ô giáo trong khoa Ngữ văn trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2, các thầy cô
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
trong tổ Phƣơng pháp dạy học Ngữ văn, đặc biệt là sự hƣớng dẫn tận tình, chu
KHOA NGỮ VĂN
đáo của cô hƣớng dẫn Th.S Nguyễn Thị Mai Hƣơng.
======
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tôi đã nhận đƣợc sự động viên,
quan tâm của gia đình, bạn bè, giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
DƢƠNG THỊ LINH
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô, gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc nhất đến cô giáo hƣớng dẫn của mình Th.S Nguyễn Thị Mai Hƣơng
đã giúp
tôi hoàn
thành khóa
luận này.
TỔ
CHỨC
HOẠT
ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Do thời gian làm khóa luận có hạn nên đề tài còn nhiều hạn chế, rất
CHO
HỌC
TRONG
HỌC
ĐỌC
HIỂU
mong
DƢƠNG THỊ LINH
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN TRUYỆN AN DƢƠNG VƢƠNG
VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THỦY Ở TRƢỜNG THPT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Ngữ văn
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. NGUYỄN THỊ MAI HƢƠNG
HÀ NỘI - 2018
LỜI CẢM ƠN
Tôi đã hoàn thành khóa luận với đề tài “Tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho học sinh trong dạy học đọc hiểu văn bản Truyện An Dƣơng
Vƣơng và Mị Châu - Trọng Thủy ở trƣờng THPT” dƣới sự giúp đỡ tận tình
của các thầy cô giáo trong khoa Ngữ văn trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2,
các thầy cô trong tổ Phƣơng pháp dạy học Ngữ văn, đặc biệt là sự hƣớng dẫn
tận tình, chu đáo của cô hƣớng dẫn ThS. Nguyễn Thị Mai Hƣơng.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tôi đã nhận đƣợc sự động viên,
quan tâm của gia đình, bạn bè, giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô, gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc nhất đến cô giáo hƣớng dẫn của mình ThS. Nguyễn Thị Mai Hƣơng
đã giúp tôi hoàn thành khóa luận này.
Do thời gian làm khóa luận có hạn nên đề tài còn nhiều hạn chế, rất
mong đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô, bạn bè để bài luận hoàn thiện hơn.
ThS: Thạc sĩ
GV: Giáo viên
HS: Học sinh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Lịch sử vấn đề ............................................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
5. Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 4
8. Đóng góp ....................................................................................................... 4
9. Bố cục khóa luận ........................................................................................... 5
NỘI DUNG ....................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRONG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU ...................................................................... 6
1.1. Hoạt động trải nghiệm................................................................................ 6
1.1.1. Khái niệm trải nghiệm............................................................................. 6
1.1.2. Khái niệm hoạt động trải nghiệm............................................................ 6
1.1.3. Khái niệm hoạt động trải nghiệm sáng tạo ............................................. 6
1.2. Dạy học đọc hiểu ........................................................................................ 7
1.2.1. Khái niệm đọc hiểu ................................................................................. 7
1.2.2. Khái niệm dạy học đọc hiểu .................................................................... 7
1.2.3. Dạy học đọc hiểu hình thành năng lực .................................................... 8
1.3. Thể loại truyền thuyết ................................................................................ 9
1.3.1. Khái niệm truyền thuyết .......................................................................... 9
1.3.2. Phân loại ................................................................................................ 10
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 30
3.2. Đối tƣợng thực nghiệm ............................................................................ 30
3.3. Địa bàn thực nghiệm ................................................................................ 31
3.4. Thời gian thực nghiệm ............................................................................. 31
3.5. Nội dung thực nghiệm.............................................................................. 31
3.6. Thiết kế giáo án ........................................................................................ 31
3.6.1. Thiết kế giáo án trong giờ lên lớp ......................................................... 31
3.6.2. Kế hoạch ngoại khóa ngoài giờ lên lớp: .............................................. 51
3.7. Khảo nghiệm ............................................................................................ 54
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Môn Ngữ văn là môn khoa học cơ bản trong nhà trƣờng THCS và
THPT. Đây là môn học không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức về từ
vựng, ngữ pháp tiếng Việt mà còn giúp các em sử dụng kiến thức vào các trải
nghiệm đời sống một cách hiệu quả, các em sẽ có đời sống tinh thần phong
phú và giàu có hơn qua vệc tiếp nhận các tác phẩm văn chƣơng.
Thực tế, việc dạy học môn Ngữ văn hiện nay ở nhà trƣờng còn nhiều
hạn chế, sự vận dụng, ứng dụng môn học vào thực tế là chƣa có hoặc rất ít
hay nói cách khác đi trải nghiệm sáng tạo ở môn học chƣa thực sự đƣợc áp
dụng và phát huy. Điều này phần nào làm mất đi ý nghĩa của môn học với học
sinh, gây ra sự nhàm chán, sáo rỗng của môn học.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ƣơng Đảng (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng
học văn ở trƣờng THPT” của V.Anhiconxki (Ngọc Toàn và Bùi Lê dịch)
cũng đề cao vai trò chủ đạo của ngƣời học trong quá trình dạy học văn.
Ở Việt Nam, vấn đề này cũng đƣợc các nhà nghiên cứu đặc biệt quan
tâm. GS. Phan Trọng Luận với “Cảm thụ văn học giảng dạy văn học”, GS.
Trần Đình Sử có chuyên đề “Môn văn nhƣ thực trạng và giải pháp” in trên
báo văn nghệ (14 - 02 - 1988), GS. Nguyễn Thanh Hùng trong cuốn “Văn học
và nhân cách” luôn nhấn mạnh vai trò của việc đọc, ngƣời đọc trong quá
trình dạy học đọc hiểu văn bản. Trong bài viết: “Dạy đọc hiểu là tạo nên nền
tảng văn hóa cho ngƣời đọc” GS. Nguyễn Thanh Hùng chỉ ra vai trò quan
trọng của việc đọc hiểu với ngƣời học, giúp hình thành và củng cố, phát triển
năng lực, nắm vững và sử dụng tiếng Việt một cách thành thạo. Từ đó, GS chỉ
ra hoạt động đọc có ý nghĩa cơ bản cho sự phát triển của nhân cách.
Bàn luận trực tiếp về phƣơng pháp dạy học qua hoạt động TNST,
2
David A Kolb với nghiên cứu của mình “Học từ trải nghiệm” đã khẳng định:
Học trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực đƣợc tạo ra
thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm.
Trong bài viết “Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
quá trình giáo dục phổ thông mới” PGS.TS. Lê Huy Hoàng đƣa ra quan niệm
về hoạt động TNST là “hoạt động mang xã hội, thực tiễn đến với môi trƣờng
giáo dục trong nhà trƣờng để học sinh tự trải nghiệm” qua đó hình thành nên
phẩm chất năng lực của học sinh.
Nhƣ vậy, các nghiên cứu về phƣơng pháp dạy học đều nhấn mạnh đến
vai trò của hoạt động trải nghiệm, TNST đối với ngƣời học. Vì vậy, dựa vào
các nghiên cứu trên chúng tôi tiến hành “Tổ chức hoạt động trải nghiệm
cho học sinh trong dạy học đọc hiểu văn bản Truyện An Dƣơng Vƣơng và
Mị Châu - Trọng Thủy ở trƣờng THPT”. Hi vọng đem đến cho học sinh
Gắn với đề tài nghiên cứu chúng tôi lựa chọn văn bản “Truyện An
Dƣơng Vƣơng và Mị Châu - Trọng Thủy” làm phạm vi nghiên cứu.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã lựa chọn những phƣơng pháp nghiên
cứu sau:
- Phƣơng pháp sƣu tầm, nghiên cứu tài liệu.
- Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp lí thuyết.
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
8. Đóng góp
Chúng tôi mong muốn đóng góp một phần vào việc đổi mới phƣơng
pháp dạy học để đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay qua việc đề xuất
một hƣớng tổ chức trải nghiệm cho học sinh trong giờ học, phát huy tính sáng
tạo cho học sinh.
Bên cạnh đó, khóa luận cũng bƣớc đầu hình thành và phát triển khả
4
năng tìm tòi, nghiên cứu khoa học của ngƣời viết.
9. Bố cục khóa luận
Khóa luận gồm 3 phần:
Mở đầu
Nội dung
Chƣơng 1: Hoạt động trải nghiệm trong dạy học đọc hiểu
Chƣơng 2: Biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học đọc
hiểu văn bản Truyện An Dƣơng Vƣơng và Mị Châu - Trọng Thủy ở trƣờng
THPT
Chƣơng 3: Thiết kế giáo án thực nghiệm
Kết luận
học sinh.
6
1.2. Dạy học đọc hiểu
1.2.1. Khái niệm đọc hiểu
GS.TS. Nguyễn Thanh Hùng trong bài viết: “Những khái niệm then
chốt của vấn đề đọc hiểu văn chƣơng” (Tạp chí Giáo dục số 100, tháng 11/
2004) chỉ rõ: “Đọc hiểu là một khái niệm khoa học chỉ mức độ cao nhất của
hoạt động đọc; đọc hiểu đồng thời cũng chỉ năng lực văn của ngƣời
đọc”.“Đọc hiểu là hoạt động truy tìm và giải mã ý nghĩa văn bản”[8,tr.23].
Đọc hiểu là hoạt động đọc và giải mã các tầng ý nghĩa của văn bản thông qua
khả năng tiếp nhận của ngƣời đọc. Đọc hiểu là tiếp xúc với văn bản, hiểu
đƣợc nghĩa tƣờng minh, nghĩa hàm ẩn, các biện pháp nghệ thuật, các thông
điệp tƣ tƣởng, tình cảm của ngƣời viết và giá trị tự thân của hình tƣợng nghệ
thuật.
1.2.2. Khái niệm dạy học đọc hiểu
Dạy học đọc hiểu là việc giáo viên hƣớng dẫn học sinh sử dụng các kỹ
năng để đọc hiểu văn bản thông qua các hoạt động, thao tác và theo một quy
trình nhất định. Đọc hiểu văn bản đề cao vai trò của chủ thể tích cực, sáng tạo
của học sinh trong hoạt động đọc.
Theo Chƣơng trình Ngữ văn THPT của Bộ GD&ĐT năm 2002 dạy
học đọc hiểu: Là một quá trình bao gồm việc tiếp xúc với văn bản thông hiểu
cả nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa hàm ẩn cũng nhƣ thấy đƣợc vai trò tác dụng
của các hình thức biện pháp nghệ thuật ngôn từ, các thông điệp tƣ tƣởng tình
cảm thái độ của ngƣời viết và cả các giá trị tự thân của hình tƣợng nghệ thuật.
Đọc hiểu là hoạt động duy nhất để học sinh tiếp xúc trực tiếp với các giá trị
văn học. Đọc hiểu bắt đầu từ đọc chữ đọc câu hiểu nghĩa của từ và sắc thái
biểu cảm hiểu nghĩa của hình thức câu hiểu mạch văn bố cục và nắm đƣợc ý
năng, năng lực cần thiết cho mỗi cá nhân trên con đƣờng sống và làm việc.
Dạy học đọc hiểu hình thành năng lực trong môn Ngữ văn là việc giáo
viên hƣớng dẫn học sinh sử dụng các kĩ năng đọc hiểu, để các em tự tìm tòi,
8
tƣ duy, khám phá những tầng ý nghĩa của văn bản. Các em sẽ đƣợc chủ động
phát huy tính sáng tạo, và vận dụng những kĩ năng đọc hiểu, hình thành và bồi
dƣỡng những năng lực của bản thân.
1.3. Thể loại truyền thuyết
1.3.1. Khái niệm truyền thuyết
Truyền thuyết là một thể loại truyện dân gian lâu đời của con ngƣời. Đã
có rất nhiều quan điểm, nhận định để định nghĩa thể loại này: Theo “Từ điển
Tiếng Việt”: “Truyền thuyết là truyện dân gian mang nhiều yếu tố thần kì,
truyền miệng lại cho những thế hệ sau”.
Theo SGK Ngữ Văn 6 hiện hành, do GS. Nguyễn Khắc Phi chủ biên
định nghĩa: “Truyền thuyết là những truyện kể truyền miệng, kể lại truyện
tích các nhân vật lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong vật địa phƣơng
theo quan điểm của nhân dân, biện pháp nghệ thuật phổ biến của nó là khoa
trƣơng, phóng đại, đồng thời nó cũng sử dụng yếu tố hƣ ảo, thần kì nhƣ cổ
tích và thần thoại” [11,tr.22]
Trong SGK Ngữ văn lớp 10 do GS. Phan Trọng Luận chủ biên cũng
nhận định truyền thuyết “không chú trọng tính chính xác nhƣ các văn bản
lịch sử, truyền thuyết đã phản ánh lịch sử một cách độc đáo: những câu
chuyện trong lịch sử dựng nƣớc của ông cha ta đƣợc khúc xạ qua lời kể của
nhiều thế hệ để rồi kết tinh thành những hình tƣợng nghệ thuật đặc sắc,
nhuốm màu thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thƣờng. Chỉ có thể hiểu
đúng và sâu sắc nội dung cùng nghệ thuật của truyền thuyết khi xem xét tác
phẩm trong mối quan hệ ảnh hƣởng qua lại với môi trƣờng lịch sử - văn hóa
- Nhân vật trung tâm trong truyền thuyết là nhân vật lịch sử:
+ Ngƣời anh hùng văn hóa: Sơn Tinh, Chử Đông Tử,…
+ Ngƣời anh hùng chiến trận: Lý Bôn, Phùng Hƣng, Hai bà Trƣng,
Thánh Gióng, Mai Thúc Loan,…
+ Ngƣời anh hùng nông dân khởi nghĩa: Ba Vành, chàng Lía, Quận
10
He,…
+ Danh nhân văn hóa: Nguyễn Trãi, Chu Văn An, Nguyễn Hiền,…
- Nhân vật và sự kiện lịch sử trong truyền thuyết thời đại anh hùng
đƣợc xây dựng theo xu hƣớng lịch sử hóa thần thoại. Ví dụ: Nhân vật Thánh
Gióng trong “Đã đến lúc kể lại truyện Thánh Gióng” PGS.TS Nguyễn Bích
Hà.
Những nhân vật và sự kiện lịch sử đƣợc nhắc đến trong truyền thuyết
đều có vai trò, ảnh hƣởng rất lớn tới đời sống của nhân dân.
1.3.3.2. Truyền thuyết có chức năng phản ánh và lí giải lịch sử
Truyền thuyết chủ yếu kể về nhân vật và sự kiện lịch sử
- Lịch sử trong truyền thuyết là lịch sử đặc biệt đƣợc phản ánh qua
nhận thức dân gian nên có phần khác xa với nguyên mẫu có thật ngoài đời.
- Truyền thuyết dân gian thƣờng tồn tại hai yếu tố: Cái lõi sự thật lịch
sử và hƣ cấu tƣởng tƣợng.
- Truyền thuyết dù phản ánh lịch sử ở mức độ nào thì nó vẫn là văn học
chứ không phải sử học, nó là dã sử chứ không phải chính sử.
1.3.3.3. Truyền thuyết gắn với lễ hội
Mỗi một lễ hội thƣờng gắn với một truyền thuyết nhằm giải thích về
nguồn gốc của lễ hội đó. Bởi lễ hội thƣờng hƣớng tới các nhân vật đƣợc thờ
phụng là thần, thánh. Thần thánh cũng đƣợc phân chia làm nhiều loại: Tà thần
nhƣ Thần Đấm ở Trung Bộ, tạp thần nhƣ Thần gắp phân ở Cổ Nhuế, hay
của dân tộc Việt Nam là con cháu của Viêm Đế Thần Nông, lại có quan hệ
anh em với ngƣời phƣơng Bắc, là “con rồng cháu tiên”, từ đó thấy đƣợc tinh
thần đề cao giống nòi của ngƣời Việt.
Ngƣời Việt Nam mƣợn truyền thuyết để gửi gắm những câu chuyện về
nguồn gốc con ngƣời, nguồn gốc dân tộc. Và giải thích nguồn gốc dân tộc
theo tâm linh chứ không phải trên phƣơng diện tâm linh, gắn với tâm lí đề cao
12
nguồn gốc, nòi giống thần linh.
1.3.4.2. Phản ánh công cuộc dựng nƣớc buổi đầu của cha ông ta
Nội dung này gắn liền với truyền thuyết anh hùng cũng nhƣ quá trình
chinh phục tự nhiên, khai phá, mở mang bờ cõi. Đặc biệt ca ngợi thành tựu
sáng tạo văn hóa, ngợi ca vai trò của ngƣời anh hùng văn hóa, tập trung lí giải
nguồn gốc của những nghi lễ, hội hè, đình đám,...
Ví dụ truyền thuyết về ngƣời anh hùng văn hóa Lạc Long Quân, giao
tranh với ngƣ tinh, hồ tinh, mộc tinh để bảo vệ ruộng đất, nó gắn với quá trình
mở mang bờ cõi của ngƣời Việt cổ. Hay truyền thuyết về vua Hùng có vợ
mang bầu mãi không sinh đƣợc, khi gọi cô gái hát hay múa dẻo vào hát cho
vợ vua nghe, bà không đau nữa mà còn sinh đƣợc ba cậu con trai kháu khỉnh.
Vua đã đặt tên điệu hát đó là xuân, đƣợc đọc chệch là xoan. Đó chính là
nguồn gốc ra đời của lễ hội cũng nhƣ điệu hát xoan.
1.3.4.3. Phản ánh công cuộc giữ nƣớc vĩ đại
Dân tộc Việt Nam có truyền thống bề dày lịch sử 4000 năm. Suốt 4000
năm ấy, nƣớc ta thƣờng xuyên bị nhòm ngó, bị xâm lƣợc, từng trở thành
thuộc địa của phong kiến phƣơng Bắc. Truyền thuyết luôn xuất hiện, gắn với
các sự kiện, nhân vật lịch sử quan trọng ở thời kì đất nƣớc chƣa có chính sử,
để phản ánh một phần lịch sử, và để nhân dân bày tỏ quan điểm, thái độ với
các nhân vật, sự kiện lịch sử ấy. Có thể chia làm bốn giai đoạn chính: Thời
thân, “cầm sừng tê bảy tấc từ từ đi xuống biển”. Đó đã thể hiện sự kính trọng,
tin tƣởng đối với An Dƣơng Vƣơng của nhân dân.
Vào thời kì Bắc thuộc, truyền thuyết đã phản ánh lịch sử, bám sát lịch
sử dựa trên những nhân vật và sự kiện lịch sử. Hình tƣợng ngƣời anh hùng
chống giặc hiện lên với vẻ đẹp phi thƣờng, hoàn hảo: Hai bà Trƣng, bà Triệu,
Lý Bôn, Triệu Quang Phục, Mai Thúc Loan, Phùng Hƣng,... Ở các nhân vật
này ngoài yếu tố có thật còn có yếu tố hƣ cấu, tƣởng tƣợng, tạo nên một dòng
chảy liên tục minh chứng tinh thần yêu nƣớc, ý chí đấu tranh chống giặc đến
14
cùng của nhân dân ta trong thời kì này. Càng về sau yếu tố hƣ cấu lại càng
nhạt dần.
Thời kì quốc gia phong kiến độc lập, truyền thuyết phản ánh công cuộc
củng cố đất nƣớc, phản ánh công cuộc chống giặc ngoại xâm: Tống - Nguyên,
Minh, Thanh với nhân vật chính chủ yếu là các danh nhân văn hóa nhƣ: Phạm
Ngũ Lão, Lê Lai, Lê Lợi, Nguyễn Trãi,... Thời kì này truyền thuyết phản ánh
tinh thần tự chủ, dân chủ của việc áp bức bóc lột, kẻ thù không chỉ còn là
chống giặc ngoại xâm mà còn là kẻ thù giai cấp.
Với những đặc điểm và nội dung cơ bản trên, truyền thuyết đã gần nhƣ
phản ánh toàn bộ những vấn đề lịch sử trọng đại của dân tộc buổi đầu dựng
nƣớc và giữ nƣớc, nêu gƣơng những anh hùng của đất nƣớc. Điều đó thể hiện
tinh thần dân tộc, ý thức, lòng tự hào thành kính, biết ơn những ngƣời đã có
công với đất nƣớc. Những sự kiện và con ngƣời đƣợc phản ánh trong truyền
thuyết, qua lăng kính, cách nhìn nhận của nhân dân đã đƣợc kì ảo hóa, thần
thánh hóa càng trở nên kì vĩ và đẹp đẽ. Vì vậy, có thể khẳng định truyền
thuyết một mặt phản ánh một phần lịch sử buổi đầu dân tộc, mặt khác thể hiện
và gắn liền với đời sống tinh thần của nhân dân trong thời kì đất nƣớc chƣa có
chính sử.
học theo cách dạy truyền thống, đọc – chép, cảm thụ một chiều gây ra sự
nhàm chán cho học sinh, chất lƣợng dạy học giảm. Trong đó có giờ dạy văn
bản “Truyện An Dƣơng Vƣơng và Mị Châu - Trọng Thủy”, với thực trạng
ấy không ít những thế hệ học sinh không hiểu hết đƣợc ý nghĩa, thông điệp về
bài học tình yêu, bài học làm ngƣời mà cha ông ta muốn truyền dạy cho con
cháu.
Những năm gần đây, ngành giáo dục đã đề xuất rất nhiều phƣơng án
dạy học giúp cải thiện tình trạng học thụ động, nhàm chán vốn tồn tại từ lâu.
Phải kể đến phƣơng pháp dạy học tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh
trong giờ học. Đó là phƣơng pháp rất thích hợp với môn Ngữ văn, bởi văn
16
học rất gần với cuộc sống, đem lại cho học sinh nhiều bài học có ý nghĩa. Tổ
chức cho các em trải nghiệm trong giờ học văn giúp các em hiểu đƣợc những
thông điệp, ý nghĩa có trong các văn bản, các tác phẩm, các em sẽ biết liên hệ
vận dụng với đời sống thực tiễn, và giờ học văn sẽ thực sự trở nên ý nghĩa,
thu hút hơn.
“Truyện An Dƣơng Vƣơng và Mị Châu - Trọng Thủy” là một truyện
truyền thuyết dân gian, bởi vậy nó vốn rất thân thuộc với mỗi học sinh.
Những câu chuyện này các em đã đƣợc nghe kể, đƣợc tiếp xúc ngay từ khi
còn rất nhỏ, qua lời kể của ông bà, cha mẹ, anh chị,… Hơn nữa, nó là một
truyện dân gian có kết cấu, cốt truyện khá đơn giản, học sinh có thể dễ dàng
đọc và tiếp nhận. Đó là những điều thuận lợi cho giáo viên khi dạy học văn
bản này.
“Truyện An Dƣơng Vƣơng và Mị Châu - Trọng Thủy” đem đến cho
chúng ta chân dung của vị vua tài gỏi của nƣớc Âu Lạc một thời, bài học về
công cuộc dựng nƣớc và giữ nƣớc, bài học về tình yêu và cách lựa chọn, hành
xử trong cuộc sống, về mối quan hệ, tình yêu cá nhân và trách nhiệm với đất