Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VĂN ĐỊNH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VĂN ĐỊNH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Huệ

THÁI NGUYÊN - 2018


Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Định

ii

năm 2018


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ..................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học ............................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 4
8. Cấu trúc luận văn.................................................................................................... 5

Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường tiểu học............................................ 17

1.4.1. Vai trò của hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học .............. 17
1.4.2. Nội dung hoạt động trải nghiệm trong nhà trường tiểu học ............................ 18
1.4.3. Hình thức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường tiểu học ........................... 20
1.4.4. Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường tiểu học ......... 27
1.5.

Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học ................... 28

1.5.1. Thiết kế chủ đề ................................................................................................. 28
1.5.2. Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm ........................................................ 29
1.5.3. Đánh giá học sinh trong hoạt động trải nghiệm ............................................... 31
1.6.

Sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc thực hiện tổ chức các
hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học.......................................................... 32

1.6.1. Vị trí và chức năng của Phòng Giáo dục và Đào tạo ....................................... 32
1.6.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng giáo dục và Đào tạo ................................ 32
1.7.

Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh
các trường tiểu học ........................................................................................... 35

1.7.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của tổ chức hoạt
động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học ......................................... 35
1.7.2. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên ............................................... 35
1.7.3. Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ tổ chức hoạt động trải nghiệm cho
học sinh các trường tiểu học ............................................................................ 36


Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học
huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn ......................................................................... 51

2.3.1. Thực trạng quá trình xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm ........ 51
2.3.2. Thực trạng chỉ đạo giáo viên thực hiện nội dung, chủ đề tổ chức hoạt động
trải nghiệm ....................................................................................................... 53
2.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên về xây dựng chủ đề, nội dung, phương pháp
tổ chức hoạt động trải nghiệm ......................................................................... 56
2.3.4. Sử dụng cơ sở vật chất phục vụ tổ chức hoạt động trải nghiệm ...................... 57
2.3.5. Phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức hoạt
động trải nghiệm .............................................................................................. 58
2.3.6. Công tác kiểm tra, đánh giá tổ chức hoạt động trải nghiệm ............................ 59
2.4.

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho
học sinh các trường tiểu học huyện Pác Nặm .................................................. 61

2.5.

Thực trạng chỉ đạo của Phòng GD&ĐT đối với việc tổ chức các hoạt động
trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Pác Nặm ........................ 62

2.6.

Đánh giá chung về thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh
các trường tiểu học huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn ......................................... 64

2.6.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 64
2.6.2. Nhược điểm...................................................................................................... 65

3.2.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo công tác đổi mới kiểm tra đánh giá việc thực hiện các
hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh tại các trường ............................ 79
3.3.

Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................... 82

3.4.

Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .......................... 83

3.4.1. Mục đích, nội dung, đối tượng, phương pháp khảo sát mức độ cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp .......................................................................... 83
3.4.2. Mức độ cần thiết của các biện pháp ................................................................. 84
3.4.3. Tính khả thi của các biện pháp ........................................................................ 86
3.5.

Những kiến giải với Phòng GD&ĐT trong việc chỉ đạo các trường tiểu học
tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh .............................................. 89

Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 92
1. Kết luận ................................................................................................................... 92
2. Khuyến nghị ............................................................................................................ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 95
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

5

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

6

GV

Giáo viên

7

HĐTN

Hoạt động trải nghiệm

8

HS

Học sinh

9

QLGD

Quản lí giáo dục


học) của HS tiểu học năm học 2016 - 2017 ............................................ 43

Bảng 2.6.

Mô tả thống kê hệ số Cronbach’s Anlpha của 43 mục hỏi ..................... 45

Bảng 2.7.

Đánh giá của CBQL và GV về vai trò của HĐTN ................................. 47

Bảng 2.8.

Đánh giá của CBQL và GV về vai trò của HĐTN ................................. 49

Bảng 2.9.

Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả của HĐTN .............................. 50

Bảng 2.10. Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức HĐTN ....................................... 52
Bảng 2.11. Thực trạng chỉ đạo giáo viên thực hiện nội dung, chủ đề tổ chức hoạt
động trải nghiệm ..................................................................................... 54
Bảng 2.12. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên về xây dựng chủ đề, nội dung,
phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm .......................................... 56
Bảng 2.13. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ tổ chức hoạt động trải nghiệm ......... 57
Bảng 2.14. Thực trạng phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia
tổ chức hoạt động trải nghiệm................................................................. 59
Bảng 2.15. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá tổ chức hoạt động trải nghiệm.. 60
Bảng 2.16. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức các hoạt động trải nghiệm .. 61
Bảng 2.17. Thực trạng chỉ đạo của Phòng GD&ĐT đối với việc tổ chức các hoạt
động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Pác Nặm ...... 63

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định GD&ĐT cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu. Phát triển GD là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực
con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Muốn đào tạo nguồn lực con người đáp ứng với yêu cầu phát triển của xã hội cần phải
quan tâm đến việc nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS.
Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT góp phần thực
hiện tốt mục tiêu: “Phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công
dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao
chất lượng GD toàn diện, chú trọng GD lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống,
ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Phát triển khả năng sáng tạo, tự học…” [15] của người học.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học có một vị trí đặc biệt quan
trọng, bởi đây là bậc học “nền móng” để xây dựng một “ngôi nhà mới - ngôi nhà nhân
cách”. Cùng với đó, Luật GD năm 2005 đã nêu: “Mục tiêu GD là đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe và nghề nghiệp; trung
thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân
cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc” [24].
Hiện nay, ngành GD đang không ngừng đổi mới một cách toàn diện về nội dung,
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học để làm sao hướng người học trở thành những
đối tượng tích cực, chủ động tìm ra tri thức mới và biết vận dụng tri thức vào giải quyết
các vấn đề trong thực tế đời sống. Trên cơ sở đó, GV là người tạo ra các hoạt động giáo
dục phong phú cho HS tham gia. Muốn vậy, trong quá trình dạy học, GV phải biết kết
hợp nhuần nhuyễn các phương pháp, các hoạt động dạy học, đặc biệt là đưa các phương
pháp dạy học mới như: dạy học dự án, đặt vấn đề, tổ chức các hoạt động trải nghiệm,…
Trong các phương pháp và hoạt động giáo dục kể trên, thì trải nghiệm là một hoạt động
giáo dục mới.
Hoạt động GD ở trường tiểu học sau năm 2015 đã quán triệt tinh thần và mục
tiêu của Nghị quyết số 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, nghĩa là
1

phương pháp, chắc chắn HS sẽ bị rơi vào trạng thái thụ động khi tiếp cận đối tượng trải
nghiệm hoặc sẽ biến buổi học trải nghiệm thành một chuyến tham quan. Ngoài ra, còn
có khó khăn trong việc bảo đảm an toàn trong quá trình tổ chức hoạt động học tập trải
nghiệm.

2


Vì vậy, để đạt được mục đích, yêu cầu và hiệu quả của hoạt động học tập trải
nghiệm, cần xây dựng chương trình, kế hoạch và phương pháp tổ chức thật sự khoa
học và phù hợp. Khi xây dựng chương trình học, cần chú ý sắp xếp và tổ chức xen kẽ
với hoạt động học tập trải nghiệm sao cho vừa hợp lý vừa hiệu quả. Các trường cần căn
cứ vào điều kiện thực tế của mình để xây dựng kế hoạch và tiến hành các hoạt động
học tập trải nghiệm phù hợp.
Từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tải: “Tổ chức hoạt động trải nghiệm
cho học sinh các trường tiểu học huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và phân tích đánh giá thực trạng tổ chức HĐTN
cho HS các trường tiểu học huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn hiện nay, luận văn đề xuất
biện pháp tổ chức HĐTN cho HS các trường tiểu học huyện Pác Nặm hiệu quả hơn.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Tổ chức HĐTN cho HS các trường tiểu.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đối với
việc tổ chức HĐTN cho HS các trường tiểu học.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu các biện pháp chỉ đạo của phòng
GD &ĐT huyện Pác Nặm về tổ chức HĐTN cho HS các trường tiểu học.
Phạm vi khảo sát: Tiến hành điều tra khảo sát tại trường tiểu học Bằng Thành

Bắc Kạn.
7.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Bước 1: Xây dựng phiếu hỏi với 2 phiếu trưng cầu ý kiến:
- Phiếu số 1: Thăm dò ý kiến của 20 CBQL. Trong đó có 5 CQBL Phòng
GD&ĐT; 15 CBQL là Hiệu trưởng, Hiệu phó của các trường tiểu học.
- Phiếu số 2: Thăm dò ý kiến đối với toàn thể GV của 5 trường (135 GV).
Việc xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến chủ yếu dựa trên cơ sở lý luận, mục đích
và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
Bước 2: Tiến hành điều tra và thu thập thông tin từ CBQL Phòng GD&ĐT,
CBQL, GV các trường tiểu học trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
Bước 3: Thu thập phiếu điều tra và xử lý số liệu.
7.4. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn CBQL Phòng GD&ĐT huyện Pác Nặm, CBQL (Hiệu trưởng, Phó
Hiệu trưởng) của trường Tiểu học Bằng Thành II, trường Tiểu học Bằng Thành I,
trường Tiểu học Bộc Bố, trường Tiểu học Cao Tân, trường Tiểu học Cổ Linh huyện
Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn về những vấn đề nghiên cứu của đề tài.
4


7.5. Phương pháp khảo nghiệm
7.6. Phương pháp thống kê toán học
Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu của đề tài, các thông
tin trong quá trình nghiên cứu, điều tra thu thập được. Nhờ đó ta xác định được kết quả
một cách khách quan các nội dung, thực trạng và biện pháp tổ chức HĐTN cho HS các
trường tiểu học huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
8. Cấu trúc luận văn
Gồm phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục và 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các
trường tiểu học.

Năm 1946, Zadek Kurt Lewin (1890 - 1947), người sáng lập của tâm lý học xã
hội Mỹ, được biết đến với công việc nghiên cứu trong lĩnh vực hành vi tổ chức, động
lực nhóm và sự phát triển phƣơng pháp luận của nghiên cứu hành động. Mối quan tâm
chính của Lewin là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Qua nghiên cứu, Lewin cho
ta thấy việc học tập đạt hiệu quả tối đa khi có một sự xung đột căng thẳng biện chứng
giữa kinh nghiệm cá nhân với việc phân tích giải quyết nhiệm vụ học tập. Theo ông,
cuộc xung đột này có vai trò rất quan trọng làm thay đổi và giúp con người tiến bộ hơn.
Công trình nghiên cứu có liên quan đến học tập dựa vào trải nghiệm của Lewin là “Tnhóm và phương pháp phòng thí nghiệm”. Lewin đã khẳng định kinh nghiệm chủ quan

6


của cá nhân là một thành phần quan trọng của học tập dựa vào trải nghiệm. Ông đã
phát triển chu kỳ học tập nhờ “một quá trình liên tục của hành động và đánh giá hệ quả
của hành động đó” [67].
Năm 1984, trên cơ sở những nghiên cứu của Dewey, Lewin, Piaget, Lev
Vygotsky và các nhà nghiên cứu khác về kinh nghiệm và học tập dựa vào kinh nghiệm,
David Kolb (sinh năm 1939), nhà lý luận giáo dục Hoa Kỳ, đã nghiên cứu và cho xuất
bản một công trình về học tập dựa vào trải nghiệm: Trải nghiệm học tập: Kinh nghiệm
là nguồn học tập và phát triển (Study experience: Experience is the source of Learning
and Development). David Kolb đã chính thức giới thiệu lý thuyết học tập dựa vào trải
nghiệm, cung cấp một mô hình học tập dựa vào trải nghiệm để ứng dụng trong trường
học, tổ chức kinh tế và hầu như bất cứ nơi nào con người được tập hợp với nhau. Ông
đã liệt kê các đặc điểm của học tập dựa vào trải nghiệm và xác định các giai đoạn trong
học tập dựa vào trải nghiệm. Đối với Kolb, “Học tập là quá trình mà trong đó kiến thức
được tạo ra thông qua việc chuyển đổi kinh nghiệm” [67]. Các kinh nghiệm học tập
liên quan đến việc áp dụng các thông tin nhận được từ giáo dục đến kinh nghiệm của
người học. Các HS không tiếp thu kiến thức của mình chỉ từ các GV, mà thay vào đó,
người học thông qua quá trình trải nghiệm dựa trên các kinh nghiệm hiện có của bản
thân để thu nhận thông tin mới trong môi trường học tập thực tiễn và kiểm tra nó lại

và cảm xúc cá nhân”.
Tác giả Bùi Ngọc Diệp trong bài viết “Hình thức tổ chức các HĐTN sáng tạo
trong nhà trường phổ thông” [14, tr.23], cũng đưa ra quan niệm về HĐTN sáng tạo
trong nhà trường phổ thông. Theo đó “Các em được chủ động tham gia vào tất cả các
khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh
giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân; các
em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng; được đánh giá và lựa chọn ý
tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá
kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,…”.
Hội thảo “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông” năm 2015
của Bộ Giáo dục và Đào tạo tập trung một số nghiên cứu, bài viết của một số nhà khoa
học giáo dục Việt Nam về cơ sở lí luận, thực tiễn triển khai hoạt động giáo dục trải
nghiệm sáng tạo ở một số quốc gia có nền giáo dục phát triển và một số gợi ý áp dụng
vào giáo dục phổ thông ở Việt Nam.
Theo tác giả Ngô Thị Thu Dung, trải nghiệm và sáng tạo là bản chất của hoạt
động ở người. Bản chất hoạt động của người học nói riêng, của con người nói chung là
hoạt động mang tính trải nghiệm, sáng tạo; tính sáng tạo ở đây được hiểu là sự sáng tạo
ở cấp độ cá nhân, không phải ở cấp độ xã hội (dẫn theo [27]).
8


1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Hoạt động
Về khái niệm, theo tác giả Hoàng Phê: “Hoạt động là tiến hành những việc làm
có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội”
[23, tr.423].
Hoạt động bao giờ cũng hướng tới một đối tượng cụ thể nào đó để tạo ra sản
phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân và xã hội. Đối tượng cụ thể để tạo ra sản
phẩm bao giờ cũng có tính mục đích, mong muốn và có cả sự đánh giá năng lực của
chính bản thân trong việc tạo ra sản phẩm.

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “Trải nghiệm theo nghĩa chung nhất là bất
kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại
thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức…) trong đời sống tâm lí của từng người. Theo
nghĩa hẹp hơn, chuyên biệt hơn của tâm lí học, là những tín hiệu bên trong, nhờ đó
nghĩa của các sự kiện đang diễn ra đối với cá nhân được ý thức, chuyển thành ý riêng
của cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của
cá nhân” [25].
Có thể hiểu một cách đơn giản, trải nghiệm là những gì con người đã kinh qua
thực tế, từng biết, từng chịu. Nói đến trải nghiệm là nói đến hoạt động của con người,
con người từng trải, biết và hiểu đời qua sách vở, nhà trường, từ thực tế cuộc sống, có
nhiều kinh nghiệm sống. Quá trình trải nghiệm sẽ giúp con người thu được những kiến
thức và kinh nghiệm sống riêng cho bản thân, từ đó hình thành phẩm chất và năng lực
của con người. Như vậy, trải nghiệm chính là những tồn tại khách quan tác động vào
giác quan của con người, tạo ra cảm giác, tri giác, biểu tượng, con người cảm thấy có
tác động đó và cảm nhận nó một cách rõ nét, để lại ấn tượng sâu đậm, rút ra bài học,
vận dụng vào thực tiễn đời sống, hình thành nên các thái độ giá trị.
Theo Тлегенова Т. Е. trong bài Опыт творческой деятельности как
педагогическая проблема, theo quan điểm của triết học, sự trải nghiệm được hiểu là
kết quả của sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan. Sự tương tác này bao
gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ thuật
và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan.
Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S. quan niệm rằng trải nghiệm là
kiến thức kinh nghiệm thực tế; là thể thống nhất bao gồm kiến thức và kỹ năng. Trải
nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế giới, được truyền từ thế hệ
này sang thế hệ khác.
Trong các nghiên cứu tâm lý học, kinh nghiệm thường được coi là năng lực của
cá nhân, ví dụ, Platonov K.K. nhận định trải nghiệm cũng như sự tích lũy của hiểu biết
và năng lực (cá nhân, nhóm) hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục,
trong đó tổng hợp những kiến thức, kỹ năng, khả năng và thói quen.
10

Theo “Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông”, HĐTN là hoạt động GD trong
đó từng HS tham gia trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội
dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà GD, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ
năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân [7].
Khái niệm về HĐTN đã được các tác giả Đinh Thị Kim Thoa đưa ra: “Hoạt
động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giữ vai trò rất quan trọng trong chương trình

11


giáo dục phổ thông mới. Hoạt động này giúp cho học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm
để vận dụng những kiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình thành năng lực thực
tiễn cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của bản thân” [28].
Mặc dù được diễn đạt bằng các cách khác nhau nhưng các tác giả đều thống
nhất và có những điểm chung sau:
- HĐTN là hoạt động GD, được tổ chức theo phương pháp trải nghiệm và sáng
tạo nhằm góp phần phát triển toàn diện nhân cách HS.
- Nội dung và cách thức tổ chức tạo điều kiện cho từng HS được tham gia trực
tiếp và làm chủ thể của hoạt động.
- Qua hoạt động, HS phát huy khả năng sáng tạo để thích ứng và tạo ra cái mới,
giá trị cho cá nhân và cộng đồng.
HĐTN có những đặc trưng cơ bản sau:
- HĐTN diễn ra có chủ đích, có kế hoạch, có hệ thống và có tính GD cao.
- Trong HĐTN, HS sẽ đóng vai trò chủ thể năng động, sáng tạo và GV sẽ đóng
vai trò là người tổ chức, hướng dẫn. Vì vậy, để HĐTN diễn ra suôn sẻ, đạt hiệu quả
cao thì GV và HS phải hợp tác nhịp nhàng.
- Trong HĐTN, HS có cơ hội được sử dụng năm giác quan để học thông qua
các hoạt động cụ thể như: nhìn - quan sát, ngửi, sờ - tác nghiệp, nói (tường thuật, kể),
vẽ - tạo hình,…
- HS có cơ hội được tiếp xúc trực tiếp với đối tượng cần tìm, hiểu và có cơ hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status