhiên trong cơ thể dẫn đến giảm sự mất cân bằng nội tiết, giảm
thiểu ung thư phụ khoa và vitamin D ở phụ nữ mãn kinh.
Dù có những vai trò tích cực với cơ thể sống nhưng việc bổ sung B quá
nhiều có thể dẫn đến những tác động tiêu cực. Vì vậy, theo Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) [58] hàm lượng B khuyến cáo theo lứa tuổi nên dùng mỗi ngày như sau:
Bảng 1.4. Hàm lượng B bổ sung theo lứa tuổi
Đối tượng

Tuổi

Liều hấp thụ mg B/ngày

1-3

3 mg

4-8

6 mg

9-13

11 mg

cơ thể chúng với nồng độ B. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, quá trình sản xuất tinh
Chuyên ngành Hóa phân tích

11

Trường ĐHKHTN


Luận văn Thạc sĩ khoa học

Nguyễn Thị Liên- K26 Hóa Học

trùng bị ức chế và teo tinh hoàn ở nồng độ B lớn hơn 3000 mg/kg, trùng khớp với
các kết quả nghiên cứu trước đó.
Đối với con người
Khi vào cơ thể, Borac hay axit Boric sẽ được đào thải qua nước tiểu 81%,
qua mồ hôi 3%, qua chất thải 1%, còn 15% được tích lũy trong cơ thể. Khi được
hấp thu vào cơ thể, các dạng hợp chất của B như Borac sẽ chuyền thành mono axit
Boric tập trung chủ yếu ở não, gan, tiếp đến là tim, phổi, dạ dày, thận, ruột. Do vậy,
B có thể gây ngộ độc cấp tính và ngộ độc mãn tính [5].
+ Ngộ độc cấp tính: Các nghiên cứu độc học đã chỉ ra rằng Borac có khả
năng tích tụ trong các mô mỡ, thần kinh... gây tác hại trên nguyên sinh chất và sự
đồng hóa các chất albuminoit.... Mặt khác, khi tồn tại dưới dạng axit Boric hay
anion Borat, B kết hợp với mạch peptit của protein, cũng như liên kết cấu trúc mạng
của gluxit, hình thành các dẫn chất mà các men tiêu hóa protein và gluxit khó phân
hủy được, làm cản trở quá trình hấp thụ các protein, gluxit gây hiện tượng khó tiêu,
chán ăn, mệt mỏi cho người sử dụng. Như vậy nếu hấp thụ một lượng lớn Borac có
thể gây ra các triệu chứng tổn thương da, rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, tiêu chảy cấp
tính, vật vã, động kinh, suy thận, triệu chứng thần kinh dẫn đến hôn mê và tử vong
[38]. Những triệu chứng này xảy ra trung bình từ 6 đến 8 giờ sau khi ăn. Việc điều

trình hấp thu, chuyển hoá, và chức năng của các cơ quan. Qua một số nghiên cứu lâm
sàng, Borac có thể gây tổn thương đến gan và thoái hóa cơ quan sinh dục như teo tinh
hoàn, gây rối loạn chuyển hóa hóc môn steroid, tăng nồng độ estradiol trong huyết
tương sau khi bổ sung B ở nam giới [38]. Tính độc mãn tính của Borac là nguyên
nhân gây ra căn bệnh viêm da mãn tính đối với các công nhân trong các nhà máy xí
nghiệp sử dụng axit Boric hay Borac trong sản xuất. Các triệu chứng mãn tính khác
như gây kích thích thần kinh dẫn đến bệnh trầm cảm, hoặc kích thích màng não gây
thay đổi nhiệt độ cơ thể. Đồng thời, còn gây rối loạn bài tiết, rụng tóc và rối loạn kinh
nguyệt [46]...
Với những nguy cơ cho sức khỏe con người khi hấp thụ lượng B quá lớn như
phân tích ở trên Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Nông lương thế giới
(FAO) đã lên án gay gắt hành vi dùng axit Boric và Borac trong chế biến thực phẩm
[58]. Năm 1925, axit Boric bị cấm hoàn toàn tại Vương Quốc Anh. Năm 1974, Thái
Lan chính thức cấm sử dụng Borac như một phụ gia thực phẩm. Tại Việt Nam, ngày
30/09/2001 Bộ Y tế đã ban hành quyết định 3742/QĐ-BYT về việc cấm sử dụng và
tuyệt đối không được sử dụng Borac trong thực phẩm với bất cứ hàm lượng và cách
thức nào [2].

Chuyên ngành Hóa phân tích

13

Trường ĐHKHTN


Luận văn Thạc sĩ khoa học

Nguyễn Thị Liên- K26 Hóa Học

Các phương pháp phân tích xác định B

phẩm chế biến sẵn cũng được áp dụng tại Việt Nam. Viện Công nghệ hóa học
Thành phố Hồ Chí Minh và Kit thử BK04 do Bộ Công an đã chế tạo kit thử kiểm
tra nhanh hàm lượng Borac và axit Boric dựa trên nguyên tắc này.

Chuyên ngành Hóa phân tích

14

Trường ĐHKHTN


Luận văn Thạc sĩ khoa học

Nguyễn Thị Liên- K26 Hóa Học

Năm 2012, Bộ khoa học và Công nghệ đã ban hành TCVN 8895:2012 [7],
phương pháp định tính và bán định lượng xác định axit Boric và natri Borat trong
thực phẩm dựa trên phản ứng tạo phức với cucurmin với các hợp chất trên trong
môi trường axit. Với ưu điểm cho phép xác định nhanh, có thể kiểm tra ngoài thị
trường nên phương pháp này được sử dụng khá rộng rãi. Tuy nhiên với những mẫu
hàm lượng nhỏ hơn 100 mg/kg Borac thì khó phát hiện được.
Azomethine-H và một số dẫn xuất của nó là thuốc thử được sử dụng rộng rãi
nhất để xác định B [26, 49, 62, 63]. Quá trình tạo phức của B với thuốc thử này
không chỉ nhanh, đơn giản và cho độ nhạy ổn định mà không yêu cầu môi trường
phức tạp. Dung dịch sau khi tạo phức có màu vàng và được đo ở bước sóng 412 nm.
Hàm lượng B trong một số loại cây, quả ở Thổ Nhĩ Kỳ [49] đã được xác định theo
phương pháp này với hàm lượng B trong quả đào 67,0 mg/kg, nho 20,70 mg/kg, sơri 57,03 mg/kg, quả mộc qua 38,78 mg/kg, đỗ xanh 19,49 mg/kg…
Tuy nhiên có thể thấy rằng phương pháp này chỉ cho độ chính xác cao khi
nồng độ B trong mẫu tích lũy tương đối lớn. Việc xác định lượng vết B trong các
đối tượng sinh học khác sử dụng kỹ thuật này chưa có kết quả công bố.

ion Borat với Alizarin S trong dung dịch được áp dụng để phân tích B trong nước
[19]. Dòng nước mang là nước khử ion, dòng thuốc thử bao gồm 1% (w/v) EDTA,
đệm photphat pH =7,5, và dung dịch Alizarin S 2.10-13M. Phức của B – Alizarin S
bị kích thích và phát xạ ở bước sóng 465nm và 575nm. Giới hạn phát hiện của
phương pháp đạt 0,34 µg/mL, khoảng tuyến tính lên đến 40 µg/mL.
1.3.1.3. Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử (AES)
Trong điều kiện bình thường, nguyên tử không thu cũng không phát ra năng
lượng, nhưng nếu cung cấp năng lượng cho nguyên tử thì các nguyên tử sẽ chuyển
lên trạng thái kích thích. Trạng thái này không bền, nguyên tử chỉ tồn tại trong một
thời gian cực ngắn, chúng có xu hướng trở về trạng thái ban đầu bền vững và giải
phóng ra năng lượng mà nó hấp thu dưới dạng bức xạ quang học. Bức xạ này chỉnh
là phổ phát xạ nguyên tử. Nguồn kích thích phổ phát xạ nguyên tử là ngọn lửa đèn
khí, hồ quang điện dòng xoay chiều và một chiều, tia lửa điện, nguồn plasma cao
tần cảm ứng (ICP) [50].
Khi xác định B bằng phương pháp này, nhìn chung cho độ nhạy thấp và gặp
phải một số ảnh hưởng. Vì vậy yêu cầu cần phải tách và làm giàu B ra khỏi nền
mẫu. Tác giả D.Y Sarica và cộng sự [48] tiến hành xác định B dựa trên sự hình
thành và bay hơi của metyl Borat. Metyl Borat hình thành qua phản ứng giữa axít
Boric và metanol trong môi trường axít sulfuric. Kỹ thuật phân tích dòng chảy sử
dụng AES như một detector để định lượng B đã góp phần làm giảm thiểu các yếu tố

Chuyên ngành Hóa phân tích

16

Trường ĐHKHTN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status