ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỒNG THỊ ANH NGỌC
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG PTDTNT TỈNH YÊN BÁI
THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỒNG THỊ ANH NGỌC
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN
CÁC TRƯỜNG PTDTNT TỈNH YÊN BÁI
THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Đồng Thị Anh Ngọc
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ......................................................................... v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................................ 3
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ....................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 3
5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG TỔ
CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG
PTDTNT THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG MỚI ......................................................................................... 6
1.1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 6
1.1.1. Những nghiên cứu về tổ chức HĐTN (HĐGDNGLL trước đây)...................... 6
1.4.1. Trường PTDTNT trong hệ thống giáo dục quốc dân ...................................... 23
1.4.2. Mục tiêu bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường
PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới .......................... 25
1.4.3. Nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường
PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới .......................... 25
1.4.4. Hình thức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường
PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới .......................... 26
1.4.5. Phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường
PTDTNT theo định hướng chương trình GD phổ thông mới .......................... 27
1.5.
Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT
theo định hướng chương trình GD phổ thông mới .......................................... 28
1.5.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên ................................................................... 29
1.5.2. Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo
viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới...
30
1.5.3. Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng HĐTN cho giáo viên trường
PTDTNT theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới .................. 31
1.5.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên
trường PTDTNT theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới ............
32
1.6.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động
trải nghiệm, hướng nghiệp cho giáo viên trường PTDTNT ............................ 33
1.6.1. Yếu tố chủ quan ............................................................................................... 33
trình giáo dục hiện hành ) tại các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái ................... 44
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của việc tổ chức
HĐTN trong trường PTDTNT ......................................................................... 44
2.3.2. Thực trạng nội dung tổ chức HĐTN (Chương trình hiện hành) trong các
trường PTDTNT tỉnh Yên Bái ......................................................................... 46
2.3.3. Thực trạng hình thức tổ chức HĐTN tại các trường PTDTNT Yên Bái ......... 46
2.4.
Thực trạng bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV các trường
PTDTNT tỉnh Yên Bái ..................................................................................... 48
2.4.1. Thực trạng về các nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV các
trường PTDTNT tỉnh Yên Bái ......................................................................... 48
2.4.2. Thực trạng về các hình thức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV
các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái................................................................... 49
2.4.3. Thực trạng về các phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho
GV các trường PTDTNT ................................................................................. 51
v
2.4.
Thực trạng quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên các
trường PTDTNT .............................................................................................. 52
2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên
các trường PTDTNT ........................................................................................ 52
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo
3.2.
Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng
chương trình giáo dục phổ thông mới.............................................................. 71
vi
3.2.1. Tăng cường nhận thức cho CBQL, GV các trường PTDTNT về vai trò, ý
nghĩa của HĐTN đối với việc giáo dục toàn diện nhân cách học sinh DTTTS
..... 71
3.2.2. Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và xây dựng đội ngũ giáo viên
cốt cán .............................................................................................................. 73
3.2.3. Xây dựng nội dung bồi dưỡng phù hợp với đặc điểm của trường PTDTNT tỉnh
Yên Bái, phù hợp với định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới .............
75
3.2.4. Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT theo hướng phát huy vai trò chủ thể
của người được bồi dưỡng ............................................................................... 78
3.2.5. Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT............................................................ 81
3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................................... 82
3.3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất
... 84
Kết luận chương 3....................................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 89
1. Kết luận ................................................................................................................... 89
2. Khuyến nghi ........................................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 92
4
GV
Giáo viên
5
HĐGDNGLL
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
6
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
7
PTDTNT
Phổ thông dân tộc nội trú
8
THCS
Trung học cơ sở
Bảng 3.1.
Quy mô, số lượng, trường, lớp, học sinh các trường PTDTNT tỉnh
Yên Bái.................................................................................................... 39
Thành phần dân tộc của HS các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái ............ 40
Đội ngũ CBQL, GV các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái ........................ 42
Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về vai trò
của HĐTN trong trường PTDTNT ......................................................... 44
Thực trạng nội dung tổ chức HĐTN cho học sinh các trường
PTDTNT tỉnh Yên Bái ............................................................................ 46
Thực trạng hình thức tổ chức HĐTN tại các trường PTDTNT .............. 47
Thực trạng các nội dung bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV
các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái .......................................................... 48
Thực trạng các hình thức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho GV
các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái .......................................................... 50
Thực trạng các phương pháp bồi dưỡng bồi dưỡng KN tổ chức
HĐTN cho GV các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái ................................ 52
Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo
viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái .................................................. 53
Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho giáo viên
các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái .......................................................... 55
Thực trạng chỉ đạo triển khai bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐTN cho
giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái .......................................... 57
Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
HĐTN cho giáo viên trường PTDTNT ................................................... 59
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng HĐTN cho
giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái .......................................... 62
Đánh giá của CBQL và tự đánh giá của GV các trường PTDTNT về
thực trạng kỹ năng tổ chức HĐTN của GV theo định hướng chương
thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với
hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và
giáo dục xã hội” [1], vì vậy phải đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp
ứng với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và
công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Mục tiêu của việc đổi mới nhằm chuyển
mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện kỹ
năng và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục
nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Đổi mới hệ thống giáo
dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các
phương thức giáo dục, đào tạo.
Việc thực hiện mục tiêu đổi mới đòi hỏi phải thực hiện đồng bộ các yếu tố cơ
bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, kỹ năng của
người học. Từ việc đổi mới chương trình đến việc đa dạng hóa nội dung, tài liệu học
tập, đổi mới phương pháp dạy và học. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi,
kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo… trong đó chương trình giáo dục phổ
thông mới được đặc biệt quan tâm với hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
1
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và
tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt
động thực tiễn khác nhau của đời sống xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động,
qua đó phát triển kỹ năng thực hành, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng
sáng tạo của cá nhân mình. Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong
từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực
giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau.
Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗi học sinh vừa là người tham gia,
vừa là người kiến thiết và tổ chức các hoạt động cho chính mình nên học sinh không
hướng chương trình giáo dục phổ thông mới. Luận văn đề xuất các biện pháp quản lý
bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường
PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm cho giáo
viên các trường PTDTNT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động trải
nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương
trình giáo dục phổ thông mới.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về việc quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các
hoạt động trải nghiệm cho giáo viên trường PTDTNT theo định hướng chương trình
giáo dục phổ thông mới.
4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt
động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng
chương trình giáo dục phổ thông mới.
4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động
trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương
trình giáo dục phổ thông mới.
Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
5. Giả thuyết khoa học
Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục nói chung và kỹ năng tổ chức hoạt
động trải nghiệm nói riêng của giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái bước đầu
đã đáp ứng được yêu cầu của hoạt động giáo dục trong nhà trường. Tuy nhiên, so với
chương trình giáo dục phổ thông mới thì còn tồn tại một số hạn chế nhất định. Nếu đề
3
7.2.1. Phương pháp phỏng vấn đàm thoại
Tiến hành gặp gỡ, trao đổi phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên theo
chủ đề để thu thập thông tin thực tiễn về việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm của
giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái.
4
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng các mẫu phiếu thăm dò ý kiến đối với cán bộ quản lý, giáo viên
nhằm khảo sát nhận thức, nhu cầu, nguyện vọng của các khách thể điều tra về kỹ
năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm.
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Tiến hành nghiên cứu các báo cáo của các nhà trường, kế hoạch hoạt động, kế
hoạch tổ chức các hoạt động của nhà trường, kế hoạch bồi dưỡng giáo viên của Sở từ
đó tạo cơ sở cho việc đề xuất các nội dung bồi dưỡng nhằm nâng cao kỹ năng tổ chức
hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái.
7.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ
Sử dụng toán thống kê tổng hợp các ý kiến điều tra, lập các bảng biểu, phân
tích, đánh giá số liệu, sử dụng các công thức toán học tính phần trăm để xử lý số liệu
thu được từ các phương pháp nghiên cứu làm cho kết quả nghiên cứu đảm bảo độ tin
cậy chính xác cao.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, phần Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và
Phụ lục, phần Nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT theo định hướng chương trình giáo dục
phổ thông mới.
Chương 2: Thực trạng việc quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho giáo viên các trường PTDTNT tỉnh Yên Bái theo định hướng chương
quan tâm nghiên cứu.Từ những năm 50 của thế kỷ XX, các nhà tâm lý học, giáo dục
học Xô-viết đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc rèn luyện hệ thống kỹ năng
nghiệp vụ sư phạm cho người giáo viên nói chung và rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt
động giáo dục nói riêng. Điển hình là các công trình nghiên cứu của N.V. Cudơmina
về “Hình thành các năng lực sư phạm” [33], O.A.Apđulinna “Bàn về kỹ năng sư
phạm”, X.I.Kixegôf “Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo sư phạm trong điều kiện giáo
dục đại học”. Việc thực hiện chương trình giáo dục thông qua hoạt động trong các nhà
trường được các nước phát triển thực hiện một cách linh hoạt, có nước do nhà trường
tổ chức, có nước do tổ chức xã hội kết hợp với nhà trường để tổ chức chương trình này
giúp học sinh vừa trải nghiệm thực tiễn vừa học tốt các môn học chính khóa.
6
* Những nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, từ sau năm 1995, Bộ GD&ĐT chính thức đưa HĐGDNGLL
vào kế hoạch dạy học và giáo dục trong nhà trường phổ thông, có vị trí quan trọng
như một môn học. Vì vậy những nghiên cứu về HĐGDNGLL chủ yếu nhằm vào việc
xây dựng chương trình và biên soạn sách giáo khoa cho từng cấp học. Chương trình
chính thức HĐGDNGLL ở THCS được ban hành theo quyết định số 03/2002/QĐBGD&ĐT ngày 24/1/2002. Vấn đề tổ chức HĐGDNGLL cho HS các cấp từ TH đến
phổ thông trung học đã được quan tâm nghiên cứu. Điển hình là những nghiên cứu
của các tác giả Nguyễn Dục Quang, Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng [12,13] đã tập
trung làm sáng tỏ các vấn đề: vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ chức của
HĐGDNGLL, vai trò chủ thể của HS,các biện pháp quản lí, sự phối hợp giữa các lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức HĐGDNGLL cho HS... Ngoài
ra các luận án của các tác giả: Trần Anh Dũng, Phạm Lăng, Lê Trung Trấn, Phạm
Hoàng Gia, Nguyễn Bá Tước… về HĐGDNGLL cũng đã đóng góp về mặt lý luận và
đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục của HĐGDNGLL
trong trường phổ thông. Các nghiên cứu liên quan đến phương pháp, cách thức tổ
chức, kỹ năng tổ chức của giáo viên, kỹ năng tự quản, tự tổ chức hoạt động của HS...
dưỡng năng lực HĐGDNGLL cho sinh viên CĐSP” [16]. Tác giả đã đặt sinh viên ở
vị trí là chủ thể tham gia vào các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do giáo viên
CĐSP tổ chức. Quá trình này sẽ tạo ra một sản phẩm kép: sinh viên vừa tiếp thu kiến
thức, vừa bồi dưỡng năng lực HDGDNGLL. Những kết quả nghiên cứu đó có tác
dụng thiết thực trong quá trình đào tạo sinh viên để sau khi tốt nghiệp họ có năng lực
để tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh.
1.1.2. Những nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động trải
nghiệm cho giáo viên
* Những nghiên cứu trên thế giới
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động BD giáo viên là vấn đề
cơ bản trong phát triển giáo dục. Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi người có cơ hội
học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới
phương pháp hoạt động phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành
động của các cấp QLGD. Có rất nhiều tác giả trên thế giới đã nghiên về bồi dưỡng và
quản lí bồi dưỡng nguồn nhân lực:
Tác giả Michael Armstrong cho rằng nghiên cứu quản lý đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức như một quá trình có kế hoạch, xác định nó là những tác động có
xem xét, cất nhắc cẩn thận nhằm đảm bảo chất lượng học tập cần thiết để nâng cao
8
khả năng làm việc thực tế của cán bộ, công chức. Quá trình đào tạo, bồi dưỡng có kế
hoạch gồm các bước: Xác định rõ nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; xác định mục tiêu đào
tạo, bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch các chương trình đào tạo, bồi dưỡng; xác định địa
điểm và người đảm nhận việc đào tạo, bồi dưỡng; xác định những yêu cầu của việc
học tập; triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; kiểm tra đánh giá thực hiện
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng.
Các tác giả James Donnoelly, James Gibson và John Ivancevich cho rằng: Để
đào tạo, bồi dưỡng cần phải dựa trên các tiêu chí như nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo
viên tương đối phong phú. Nhiều hội thảo khoa học về quản lý bồi dưỡng giáo viên
dưới góc độ QLGD theo ngành, bậc học đã được thực hiện. Nhiều kết quả, nhiều
công trình nghiên cứu đã và đang được ứng dụng trong các nhà trường.
Tác giả Nguyễn Duy Hưng với Luận án “Quản lý chất lượng bồi dưỡng cán
bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay” đã góp phần làm
thay đổi nhận thức về hành động của cán bộ, giảng viên, học viên các cơ sở bồi
dưỡng về hoạt động dạy học và nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng.
Tác giả Nguyễn Văn Thiệu trong luận văn thạc sỹ về Quản lý bồi dưỡng kỹ
năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho giáo viên THCS huyện Kim Động,
tỉnh Hưng Yên đã đề cập đến các bước tiến hành công tác bồi dưỡng kỹ năng tổ chức
hoạt động cho giáo viên từ đó nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng, trang bị cho
giáo viên kiến thức, kỹ năng tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
trường THCS. Tác giả Trần Thị Thu Hương trong luận văn thạc sỹ về “Quản lí bồi
dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho giáo viên tiểu học
thành phố Hạ Long, Quảng Ninh” đã nghiên cứu khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của đội
ngũ giáo viên, từ đó đề xuất các biện pháp bồi dưỡng giáo viên tiểu học ở thành phố
Hạ Long về phương pháp tổ chức hoạt động GDNGLL.
Quản lý hoạt động BD GV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là một trong
những xu hướng của quản lý hiện đại. Theo xu hướng này, yêu cầu đáp ứng đổi mới,
chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa đội ngũ giáo viên là một đòi hỏi tất yếu trong quản lý
đội ngũ giáo viên cả ở bình diện vĩ mô và vi mô. Xuất phát từ nhận thức về vai trò
của giáo viên và tính chất chuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của giáo viên
nên các nghiên cứu về vấn đề phát triển nghề nghiệp của giáo viên tương đối phong
phú. Các công trình kể trên có ý nghĩa tham khảo đối với tác giả, đồng thời khẳng
định đề tài nghiên cứu của tác giả không có sự trùng lặp so với các công trình nghiên
cứu đã công bố.
10
cạnh khác nhau của quản lý, thể hiện sự đa dạng phong phú của quản lý. Tuy nhiên
những quan niệm này đều có những điểm chung cơ bản sau đây:
11
+ Quản lý là quá trình hướng đến việc đạt được mục tiêu nhất định, là quá
trình chỉ huy điều khiển hướng dẫn; là quá trình gián tiếp (đạt được mục tiêu thông
qua người khác); là quá trình tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý.
Từ những khái niệm trên, theo chúng tôi “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
định trước”.
Trong quá trình quản lý, chủ thể tiến hành các hoạt động cơ bản như: xác định
mục tiêu, chủ trương, chính sách, kế hoạch; tổ chức thực hiện, điều chỉnh các hoạt
động để thực hiện các mục tiêu đề ra. Trong đó, mục tiêu quan trọng nhất là nhằm tạo
ra môi trường, điều kiện cho sự phát triển của đối tượng quản lý.
1.2.2. Bồi dưỡng
Theo quan niệm của UNESCO: Bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng cao nghề
nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến
thức hoặc kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ cho bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao
động nghề nghiệp.
Theo Từ điển Tiếng Việt [27]: "Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là quá trình giáo
dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân
cách theo định hướng mục đích đã chọn. Thí dụ: bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng chí khí
chiến đấu, bồi dưỡng các đức tính cần kiệm, liêm chính,…".
Bồi dưỡng theo nghĩa hẹp: Trang bị thêm các kiến thức, kỹ năng nhằm mục
đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể. Thí dụ :
bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm,…
Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất và
năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ
sinh, HĐTN là các HĐGD có mục đích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài
nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân học sinh,
nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung
quanh. HĐTN về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ,
với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá
nhân trong tập thể [4].
Trong thời gian gần đây, theo yêu cầu của đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, một hoạt động giáo dục được biết đến với tên gọi là “hoạt động giáo dục
trải nghiệm sáng tạo” đã nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
quản lý giáo dục và giáo viên. Rất nhiều nhà nghiên cứu giáo dục trong nước đã đưa
ra những quan điểm khác nhau về HĐTN.
13