Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước quảng trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI
HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ

HOÀNG THỊ XUÂN HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG TRẠCH, TỈNH
QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI
HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐAI HỌC KINH TẾ

HOÀNG THỊ XUÂN HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG TRẠCH, TỈNH
QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ:
8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS MAI VĂN XUÂN

thời gian quý báu để chỉ dẫn về luận văn và định hướng phương pháp nghiên cứu
trong thời gian tôi tiến hành thực hiện luận văn.
- Các thầy cô giáo ở Khoa Kinh tế và Khoa đào tạo sau Đại học đã hướng dẫn,
đóng góp ý kiến để tôi hoàn thiện luận văn và thực hiện các thủ tục theo quy định.
- Các cấp lãnh đạo của Kho bạc Nhà nước Quảng Trạch và Kho bạc Nhà
nước Quảng Bình đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi công tác và nghiên cứu trong
quá trình làm luận văn.
- Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin gửi lời kính chúc sức khỏe và chân thành cám ơn!
Huế, ngày 6 tháng 2 năm 2018
Học viên thực hiện

Hoàng Thị Xuân Hương

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG THỊ XUÂN HƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế ứng dụng

Mã số: 1642121

Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẩn khoa học: PGS.TS MAI VĂN XUÂN
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO
BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu : Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi


Bộ Tài Chính KBNN
Nhà nước KSC

Kho bạc
Kiểm soát

chi
NVCM

Nghiệp vụ chuyên môn

NSNN

Ngân sách nhà nước

SDNS

Sử dụng ngân sách

TABMIS

Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc
(Treasury And Budget Management Information System)

TCS-TT

Chương trình hiện đại hóa thu ngân sách

TTCN

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................
2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................
3
5. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 3
PHẦN II – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 5
CHƯƠNG I.CƠ SỞ KHOA HỌC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC .................................................................................................... 5
1.1Cơ sở khoa học Ngân sách nhà nước và kiểm soát chi ngân sách nhà nước: ........
5
1.1.1Ngân sách nhà nước ............................................................................................
5
1.1.2 Khái niệm, phân loại của kiểm soát chi ngân sách nhà nước ............................
6
1.2 Công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước .................................
9
1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi thường xuyên .............................................................
9
1.2.2 Sự cần thiết thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước ..........
9
v


1.2.3. Đặc điểm của kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước ...................
11
1.2.4 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan trong việc kiểm soát chi thường xuyên

bạc Nhà nước Quảng Trạch....................................................................................... 33
2.2.1 Phân loại các đơn vị sử dụng ngân sách........................................................... 33
2.2.2 Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác kiểm soát chi ....................................... 34
2.3 Nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Quảng Trạch ............. 34
2.3.1 Kiểm soát hình thức chi trả thanh toán ngân sách Nhà nước...........................
34
2.3.2 Kiểm soát phương thức chi trả thanh toán .......................................................
37
2.3.3 Kiểm soát điều kiện chi trả thanh toán .............................................................
38
2.4 Thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực KBNN Quảng Trạch..... 62
2.5. Đánh giá thực trạng KSC thường xuyên NSNN tại KBNN Quảng Trạch......... 63
2.5.1 Kết quả đạt được .............................................................................................. 63
vi
i


2.5.2 Hạn chế, yếu kém ............................................................................................. 70
2.5.3 Nguyên nhân dẫn tới hạn chế ...........................................................................
78

vi
ii


CHƯƠNG 3.ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI
THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC................................. 79
3.1 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại
KBNN Quảng Trạch ................................................................................................. 79
3.1.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển hệ thống KBNN đến năm 2020 ..................... 79

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình kiểm soát chi các khoản thanh toán cá nhân Ngân sách Trung
ương tại KBNN Quảng Trạch giai đoạn năm 2014-2016 .....................42
Bảng 2.2: Tình hình kiểm soát chi các khoản thanh toán cá nhân Ngân sách tỉnh tại
KBNN Quảng Trạch giai đoạn năm 2014-2016....................................43
Bảng 2.3: Tình hình kiểm soát chi các khoản thanh toán cá nhân Ngân sách huyện
tại KBNN Quảng Trạch giai đoạn năm 2014-2016..............................44
Bảng 2.4: Tình hình kiểm soát chi các khoản thanh toán cá nhân Ngân sách xã tại
KBNN Quảng Trạch giai đoạn năm 2014-2016....................................45
Bảng 2.5: Tình hình kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn Ngân sách Trung ương,
Tỉnh tại KBNN Quảng Trạch giai đoạn năm 2014-2016 ......................48
Bảng 2. 6: Tình hình kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn Ngân sách huyện, xã tại
KBNN Quảng Trạch giai đoạn năm 2014-2016....................................49
Bảng 2.7: Tình hình kiểm soát chi mua sắm, sửa chữa tại KBNN Quảng Trạch giai
đoạn năm 2014-2016
.............................................................................52
Bảng 2.8: Tình hình kiểm soát chi thanh toán tiền mặt tại KBNN Quảng Trạch giai
đoạn năm 2014-2016
.............................................................................57
Bảng 2.9: Tình hình kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước từ tài khoản
tiền gửi tại KBNN Quảng Trạch giai đoạn 2014 - 2016 .......................61
Bảng 2.10: Tình hình kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước theo cấp
ngân sách trên địa bàn huyện Quảng Trạch giai đoạn 2014 - 2016
......64

nhà nước là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp uỷ, chính quyền cơ sở để
thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc
phòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước.
Thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều biện pháp tích cực nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung và lĩnh vực kiểm
soát các khoản chi ngân sách nói riêng. Kho bạc Nhà nước phải thực sự trở thành
một trong những công cụ quan trọng của Chính phủ trong việc thực hiện công cuộc
cải cách hành chính Nhà nước mà đặc biệt là cải cách tài chính công theo hướng
công khai minh bạch, từng bước phù hợp với các thông lệ chuẩn mực quốc tế, góp
phần thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng các nguồn lực của Chính phủ, chất lượng hoạt động quản lý tài
chính vĩ mô, giữ vững ổn định và phát triển nền tài chính quốc gia.
Mặc dù vậy, quá trình thực hiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân
sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Quảng Trạch vẫn còn những tồn tại, hạn chế,
bất cập như: Vẫn còn tình trạng tham nhũng, lãng phí ngân sách nhà nước; chưa
tạo sự chủ động cho các đơn vị sử dụng ngân sách trong sử dụng kinh phí ngân
sách, mặc dù đã có cơ chế khoán, tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế
và kinh phí hoạt động; việc phân công nhiệm vụ kiểm soát chi trong hệ thống Kho
bạc Nhà nước còn bất cập, chưa tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng. Đồng thời,
công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước
1


chưa đáp

2


ứng yêu cầu quản lý và cải cách tài chính công trong xu thế mở cửa và hội nhập
quốc tế.

NSNN qua KBNN huyện Quảng Trạch trong giai đoạn 2014 - 2016, đề xuất giải
pháp 2017 - 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp thu thập số
liệu thứ cấp (lấy số liệu thực tế từ báo cáo thu chi NSNN giai đoạn 2014 – 2016);
Báo cáo tổng kết kiểm soát chi thường xuyên NSNN giai đoạn 2014 -2016 kết hợp
kiến thức trong quá trình nghiên cứu tài liệu trên sách báo, tạp chí, báo cáo số liệu
tại KBNN Quảng Trạch.
4.2 Phương pháp tổng hợp
- Tổng hợp những kết quả nghiên cứu từ các đề tài khoa học, các bài viết trên
Tạp chí quản lý ngân quỹ của KBNN.
- Hệ thống văn bản, chế độ của Nhà nước, Bộ Tài chính, KBNN có liên quan
đến công tác kiểm soát chi NSNN nói chung và chi thường xuyên tại KBNN nói
riêng để làm rõ thêm về cơ sở khoa học và thực tiễn về công tác kiểm soát chi
thường xuyên NSNN đối với cơ quan hành chính nhà nước qua KBNN nói chung
và KBNN Quảng Trạch nói riêng.
4.3 Phương pháp phân tích
- Sử dụng bảng số liệu được xử lý tính toán trên máy tính theo phần mềm
Excel để đánh giá và đưa ra kết quả.
- Sử dụng số liệu thu thập được xử lý thông qua phần mềm Excel để thống
kê, mô tả từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá.
- Xem xét một chỉ tiêu phân tích các chỉ tiêu dựa trên so sánh với một chỉ
tiêu gốc qua các năm trong điều kiện hoạt động tại địa bàn Quảng Trạch.
5. Cấu trúc luận văn
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở khoa học kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách nhà
nước tại KBNN Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

hạn với trách nhiệm. Trong đó, Quốc hội là cơ quan cao nhất có quyền quyết định
dự toán và phê chuẩn quyết toán NSNN.
Về bản chất NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã
hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn Tài chính
nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý và điều hành nền kinh tế xã hội của mình.
1.1.1.2 Vai trò của Ngân sách Nhà nước
- Ngân sách Nhà nước có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo các chi
tiêu của Nhà nước. Đồng thời NSNN thực hiện cân đối giữa các khoản thu và các
khoản chi (bằng tiền) của Nhà nước.
6


- NSNN trong giai đoạn hiện nay có vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô nền KTXH và Nhà nước chỉ có thể thực hiện điều chỉnh thành công khi có nguồn tài chính
đảm bảo, tức là khi sử dụng triệt để và có hiệu quả các công cụ ngân sách. Cụ thể:
+ Về mặt phát triển kinh tế: NSNN được sử dụng để đầu tư cho nền kinh tế
phát triển hoặc hình thành cơ cấu kinh tế mới như: Dùng vốn NSNN để đầu tư vào
kết cấu hạ tầng như giao thông, điện, nước, thuỷ lợi…; Hoặc thực hiện những ưu
đãi về tín dụng hoặc thuế nhằm khuyến khích phát triển những ngành nghề hoặc
vùng cần phát triển.
Khi nền kinh tế suy thoái, nhà nước có thể tăng chi ngân sách cho đầu tư, cắt
giảm thuế nhằm kích cầu, hỗ trợ nền kinh tế sớm phục hồi.
Thông qua các khoản chi đầu tư từ vốn ngân sách và ưu đãi thuế để thúc đẩy
hình thành cơ cấu kinh tế mới, hợp lý hơn, qua đó phát huy các nguồn lực trong xã
hội một cách có hiệu quả.
+ Về mặt ổn định KT- XH: Vai trò này của NSNN được thể hiện qua các hoạt
động như: Lập quỹ dự trữ nhà nước về hàng hoá, vật tư thiết yếu, các quỹ dự
phòng tài chính (kể cả bằng vàng và ngoại tệ) để ổn định kinh tế xã hội khi có
sự biến động do thiên tai mà Nhà nước cần can thiệp; Hỗ trợ các quỹ bình ổn giá,
quỹ bảo hiểm xã hội; Cấp tín dụng ưu đãi hoặc mua lại các doanh nghiệp có vị trí
quan trọng đang gặp khó khăn, có nguy cơ giải thể hoặc phá sản; Lập quỹ dự trữ

dục - đào tạo và dạy nghề; Sự nghiệp khoa học và công nghệ; Sự nghiệp y tế, dân số
và gia đình; Sự nghiệp văn hóa thông tin; Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông
tấn; Sự nghiệp thể dục thể thao;Sự nghiệp bảo vệ môi trường; Các hoạt động
kinh tế; Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên
đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến
binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; hỗ trợ
hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật; Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả
chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; Các khoản
chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. [1]

8


- Chi đầu tư phát triển là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực
hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương
trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. [13]
Các khoản chi đầu tư phát triển bao gồm: Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho
các dự án theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 3 Điều này; Đầu tư và hỗ trợ
vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt
hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương và địa phương;
đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; Các khoản
chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật. [1]
- Chi dự trữ quốc gia;
- Chi trả nợ lãi;
- Chi viện trợ;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
* Phân loại theo tính chất của các khoản chi:
Chi NSNN được chia thành: Chi cho y tế, chi cho giáo dục; chi quản lý nhà

1.2.2 Sự cần thiết thực hiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
Thứ nhất: Quỹ NSNN được hình thành chủ yếu từ tiền thuế của dân và khai
thác tài nguyên quốc gia, ngoài ra còn có các khoản viện trợ (hoàn lại và không
hoàn lại) do đó cần phải tổ chức quản lý chi NSNN một cách phân minh, tiết kiệm
và thận trọng để phát huy hiệu quả của NSNN và tránh gánh nặng nợ nần cho thế
hệ sau. Đặc biệt, về phương diện tài chính, kiểm soát chi NSNN là điều cần thiết,
vì quy mô chi tiêu NSNN rất lớn, có ảnh hưởng đến toàn bộ các vấn đề kinh tế, xã
hội của đất nước; Mặt khác, lợi ích của các khoản chi NSNN nói chung và kiểm
soát chi thường xuyên nói riêng sẽ hạn chế việc chi tiêu sai mục đích, lãng phí, nâng
cao hiệu quả của chi tiêu NSNN đối với sự tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội.
Thứ hai: Xuất phát từ nguyên tắc quản lý NSNN là “đảm bảo trách nhiệm”,
do đó cần phải phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý NSNN đối với
hoạt động thu – chi NSNN, qua đó nâng cao trách nhiệm, cũng như phát huy được
vai trò của các ngành, các cấp, các đơn vị, cơ quan liên quan đến công tác quản lý
và sử dụng quỹ NSNN, trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN là một khâu không
thể tách rời trong quy trình quản lý NSNN để đảm bảo tính trách nhiệm trong quá
trình phân phối, sử dụng quỹ NSNN.
10


Thứ ba: Xuất phát từ yêu cầu nội tại của công cuộc đổi mới về cơ chế quản lý
tài chính nói chung và đổi mới cơ chế quản lý NSNN nói riêng, đòi hỏi mọi khoản chi
phải đảm bảo đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, đặc biệt trong điều kiện khả
năng NSNN còn hạn hẹp mà nhu cầu chi phát triển kinh tế - xã hội ngày càng tăng
thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nói chung và chi thường xuyên NSNN nói
riệng thực sự là một trong những vấn đề trọng yếu trong công cuộc đổi mới quản
lý tài chính, quản lý NSNN. Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa quan trọng đối với
việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, tập trung nguồn lực tài chính để phát triển
kinh tế
- xã hội, ổn định tiền tệ, lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia; Đồng thời nâng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status