BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KINH TẾ
TRẦN VIẾT HƯNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KINH TẾ
TRẦN VIẾT HƯNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
hoàn thành luận văn này.
Mặc dù bản thân đã hết sức nổ lực, cố gắng để hoàn thành tốt Luận văn, nhưng
không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết. Do đó tôi rất mong nhận được
sự góp ý chân thành của quý thầy (cô) bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn!
Xin chân thành cảm ơn!
Trần Viết Hưng
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : TRẦN VIẾT HƯNG
Chuyên ngành
: Quản lý kinh tế
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
1. Tên đề tài: Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị
2. Tính cấp thiết của đề tài: Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội ở huyện Cam Lộ,
bởi lẽ đầu tư xây dựng cơ bản nhằm xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật,
nó là đòn bẩy kinh tế nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh - tế xã hội. Tuy nhiên, bên
cạnh những kết quả đạt được vẫn còn không ít hạn chế để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại UBND huyện Cam Lộ trong thời gian tới, tôi
chọn đề tài “Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước taị
UBND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị” để làm luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế.
3. Phương pháp nghiên cứu: Quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng các phương
2.
BQL
Ban quản lý
3.
CCHC
Cải cách hành chính
4.
CSHT
Cơ sở hạ tầng
5.
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
6.
ĐTXDCB
Đầu tư xây dựng cơ bản
12.
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
13.
TW
Trung ương
14.
QLDA
Quản lý dự án
15.
UBND
Ủy ban Nhân dân
16.
XDCT
Xây dựng công trình
ĐỀ
............................................................................................1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..........................................................................1
2. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ......................................................................................2
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................2
4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU..............................................................2
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................3
6.
KẾT
CẤU
LUẬN
..........................................................................................7
VĂN
PHẦN
2.
NỘI
DUNG
.....................................................................8
CỨU
NGHIÊN
CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
ĐẦU
xây
dựng
công
trình
1.2.3. Giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng
.............15
1.3. Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
nhà
....................................................................................................................16
nước
1.3.1. Quản lý quy hoạch và phân bổ vốnvi
đầu tư......................................................16
1.3.2. Quản lý công tác thẩm định dự án ..................................................................17
1.3.3. Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng......................17
1.3.4.
Quản
lý
công
tác
................................................19
lý
thẩm
định
......................................................................47
dự
án
đầu
tư
2.2.3. Quản lý đấu thầu .............................................................................................49
2.2.4.
Quản
lý
công
tác
................................................53
đền
bù
giải
phóng
mặt
3.2.5. Một số giải pháp khác: ....................................................................................96
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................98
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................98
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................99
2.1. Đối với UBND huyện Cam Lộ ..........................................................................99
2.2. Đối với UBND các xã, thị trấn...........................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................101
PHỤ LỤC ...............................................................................................................103
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1:
Đơn vị hành chính và diện tích của các xã, thị trấn thuộc huyện Cam
Lộ, tỉnh Quảng Trị năm 2016............................................................37
Bảng 2.2:
Tình hình dân số và mật độ dân cư 9 xã, thị trấn huyện Cam Lộ, tỉnh
Quảng Trị năm 2016 .........................................................................39
Bảng 2.3:
Tình hình quản lý đấu thầu giai đoạn 2014-2016 .............................49
Bảng 2.11.
Chi tiết về tình hình quản lý đấu thầu giai đoạn 2014-2016 .............51
Bảng 2.12:
Tình hình đền bù giải phóng mặt bằng .............................................54
Bảng 2.13.
Đánh giá nguyên nhân chậm tiến độ trong giải phóng mặt bằng......55
Bảng 2.14:
Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN của UBND huyện Cam Lộ giai
đoạn 2014-2016.................................................................................57
Bảng 2.15:
Nguồn vốn bố trí cho các công trình xây dựng .................................59
Bảng 2.16.
Tình hình giải ngân vốn Xây dựng cơ bản........................................61
Bảng 2.17:
Đánh giá công tác giải ngân ..............................................................62
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.2
Số lượng doanh nghiệp vi phạm môi trường xây dựng ....................70
Sơ đồ 1.1:
Quy trình quản lý thực hiện đầu tư dự án XDCB .............................13
Sơ đồ 3.1
Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong quản lý dự án đầu tư ...........94
ix
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước nói riêng và của toàn xã hội nói chung
ngày càng tăng, góp phần quan trọng làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Trong thời gian qua huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị đã triển khai nhiều dự án đầu
tư xây dựng cơ bản (XDCB) thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN). Nhìn
chung, các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương đã có nhiều biện pháp nhằm tăng
cường quản lý vốn đầu tư nên đã có nhiều đống góp to lớn trong sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội. Các dự án đầu tư đã phát huy hiệu quả, điều này đã mang lại cho địa
phương một hệ thống cơ sở hạ tầng khá đồng bộ, diện mạo xã hội đang từng bước khởi
sắc, kinh tế phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, góp phần vào sự
phát triển chung của tỉnh và cả nước.
- Những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ
bản tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị?
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ NSNN tại
huyện Cam Lộ trong những năm qua, đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác này trong thời gian tới.
3.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư XDCB
bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Cam Lộ.
+ Phân tích đánh giá thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước của UBND huyện Cam Lộ những năm vừa qua, chỉ ra những mặt đạt được,
những mặt chưa đạt được và nguyên nhân của nó.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư
XDCB từ nguồn vốn NSNN của UBND huyện trong thời gian tới
4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến quản lý vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
2
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tâp trung nghiên cứu, đánh giá về thực trạng quản lý sử
dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Cam
Lộ.
Về không gian: Hoạt động quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của
UBND huyện Cam Lộ trong thời gian qua.
Về thời gian:
+ Đối với số liệu thứ cấp: đề tài thu thập và phân tích tình hình quản lý vốn
+ Phần thứ hai: Sử dụng thang điểm Likert 5 mức độ từ 1 đến 5 (tương ứng với:
1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Tạm được; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý) để
phỏng vấn các đối tượng đang làm công tác quản lý nhà nước và các đối tượng đang là
nhà thầu tư vấn, thi công về các tiêu chí có liên quan đến công tác quản lý vốn NSNN
trong đầu tư XDCB trên địa bàn huyện.
- Phương pháp chọn mẫu: Tiến hành phỏng vấn các cán bộ, nhà thầu tư vấn, thi
công có liên quan đến công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa
bàn huyện Cam Lộ, tổng cộng 60 người, cụ thể:
+ Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện: 04 người
+ Kho bạc Nhà nước: 04 người
+ Phòng Tài chính – Kế hoạch: 05 người
+ Phòng Kinh tế - Hạ tầng: 03 người
+ UBNG huyện: 03 người
+ Phòng Tư Pháp: 02 người
+ Phòng Thanh Tra: 03 người
+ Phòng Nông nghiệp & phát triển nong thôn: 03 người
+ Đơn vị hưởng lợi (8 Xã và 01 Thị trấn): 18 người
+ Đơn vị tư vấn, thi công thi công: 15 người
Đây là các đối tượng có liên quan trực tiếp và am hiểu rõ các vấn đề liên quan
đến công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Cam Lộ.
- Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp các đối tượng
5.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel
Các phương pháp phân tích số liệu chủ yếu gồm
+ Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng thống kê mô tả dựa vào số liệu
điều tra và thu thập được, tiến hành tổng hợp, tóm tắt, tính toán, biểu diễn dữ liệu
bằng bảng biểu, biểu mẫu, đồ họa và đồ thị... để có thể thống kê một cách tổng
quát nhất.
4
thanh toán tại KBNN.
5
Về báo, tạp chí khoa học
- “ Quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước” của Thạc sỹ Nguyễn Văn Tuấn
trên tạp chí Tài Chính ngày 09/7/2013; Phân tích thực tế quản lý vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước (NSNN) hiện nay quá phức tạp, thủ tục còn rườm rà, do có quá nhiều
cấp, nhiều ngành tham gia quản lý, nhưng sự chồng chéo đó lại không đảm bảo có hiệu
quả và chặt chẽ trong quản lý. Đây cũng chính là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư,
tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng.
- “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản” của Tào Hữu
Phùng trên Tạp chí Tài chính (6/440); “Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả
đầu ra ở Việt Nam’" của ThS. Nguyễn Xuân Thu trên Tạp chí Thị trường tài chính tiền
tệ, số 14 (311) ngày 15/7/2010; “Nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam'" của
PGS.TS Nguyễn Đình Tài, Tạp chí Tài chính số tháng 4/2010,... Những bài báo này ít
nhiều đã phân tích được thực trạng về quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản
và có đề xuất giải pháp để giải quyết những tồn đọng như: “Giải pháp nào góp phần
hạn chế nợ đọng ở khu vực công" của PGS.TS Lê Hùng Sơn, Tạp chí Quản lý ngân
quỹ quốc gia, số 108 (06/2011); “Quyết toán vốn đầu tư XDCB - góc nhìn từ cơ quan
Tài chính”, của tác giả Nguyễn Trọng Thản, tạp chí Nghiên cứu tài chính kế toán, số
10 (99), năm 2011.
Nhìn chung, các công trình khoa học nói trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh
khác nhau của vấn đề lý đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. Tuy nhiên chưa có một công trình nào
nghiên cứu về vấn đề quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước tại địa bàn huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
Nghiên cứu này tập trung vào các giai đoạn của quá trình thực hiện đầu tư, tại
các giai đoạn này, vốn NSNN được thực hiện một phần. Hiệu quả các công việc trong
Đầu tư XDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Trong những năm qua nhà nước đã
giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho đầu tư XDCB. Đầu tư XDCB của nhà
nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động đầu tư
XDCB của nền kinh tế ở Việt Nam. Đầu tư XDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công
trình, nhà máy, đường giao thông,… quan trọng, đưa lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội
thiết thực. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả đầu tư XDCB của nhà nước ở nước ta còn
thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất
thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng ... [10]
1.1.2. Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là một bộ phận của đầu tư phát triển. Đây
chính là quá trình bỏ vốn từ nguồn vốn NSNN để tiến hành các hoạt động XDCB
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền
kinh tế. Do vậy đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là tiền đề quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất
kinh doanh nói riêng. Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa
vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình
thức khác nhau. Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua
nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố
định cho nền kinh tế.
8
1.1.3. Khái niệm và vai trò của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB
a) Khái niệm
Điều 1, Luật Ngân sách 2002: Ngân sách nhà nước (NSNN) là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và
được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước. Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng
còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua ĐTXDCB vào các
ngành, lĩnh vực quan trọng, VĐT từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế,
các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết và
hợp tác trong xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển KT – XH. Trên thực tế, gắn với
việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ của các khu
công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và dân cư.
Bốn là, vốn ĐTXDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các
vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa. Thông qua việc
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình văn
hóa xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện
và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
Để đảm bảo cho nền kinh tế không ngừng phát triển, sản xuất kinh doanh được mở
rộng, điều trước hết và căn bản là phải tiến hành hoạt động ĐTXDCB. Đối với bất cứ
một phương thức sản xuất nào cũng đều đòi hỏi phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tương
ứng, đây là nhiệm vụ của hoạt động ĐTXDCB.
Năm là, các dự án ĐT XDCB bằng nguồn vốn NSNN tác động đến tổng cung
và tổng cầu trong nền kinh tế.
Về tổng cầu, đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ
nền kinh tế. Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm khoảng 24 –
28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác động
của đầu tư là ngắn hạn.
Về tổng cung, khi các dự án đầu tư phát huy tác dụng, có năng lực mới đi vào
hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lượng
tiềm năng tăng và do đó, giá cả sản phẩm giảm. Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép
tiêu dùng tăng. Tăng tiêu dùng sẽ kích thích sản xuất tăng hơn nữa. Sản xuất phát triển
là nguồn gốc để tăng tích lũy, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao
động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội.
10
11
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực
hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;
+ Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc
thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây
dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng
(đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà
thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây
dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng
hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và
thực hiện các công việc cần thiết khác;
+ Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng
gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng.
Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu
tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng mục
công việc.
- Các lĩnh vực quản lý cụ thể của dự án bao gồm:
+ Quản lý phạm vi: là việc xác định, giám sát thực hiện mục tiêu của dự án, xác
định công việc nào thuộc về dự án, công việc nào nằm ngoài phạm vi dự án.
+ Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời
gian nhằm bảo đảm công trình hoàn thành đúng tiến độ. Việc quản lý thời gian yêu cầu
phải có lịch trình thực hiện cụ thể các công việc hết sức chi tiết.
+ Quản lý chi phí: quản lý chi phí bắt đầu tư khi hình thành dự án, nó bao gồm
việc lập dự toán, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ
dự án
+ Quản lý chất lượng: là quá trình giám sát các quy trình công nghệ, các khâu
cấu thành sản phẩm để đàm bảo chất lượng dự án.
+ Quản lý hợp đồng: việc quản lý và tổ chức việc mua bán, ký kết các hợp đồng