Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VĂN ĐỊNH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG VĂN ĐỊNH

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Huệ

THÁI NGUYÊN - 2018


Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Định

ii

năm 2018


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT .................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ............................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu..................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học ............................................................................................... 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................ 4
8. Cấu trúc luận văn.................................................................................................... 5

Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường tiểu học............................................ 17

1.4.1. Vai trò của hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học .............. 17
1.4.2. Nội dung hoạt động trải nghiệm trong nhà trường tiểu học ............................ 18
1.4.3. Hình thức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường tiểu học ........................... 20
1.4.4. Phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường tiểu học ......... 27
1.5.

Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học ................... 28

1.5.1. Thiết kế chủ đề ................................................................................................. 28
1.5.2. Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm ........................................................ 29
1.5.3. Đánh giá học sinh trong hoạt động trải nghiệm............................................... 31
1.6.

Sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc thực hiện tổ chức các
hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học.......................................................... 32

1.6.1. Vị trí và chức năng của Phòng Giáo dục và Đào tạo ....................................... 32
1.6.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng giáo dục và Đào tạo ................................ 32
1.7.

Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh
các trường tiểu học........................................................................................... 35

1.7.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng của tổ chức hoạt
động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học ......................................... 35
1.7.2. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên............................................... 35
1.7.3. Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ tổ chức hoạt động trải nghiệm cho
học sinh các trường tiểu học ............................................................................ 36


Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học
huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn ......................................................................... 51

2.3.1. Thực trạng quá trình xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm ........ 51
2.3.2. Thực trạng chỉ đạo giáo viên thực hiện nội dung, chủ đề tổ chức hoạt động
trải nghiệm ....................................................................................................... 53
2.3.3. Đào tạo, bồi dương giáo viên về xây dựng chủ đề, nội dung, phương pháp
tổ chức hoạt động trải nghiệm ......................................................................... 56
2.3.4. Sử dụng cơ sở vật chất phục vụ tổ chức hoạt động trải nghiệm ...................... 57
2.3.5. Phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức hoạt
động trải nghiệm .............................................................................................. 58
2.3.6. Công tác kiểm tra, đánh giá tổ chức hoạt động trải nghiệm ............................ 59
2.4.

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho
học sinh các trường tiểu học huyện Pác Nặm .................................................. 61

2.5.

Thực trạng chỉ đạo của Phòng GD&ĐT đối với việc tổ chức các hoạt động
trải nghiệm cho học sinh các trường tiểu học huyện Pác Nặm........................ 62

2.6.

Đánh giá chung về thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh
các trường tiểu học huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn ......................................... 64

2.6.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 64
2.6.2. Nhược điểm...................................................................................................... 65

3.2.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo công tác đổi mới kiểm tra đánh giá việc thực hiện các
hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh tại các trường............................ 79
3.3.

Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................... 82

3.4.

Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .......................... 83

3.4.1. Mục đích, nội dung, đối tượng, phương pháp khảo sát mức độ cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp.......................................................................... 83
3.4.2. Mức độ cần thiết của các biện pháp ................................................................. 84
3.4.3. Tính khả thi của các biện pháp ........................................................................ 86
3.5.

Những kiến giải với Phòng GD&ĐT trong việc chỉ đạo các trường tiểu học
tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh .............................................. 89

Tiểu kết chương 3 ....................................................................................................... 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 92
1. Kết luận ................................................................................................................... 92
2. Khuyến nghị............................................................................................................ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 95
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

5

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

6

GV

Giáo viên

7

HĐTN

Hoạt động trải nghiệm

8

HS

Học sinh

9

QLGD

Quản lí giáo dục


Kết quả đánh giá hoạt động giáo dục (hoàn thành chương trình lớp
học) của HS tiểu học năm học 2016 - 2017 ............................................ 43

Bảng 2.6.

Mô tả thống kê hệ số Cronbach’s Anlpha của 43 mục hỏi ..................... 45

Bảng 2.7.

Đánh giá của CBQL và GV về vai trò của HĐTN ................................. 47

Bảng 2.8.

Đánh giá của CBQL và GV về vai trò của HĐTN ................................. 49

Bảng 2.9.

Đánh giá của CBQL và GV về hiệu quả của HĐTN .............................. 50

Bảng 2.10. Thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức HĐTN ....................................... 52
Bảng 2.11. Thực trạng chỉ đạo giáo viên thực hiện nội dung, chủ đề tổ chức hoạt
động trải nghiệm ..................................................................................... 54
Bảng 2.12. Thực trạng đào tạo, bồi dương giáo viên về xây dựng chủ đề, nội dung,
phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm .......................................... 56
Bảng 2.13. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ tổ chức hoạt động trải nghiệm ......... 57
Bảng 2.14. Thực trạng phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia
tổ chức hoạt động trải nghiệm................................................................. 59
Bảng 2.15. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá tổ chức hoạt động trải nghiệm.. 60
Bảng 2.16. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức các hoạt động trải nghiệm..
61



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định GD&ĐT cùng với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu. Phát triển GD là một trong những động lực quan
trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy
nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và
bền vững. Muốn đào tạo nguồn lực con người đáp ứng với yêu cầu phát triển của xã
hội cần phải quan tâm đến việc nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS.
Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT góp phần thực
hiện tốt mục tiêu: “Phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công
dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS. Nâng cao
chất lượng GD toàn diện, chú trọng GD lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống,
ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Phát triển khả năng sáng tạo, tự học…” [15] của người học.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học có một vị trí đặc biệt quan
trọng, bởi đây là bậc học “nền móng” để xây dựng một “ngôi nhà mới - ngôi nhà nhân
cách”. Cùng với đó, Luật GD năm 2005 đã nêu: “Mục tiêu GD là đào tạo con người
Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe và nghề nghiệp; trung
thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng
nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc” [24].
Hiện nay, ngành GD đang không ngừng đổi mới một cách toàn diện về nội
dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học để làm sao hướng người học trở
thành những đối tượng tích cực, chủ động tìm ra tri thức mới và biết vận dụng tri thức
vào giải quyết các vấn đề trong thực tế đời sống. Trên cơ sở đó, GV là người tạo ra
các hoạt động giáo dục phong phú cho HS tham gia. Muốn vậy, trong quá trình dạy
học, GV phải biết kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp, các hoạt động dạy học,
đặc biệt là đưa các phương pháp dạy học mới như: dạy học dự án, đặt vấn đề, tổ chức
các hoạt động trải nghiệm,… Trong các phương pháp và hoạt động giáo dục kể trên,

nhà trường ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. Khó khăn còn xuất phát từ phía người học.
Khái niệm học tập trải nghiệm đối với HS ở nhiều địa phương hiện nay khá mới bởi
lâu nay chúng ta vẫn chú trọng những tiết học trên lớp, qua kênh sách giáo khoa và
kênh hình bằng các phương tiện hỗ trợ. Vì vậy, nếu tổ chức các HĐTN mà không có
sự chuẩn bị về tâm lý và phương pháp, chắc chắn HS sẽ bị rơi vào trạng thái thụ động
khi tiếp cận đối tượng trải nghiệm hoặc sẽ biến buổi học trải nghiệm thành một
chuyến tham quan. Ngoài ra, còn có khó khăn trong việc bảo đảm an toàn trong quá
trình tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm.

2


Vì vậy, để đạt được mục đích, yêu cầu và hiệu quả của hoạt động học tập trải
nghiệm, cần xây dựng chương trình, kế hoạch và phương pháp tổ chức thật sự khoa
học và phù hợp. Khi xây dựng chương trình học, cần chú ý sắp xếp và tổ chức xen kẽ
với hoạt động học tập trải nghiệm sao cho vừa hợp lý vừa hiệu quả. Các trường cần
căn cứ vào điều kiện thực tế của mình để xây dựng kế hoạch và tiến hành các hoạt
động học tập trải nghiệm phù hợp.
Từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tải: “Tô chức hoạt động trải
nghiệm
cho học sinh các trường tiểu học huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và phân tích đánh giá thực trạng tổ chức HĐTN
cho HS các trường tiểu học huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn hiện nay, luận văn đề xuất
biện pháp tổ chức HĐTN cho HS các trường tiểu học huyện Pác Nặm hiệu quả hơn.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Tổ chức HĐTN cho HS các trường tiểu.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đối với

đối với hoạt động này.
6.3. Đề xuất một số biện pháp tổ chức HĐTN cho HS các trường tiểu học
huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn và các kiến giải với Phòng GD&ĐT trong việc chỉ đạo
các trường thực hiện tốt hoạt động này.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các văn bản, các Nghị quyết, các tài liệu, sách
báo... có liên quan xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài.
7.2. Phương pháp quan sát
Quan sát việc tổ chức các HĐTN cho HS các trường tiểu học huyện Pác Nặm,
tỉnh
Bắc Kạn.
7.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Bước 1: Xây dựng phiếu hỏi với 2 phiếu trưng cầu ý kiến:
- Phiếu số 1: Thăm dò ý kiến của 20 CBQL. Trong đó có 5 CQBL Phòng
GD&ĐT; 15 CBQL là Hiệu trưởng, Hiệu phó của các trường tiểu học.
- Phiếu số 2: Thăm dò ý kiến đối với toàn thể GV của 5 trường (135 GV).
Việc xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến chủ yếu dựa trên cơ sở lý luận, mục đích
và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
Bước 2: Tiến hành điều tra và thu thập thông tin từ CBQL Phòng GD&ĐT,
CBQL, GV các trường tiểu học trên địa bàn huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
Bước 3: Thu thập phiếu điều tra và xử lý số liệu.
7.4. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn CBQL Phòng GD&ĐT huyện Pác Nặm, CBQL (Hiệu trưởng, Phó
Hiệu trưởng) của trường Tiểu học Bằng Thành II, trường Tiểu học Bằng Thành I,
trường Tiểu học Bộc Bố, trường Tiểu học Cao Tân, trường Tiểu học Cổ Linh huyện
Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn về những vấn đề nghiên cứu của đề tài.
5



được phát triển bởi các nhà GD trên thế giới. Đối với các nước có nền GD phát triển
thì tư tưởng GD đó được xem như là triết lý GD của quốc gia. Các quan điểm nghiên
cứu triết học về vai trò của trải nghiệm đối với GD có thể điểm tới đó là Khổng Tử
(551479 TCN), ông cho rằng: “Phương pháp giáo dục phải coi trọng thực hành, vận dụng”
(dẫn theo [26]).
Từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ, John Dewey,
với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education) đã chỉ ra hạn
chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của kinh nghiệm trong
giáo dục.
Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, Dewey cũng chỉ ra rằng,
những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách
kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn.
Năm 1946, Zadek Kurt Lewin (1890 - 1947), người sáng lập của tâm lý học xã
hội Mỹ, được biết đến với công việc nghiên cứu trong lĩnh vực hành vi tổ chức, động
lực nhóm và sự phát triển phƣơng pháp luận của nghiên cứu hành động. Mối quan
tâm chính của Lewin là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Qua nghiên cứu,
Lewin cho ta thấy việc học tập đạt hiệu quả tối đa khi có một sự xung đột căng thẳng
biện chứng giữa kinh nghiệm cá nhân với việc phân tích giải quyết nhiệm vụ học tập.
Theo ông, cuộc xung đột này có vai trò rất quan trọng làm thay đổi và giúp con người
tiến bộ hơn. Công trình nghiên cứu có liên quan đến học tập dựa vào trải nghiệm của
Lewin là “T- nhóm và phương pháp phòng thí nghiệm”. Lewin đã khẳng định kinh
7


nghiệm chủ quan

8


của cá nhân là một thành phần quan trọng của học tập dựa vào trải nghiệm. Ông đã


9


nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống, nhờ đó các kinh
nghiệm được tích lũy thêm và dần chuyển hóa thành năng lực.
Mặc dù trên thế giới, học tập dựa vào trải nghiệm được bắt đầu nghiên cứu từ
rất sớm nhưng ở Việt Nam, việc tiếp cận nghiên cứu về học tập dựa vào trải nghiệm
còn nhiều hạn chế: có ít công trình, tài liệu nghiên cứu và vận dụng. Có thể kể đến
một số chương trình, dự án tiêu biểu sau:
Bài viết của tác giả Đỗ Ngọc Thống nghiên cứu “HĐTN sáng tạo - kinh
nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam” [29, tr.20]. Trong đó, tác giả giới thiệu kinh
nghiệm tổ chức HĐTN sáng tạo trong GD phổ thông nước Anh và Hàn Quốc.
Bài viết của tác giả Đinh Thị Kim Thoa, ĐHGD - ĐHQGHN “HĐTN sáng tạo
góc nhìn từ lí thuyết và học từ trải nghiệm” [27,tr.14] có đề cập đến sự khác biệt giữa
học đi đôi với hành, học thông qua làm và học từ trải nghiệm. Trong đó, “học từ trải
nghiệm gần giống với học thông qua làm nhưng khác ở chỗ là nó gắn với kinh
nghiệm
và cảm xúc cá nhân”.
Tác giả Bùi Ngọc Diệp trong bài viết “Hình thức tổ chức các HĐTN sáng tạo
trong nhà trường phổ thông” [14, tr.23], cũng đưa ra quan niệm về HĐTN sáng tạo
trong nhà trường phổ thông. Theo đó “Các em được chủ động tham gia vào tất cả các
khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh
giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng của bản thân; các
em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng; được đánh giá và lựa chọn ý
tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh
giá
kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè,…”.
Hội thảo “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông” năm 2015
của Bộ Giáo dục và Đào tạo tập trung một số nghiên cứu, bài viết của một số nhà

giới. Hoạt động tạo nên mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với thế giới
khách quan và với chính bản thân mình, qua đó tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới
(khách thể), cả về phía con người (chủ thể). Qua đó ta có thể thấy, hoạt động quyết
định đến sự hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách của mỗi cá nhân.
Trong mối quan hệ đó có 2 quá trình:
- Quá trình đối tượng hóa (xuất tâm):
+ Chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản phẩm hoạt động.
+ Tâm lí của con người được bộc lộ, được khách quan hoá trong quá trình làm
ra sản phẩm.
- Quá trình chủ thể hóa (nhập tâm):
+ Chủ thể chuyển nội dung khách thể (quy luật, bản chất của sự vật) vào bản
thân mình tạo nên tâm lí, ý thức, nhân cách của bản thân.
+ Là quá trình con người chiếm lĩnh (lĩnh hội) thế giới.
Như vậy, trong quá trình con người tham gia, thực hiện hoạt động con người
vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình, nhân cách được bộc
lộ, hình thành trong hoạt động.
12


1.2.2. Trải nghiệm
Theo Từ điển Tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê: “Trải có nghĩa là đã từng
qua, từng biết, từng chịu đựng; còn nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy
điều nào đó là đúng” [23].
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “Trải nghiệm theo nghĩa chung nhất là bất
kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại
thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức…) trong đời sống tâm lí của từng người.
Theo nghĩa hẹp hơn, chuyên biệt hơn của tâm lí học, là những tín hiệu bên trong, nhờ
đó nghĩa của các sự kiện đang diễn ra đối với cá nhân được ý thức, chuyển thành ý
riêng của cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành
vi của

Trong các tài liệu sư phạm học, lý thuyết về trải nghiệm trở thành đối tượng
nghiên cứu. Trải nghiệm dưới góc nhìn sư phạm được hiểu theo một vài ý nghĩa sau:
- Trải nghiệm trong đào tạo là một hệ thống kiến thức và kỹ năng có được
trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy.
- Trải nghiệm là kiến thức, kỹ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ sở giáo
dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu tham khảo
không được giảng dạy trong nhà trường…
- Trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những phương pháp
đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặc minh họa
cho một quan điểm lý luận cụ thể.
- Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương pháp đào tạo được giáo viên
đúc kết và cải thiện dần trong quá trình làm việc thực tế của mình.
Một số nhà nghiên cứu sư phạm (Ю.К. Бабанский, В.И. Бондаревский, А.Н.
Кузибецкий, М.Р. Львов, Э.И. Моносзон, М.Н. Скаткин...) xem xét thuật ngữ trải
nghiệm qua khái niệm “thực hành” (practice), có nghĩa là, xem xét nó trong việc tiến
hành quá trình đào tạo, cũng như kết quả của nó. Chính vì vậy, M.N. Skatkin đã kết
luận rằng: “theo nghĩa rộng, trải nghiệm được hiểu là sự thực hành trong quá trình đào
tạo và giáo dục”. Việc phân định giữa trải nghiệm và thực hành, theo ý kiến của
Тлегенова Т. Е, trải nghiệm mang hàm nghĩa rộng hơn thực hành vì nó đóng một vai
trò là nền tảng của tri thức và là tiêu chí để nhận biết sự thật. Nói chung, người ta
công nhận trải nghiệm là mối quan hệ thực tế giữa chủ thể và đối tượng. Ý nghĩa của
điều này là chúng ta cố gắng để có các trải nghiệm một cách chủ động, có tính cách
mạng và có ý thức.
1.2.3. Hoạt động trải nghiệm
Theo “Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông”, HĐTN là hoạt động GD
trong đó từng HS tham gia trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong
xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà GD, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức,
các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân [7].
Khái niệm về HĐTN đã được các tác giả Đinh Thị Kim Thoa đưa ra: “Hoạt
động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giữ vai trò rất quan trọng trong chương trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status