BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
........./..........
........../..........
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM HỒNG NGỌC
QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN
CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
........./..........
BỘ NỘI VỤ
........../..........
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu kết
hợp với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác và sự nỗ lực cố gắng
của bản thân.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới
quý thầy (cô) giáo, Khoa Sau đại học –Học viện Hành chính Quốc gia thành
phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo – TS. Nguyễn Huy Hoàng là người
trực tiếp hướng dẫn khoa học. Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo cơ quan và các đồng
nghiệp, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các Phòng Ban chuyên môn,
đơn vị thi công trong lĩnh vực quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốnngân
sách nhà nước trong trên địa bàn huyện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
công tác để có đủ thời gian và hoàn thành khoá học, thực hiện thành công
luận văn này.
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi
những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý
thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Ngọc
DANH MỤC CÁC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
QTQG
: Quan trọng quốc gia
TW
:Trung ương
UBND
: Ủy Ban Nhân Dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Ký hiệu
Tên hiệu
Trang
Sơ đồ 1.1
Các giai đoạn đầu tư của một dự án
14
55
giai đoạn 2013-2016
Bảng 2.4
Tình hình thực hiện thanh toán vốn đầu tư
XDCB trên địa bàn huyện Cần Giuộc giai
58
đoạn 2013-2016
Bảng 2.5
Tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB
hoàn thành trên địa bàn huyện Cần Giuộc
60
giai đoạn 2013-2016
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến
quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng
nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Cần
Bảng 2.10
Thống kê mô tả các điều tra về chính sách
ngân sách và lập kế hoạch chi cho đầu tư
Phụ lục, tr14
XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại huyện
Cần Giuộc
Bảng 2.11
Thống kê mô tả các điều tra về lập dự toán chi
đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
Phụ lục, tr17
Bảng 2.12
Thống kê mô tả các điều tra về chấp hành chi
đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
Phụ lục, tr21
Bảng 2.13
Thống kê mô tả các điều tra về quyết toán chi
đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN
Phụ lục, tr25
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀQUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
1.1.1. Lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản............................................................................ 10
1.1.2. Lý luận về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà
nước.................................................................................................................................................... 14
1.2. Sự cần thiết khách quan và các tiêu chí đánh giá hiệu lực hiệu quả của chi
đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
1.2.1. Sự cần thiết khách quan............................................................................................ 38
1.2.2. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước........................................................................................................................... 39
1.3. Kinh nghiệm quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước ở một số địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm cho huyện Cần Giuộc
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN ở
một số địa phương trong nước............................................................................................ 40
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với huyện Cần Giuộc............................................... 43
Tiểu kết chương 1............................................................................................................................. 44
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN CẦN GIUỘC,
TỈNH LONG AN
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Cần Giuộc giai
......................................................................................................................................................... 74
2.3.5. Các nhiệm vụ cần giải quyết trong quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng
nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Cần Giuộc, Long An đến năm 2025
......................................................................................................................................................... 77
Tiểu kết chương 2............................................................................................................................. 80
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI HUYỆN CẦN GIUỘC
3.1. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng
nguồn vốn NSNN tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
3.1.1. Những định hướng chi đầu tư xây dựng cơ bản cho mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội của huyện Cần Giuộc............................................................................................. 82
3.1.2. Công tác dự báo........................................................................................................... 86
3.1.3. Định hướng phân bổ chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn
huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An đến năm 2025........................................................... 87
3.2. Một số giải pháp quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
NSNN tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
3.2.1. Hoàn thiện các văn bản pháp lý của huyện Cần Giuộc có liên quan đến quản lý
chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.................... ..88
3.2.2. Hoàn thiện công tác lập chủ trương đầu tư của các dự án..........................89
tồn đọng và hạn chế như: đầu tư manh mún, dàn trải... dẫn đến kém hiệu quả
và làm thất thoát nguồn vốn của Nhà nước. Huyện Cần Giuộc có nền kinh tế
với xuất phát điểm thấp, việc huy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh
tế của tỉnh còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung
ương và khai thác quỹ đất, nên việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
nói chung và đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nói riêng càng mang tính
cấp thiết. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X nhận định: “Đầu tư của Nhà
nước còn dàn trải, hiệu quả chưa cao, thất thoát nhiều. Lãng phí chi tiêu
NSNN...còn nghiêm trọng”. Nghị Quyết của Đại hội nêu rõ: “Phải xóa bỏ cơ
chế “xin cho”, nếu còn cơ chế này thì sẽ phát sinh tiêu cực...Đồng thời phải
cải cách thủ tục hành chính, phân cấp đầu tư hợp lý. Trong lĩnh vực XDCB
phải chấn chỉnh từ khâu dự toán, thiết kế đến thi công”.
Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng hiệu quả vốn đầu
tư XDCB từ NSNN, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể
1
giải quyết triệt để cùng một lúc. Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và
hoàn thiện việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB, tác
giả đã chọn đề tài “Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách Nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An” để làm luận văn
Thạc sĩ quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là một khoản chi lớn của
NSNN, do đó tăng cường quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là
rất quan trọng, và nó càng quan trọng hơn khi nguồn lực ngân sách bị thiếu
hụt nhưng đòi hỏi chi đầu tư phải hiệu quả. Vì vậy, vấn đề quản lý chi đầu tư
XDCB bằng nguồn vốn NSNN trở thành đối tưởng nghiên cứu phổ biến trong
các đề tài khoa học. Có thể khái quát tình hình nghiên cứu liên quan đến nội
lý luận đầy đủ về việc quản lý chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc
nhà nước, phân tích đánh giá kết quả hoạt động quản lý chi và đề xuất giải
pháp nâng cao chất lượng quản lý chi vốn đầu tư XDCB qua hệ thống kho bạc
nhà nước.
Nhóm đề tài trên đã được các tác giả nghiên cứu từ góc độ tài chính,
nhằm nâng cao chất lượng kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản và hoàn
thiện cơ chế quản lý thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở kho bạc nhà
nước.
4. Luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Trần Văn Sơn “Hoàn thiện cơ
chế quản lý vốn đầu tư XDCB của ngân sách địa phương”. Luận văn đã hệ
thống hóa các vấn đề về lý luận và thực tiễn của vốn đầu tư XDCB bằng
nguồn vốn ngân sách địa phương và cơ chế quản lý vốn; hệ thống hóa quá
trình hoàn thiện, đổi mới cơ chế quản lý vốn gắn với triển khai thực hiện ở địa
phương và các yêu cầu về phát triển KT-XH của tỉnh Nghệ An nằm trong
chỉnh thể phát triển của cả nước...cùng với xử lý những vấn đề hạn chế về sử
dụng vốn đầu tư XDCB của NSNN nói chung như: đầu tư manh mún, giàn
3
trải, kém hiệu quả và thất thoát. Từ đó, tác giả của luận văn đưa ra các quan
điểm và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý vốn dưới
góc độ hoàn thiện cơ chế chung của Trung ương và việc tổ chức thực hiện ở
tỉnh Nghệ An;
5. Luận văn thạc sỹ của tác giả Trương Việt Đông “Giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB ở Ban Quản lý dự án 5”. Luận văn đã khái
quát hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý vốn đầu tư XDCB nói
chung và quản lý vốn đầu tư XDCB của Ban Quản lý dự án 5 nói riêng. Đánh
giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB của Ban để rút ra những kết quả đạt
được, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại. Đề xuất phương hướng và kiến
phân tích thực trạng chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình
Định. Điểm mới của Luận văn là đánh giá kết quả đạt được vừ theo số liệu
điều tra, vừa theo kết quả khảo sát thực tế quản lý chi đầu tư XDCB trên địa
bàn Tỉnh. Bên cạnh đó, Luận án còn phân tích kiểm chứng các nguyên nhân
dẫn đến hạn chế trong quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB. Đây là cơ sở
khoa học vững chắc để đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN
trong đầu tư XDCB.
8. Luận văn thạc sỹ của tác giả Lý Thu Hương “Hoàn thiện quản lý chi
đầu tư XDCB từ NSNN cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên, 2013”. Luận văn đã
khái quát hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về Quản lý đầu tư XDCB nói
chung và quản lý chi đầu tư XDCB của tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Đánh giá
thực trạng quản lý chi đầu tư XDCB của tỉnh để rút ra những kết quả đạt
được, những tồn tại và nguyên nhân tồn tại. Đề xuất phương hướng và kiến
nghị một số biện pháp có tính thiết thực nhằm hoàn thiện quản lý chi đầu tư
XDCB của tỉnh Thái Nguyên.
9. Cùng vấn đề nghiên cứu với luận văn, Luận văn thạc sỹ “Quản lý chi
đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình, 2014” của tác giả
5
Đinh Công Tuyên. Luận văn cũng đã khái quát hóa được những vấn đề lý luận
cơ bản về chi đầu tư XDCB. Đánh giá thực trạng quản lý chi đầu tư XDCB
của huyện để rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân tồn
tại. Đề xuất phương hướng và kiến nghị một số biện pháp có tính thiết thực
nhằm hoàn thiện quản lý chi đầu tư XDCB của địa phương.
10. Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công
trình đề cập đến quản lý chi đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN. Có thể kể
ra đây một số bài viết quan trọng như: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
xây dựng cơ bản” của Tào Hữu Phùng trên tạp chí Tài chính (6/440); “Tăng
địa bàn.
- Nhiệm vụ:
+ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi đầu tư xây
dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay.
+ Phân tích đánh giá thực trạng quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
+ Đề xuất các giải pháp quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An gắn với bối cảnh,
điều kiện và những yêu cầu mới đặt ra.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Công trình tập trung nghiên cứu quản lý chi
đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần
Giuộc, tỉnh Long An. Cụ thể là nghiên cứu về mặt thể chế, chính sách,
phương pháp, cách thức quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước tại địa bàn.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi
đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần
Giuộc, tỉnh Long An.
7
Về mặt thời gian: chủ yếu sử dụng các số liệu, tài liệu hệ thống; đánh giá
tổng kết việc quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An trong giai đoạn 2013-2016 (chủ
yếu là những mặt hạn chế và thiếu sót như thất thoát, lãng phí, dẫn đến công
trình không đảm bảo chất lượng, đầu tư kém hiệu quả, phân tích để xác định
nguyên nhân của tình hình trên). Đây là căn cứ để đề xuất những giải pháp
quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý chi đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.1. Lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm
Theo bách khoa toàn thư Việt Nam: “Đầu tư, trong kinh tế học vĩ mô, chỉ
việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực sản xuất tương lai. Đầu tư, vì thế,
còn được gọi là hình thành tư bản hoặc tích lũy tư bản. Tuy nhiên, chỉ có tăng tư
bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới được tính. Còn tăng tư bản trong
lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất động sản bị loại trừ. Việc gia tăng tư
bản tư nhân tăng thiết bị sản xuất) được gọi là đầu tư tư nhân. Việc gia tăng tư
bản xã hội được gọi là đầu tư công cộng. Mặc dù đầu tư làm tăng năng lực sản
xuất (phía cung của nền kinh tế), song việc xuất tư bản để đầu tư lại được tính
vào tổng cầu. Đầu tư tư nhân I và đầu tư công cộng G là các nhân tố quan trọng
hình thành tổng cầu Y trong phương trình: Y=C+I+G+X-M (với C là tiêu dùng
cá nhân, X là xuất khẩu và M là nhập khẩu)”.
Theo Luật đầu tư của Việt Nam (2005): “Đầu tư là quá trình sử dụng các
nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả,
thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai” và “Đầu tư là đem
một khoản tiền của đã tích lũy được, sử dụng vào một việc nhất định để sau
đó thu lại một khoản tiền của có giá trị lớn hơn” .
Mặc dù các khái niệm có diễn giải khác nhau nhưng chúng cùng thống nhất
một nghĩa: Đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng
thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của con
người hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có.
các lĩnh vực kinh tế - xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, y
tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh...nên sản phẩm xây dựng cơ bản có nhiều
11
loại hình công trình: công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông,
thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật…mỗi loại hình công trình có đặc điểm kinh tế kỹ thuật
riêng. Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải phù hợp với đặc điềm của
từng loại hình công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Thứ tư, đầu tư XDCB thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu
ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng
công trình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây
dựng công trình. Vì vậy, quản lý và cấp vốn đầu tư XDCB phải thúc đẩy quá
trình tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công..nhằm giảm bớt
lãng phí, thiệt hại về vốn đầu tư trong quá trình thực hiện.
Thứ năm, sản phẩm đầu tư XDCB là các công trình xây dựng gắn liền
với đất xây dựng công trình; sản phẩm đầu tư XDCB có tính đơn chiếc, mỗi
hạng mục công trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc
vào mục đích đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời
tiết..của nơi đầu tư xây dựng công trình. Vì vậy, quản lý chi đầu tư XDCB
bằng nguồn vốn NSNN phải gắn với từng hạng mục công trình, công trình
nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Tóm lại, những đặc điểm của đầu tư XDCB nêu trên cho thấy tính đa dạng và
phức tạp của đầu tư XDCB và đòi hỏi cần phải có cách thức tổ chức quán lý và cấp
phát vốn phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư. Chính vì vậy, quản lý chi đầu
tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN cần phải có những nguyên tắc nhất định, biện
pháp, trình tự quản lý, cấp phát vốn dựa trên các nguyên tắc quản lý chi NSNN.
quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm.
Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng:
Giai đoạn này gồm các công việc như nghiệm thu, bàn giao công trình;
Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình; Vận hành công trình và hướng
dẫn sử dụng công trình; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư; Phê
duyệt quyết toán.
13
Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn đầu tư của một dự án
1.1.2. Lý luận về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân
sách Nhà nước
1.1.2.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Khái niệm
Chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN là quá trình phân phối và
sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất Tài sản cố định
nhằm tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản
xuất phục vụ địa phương. Nguồn vốn NSNN chi đầu tư XDCB bao gồm: vốn hỗ trợ
của Trung ương (TW), vốn địa phương, vốn xã hội hóa, nguồn từ các chương trình
dự án trên địa bàn địa phương…
Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà
nước:
14